Cổng game quốc tế uy tín đông đảo người chơi nhất. Cùng tham gia 1G88 với nhiều game đình đám, uy tín nhất hiện nay.

88Vin nổ hũ
15:49 ICT Thứ tư, 12/08/2020
  
gam vip


  • Thông tin thường trực cấp cứu và vân chuyển cấp...
  • CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG MÙA DỊCH BỆNH COVID-19
  • AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM GIA ĐÌNH MÙA DỊCH BỆNH...
  • HƯỞNG ỨNG NGÀY VÌ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC MÀU DA CAM...
  • TẬP HUẤN ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC HIV/AIDS NĂM 2020
trungtamytethixadongtrieu.org.vntrungtamytethixadongtrieu.org.vntrungtamytethixadongtrieu.org.vntrungtamytethixadongtrieu.org.vntrungtamytethixadongtrieu.org.vn

Menu tin tức
Menu Văn bản
Văn bản mới

Lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 6

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 5


Hôm nayHôm nay : 1485

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 48716

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2063098

Sở y tế Quảng Ninh
BV Đa khoa tỉnh QN
Trung tâm y tế Ba Chẽ
BV Việt Nam Thụy Điển
BV Sản nhi QN
Trung tâm kiểm soát bệnh tật QN
BV Đa khoa quốc tế Vinmec HL
BV Bãi Cháy
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

Thủ tục hành chính

Cổng thông tin điện tử Tỉnh
Trang thông tin Sở y tế QN
Thủ tục hành chính của đơn vị

Trang nhất » Văn bản

Tên / Số / ký hiệu : Quyết định số 2032/2012/QĐ-UBND
Về việc / trích yếu

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ

Ngày ban hành 15/08/2012
Loại văn bản
Đơn vị / phòng ban
Lĩnh vực Y tế
Người ký duyệt Phó chủ tịch UBND tỉnh Quảng NInh: Vũ Thị Thu Thủy
Cơ quan / đơn vị ban hành UBND Tỉnh Quảng Ninh
Tải về máy Đã xem : 192 | Đã tải: 2
Nội dung chi tiết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 2032/2012/QĐ-UBND Quảng Ninh, ngày 15 tháng 08 năm 2012
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH-BVGCP ngày 30/09/1995 của Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 21/01/2006 của Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh & Xã hội “Bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH-BVGCP ngày 30/09/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí”; Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTCngày 29/02/2012 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc “Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước”;
Căn cứ Nghị quyết số 57/2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2012 của Hội đồng nhân dân Tỉnh “Quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh chữa bệnh công lập do địa phương quản lý”;
Xét đề nghị của Sở Y tế tại văn bản số 1221/SYT-KHTC ngày 02/8/2012; Báo cáo thẩm tra số 4602/STP-XD&TDTHPL ngày 02/8/2012 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh chữa bệnh công lập do địa phương quản lý như sau:
1. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giá dịch vụ phẫu thuật, dịch vụ thủ thuật theo các chuyên khoa:
a- Giá dịch vụ phẫu thuật: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02a ban hành kèm theo Quyết định này.
b- Giá dịch vụ thủ thuật: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Giá dịch vụ khám chữa bệnh bổ sung: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh giữ nguyên mức thu theo Quyết định số3761/2011/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Bãi bỏ 80 danh mục dịch vụ ban hành tại Quyết định số 3761/2011/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của Ủy ban nhân dân Tỉnh (Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1038/QĐ-UB ngày 30/6/1999 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc quy định giá thu một phần Viện phí.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: y tế, Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc tỉnh Quảng Ninh quản lý căn cứ Quyết định thi hành./.
 
 
Nơi nhận:
- Như điều 4 (thực hiện);
- Bộ Y tế; (báo cáo)
- Bộ Tài chính; (báo cáo)
- Bộ Tư pháp; (báo cáo)
- TT Tỉnh ủy; HĐND tỉnh (báo cáo)
- CT, các Phó CT UBND tỉnh; (báo cáo)
- Sở Tư pháp;
- Sở Thông tin và Truyền thông
- Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ninh;
- TT Thông tin - VP UBND Tỉnh;
- V1,2,3,4; TM1,2,3,4;VX3;
- Lưu: VT, VX3.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Thu Thủy
 
PHỤ LỤC SỐ 01
GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHO CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2032/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
STT STT theo mục Danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Múc giá quy định Ghi chú
1 2 3 4 5
    PHẦN A: KHUNG GIÁ KHÁM BỆNH, KIỂM TRA SỨC KHỎE    
1 A1 KHÁM LÂM SÀNG CHUNG, KHÁM CHUYÊN KHOA   Việc xác định và tính số lần khám bệnh thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.
  1 Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng 1 16,000  
  2 Bệnh viện hạng II    
  2.1 Phòng khám có đủ TTB theo định mức 15,000  
  2.2 Phòng khám chưa có điều hòa nhiệt độ 12,000  
  3 Bệnh viện hạng III    
  3.1 Phòng khám có đủ TTB theo định mức 10,000  
  3.2 Phòng khámh chưa có điều hòa nhiệt độ 8,000  
  4 Bệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng, các phòng khám đa khu vực 6,000  
  5 Trạm y tế xã 5,000  
  A2 Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca) 180,000 Chỉ áp dụng đối với hội chẩn liên viện
  A3 Khám, cấp giấy chứng thương, giám định y khoa (không kể xét nghiệm, X-quang) 100,000  
  A4 Khám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang) 100,000  
  A5 Khám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao động 300,000  
2   PHẦN B: KHUNG GIÁ MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH:    
  B1 Ngày điều trị Hồi sức tích cực (ICU), chưa bao gồm chi phí máy thở nếu có 268,000 Áp dụng đối với bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, hạng II
  B2 Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu (Chưa bao gồm chi phí sử dụng máy thở nếu có)    
  1 Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I 120,000 Giá ngày giường điều trị tại Phần B Phụ lục này tính cho 01 người/01 ngày giường điều trị. Trường hợp phải nằm ghép 02 người/01 giuờng thì chỉ được thu tối đa 50%, trường hợp nằm ghép từ 03 người trở lên thì chỉ được thu tối đa 30% mức thu ngày giường điều trị nội trú đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2 Bệnh viện hạng II  
  2.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 100,000
  2.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 80,000
  3 Bệnh viện hạng III  
  3.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 70,000
  3.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 56,000
  4  Bệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng 40,000
  B3 Ngày giường bệnh Nội khoa:    
  B3.1 Loại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Thần kinh, Nhi, Tiêu hóa, Thận học; Nội tiết;    
  1 Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I 64,000  
  2 Bệnh viện hạng II    
  2.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 65,000  
  2.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 52,000  
  3 Bệnh viện hạng III    
  3.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 40,000  
  3.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 32,000  
  4 Bệnh viện hạng IV 24,000  
  B3.2 Loại 2: Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ - Sản không mổ.    
  1 Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I 56,000  
  2 Bệnh viện hạng II    
  2.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 50,000  
  2.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 40,000  
  3 Bệnh viện hạng III    
  3.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 35,000  
  3.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 28,000  
  4 Bệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng 19,000  
  B3.3 Loại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng    
  1 Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I 40,000  
  2 Bệnh viện hạng II    
  2.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 35,000  
  2.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 28,000  
  3 Bệnh viện hạng III    
  3.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 25,000  
  3.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 20,000  
  4 Bệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng 16,000  
  B4 Ngày giường bệnh ngoại khoa; bỏng:    
  B4.1 Loại 1 : Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể    
  1 Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I 120,000  
  2 Bệnh viện hạng II    
  2.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 120,000  
  2.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 96,000  
  B4.2 Loại 2 : Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 - 70% diện tích cơ thể;    
  1 Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I 96,000  
  2 Bệnh viện hạng II    
  2.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 80,000  
  2.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 64,000  
  3 Bệnh viện hạng III    
  3.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 60,000  
  3.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 48,000  
  B4.3 Loại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể    
  1 Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I 76,000  
  2 Bệnh viện hạng II    
  2.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 75,000  
  2.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 60,000  
  3 Bệnh viện hạng III    
  3.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 50,000  
  3.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 40,000  
  B4.4 Loại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể    
  1 Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I 60,000  
  2 Bệnh viện hạng II    
  2.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 50,000  
  2.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 40,000  
  3 Bệnh viện hạng III    
  3.1 Giường bệnh có đủ TTB theo định mức 35,000  
  3.2 Giường bệnh chưa có điều hòa nhiệt độ 28,000  
  4 Bệnh viện hạng IV, các bệnh viện chưa được phân hạng 25,000  
  B5 Các phòng khám đa khoa khu vực 16,000  
  B6 Ngày giường bệnh tại Trạm y tế xã 10,000  
    PHẦN C: KHUNG GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM:    
  C1 CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH    
  C1.1 SIÊU ÂM    
3 1 Siêu âm 35,000  
4 2 Siêu âm Doppler màu tím 4 D (3D REAL TIME) 296,000  
5 3 Siêu âm Doppler màu tim/mạch máu qua thực quản 544,000  
6 4 Siêu âm trong lòng mạch hoặc Đo dự trữ lưu lượng động mạch vành FFR 1,435,000 Chưa bao gồm bộ đầu dò siêu âm, bộ dụng đo dự trữ lưu lượng động mạch vành và các dụng cụ để đưa vào lòng mạch
  C1.2 CHIẾU, CHỤP X-QUANG    
  C1.2.1 CHỤP X-QUANG CÁC CHI    
7 1 Các ngón tay hoặc ngón chân 36,000  
8 2 Bàn tay hoặc cổ tay hoặc cẳng tay hoặc khuỷu tay hoặc cánh tay hoặc khớp vai hoặc xương đòn hoặc xương bả vai (một tư thế) 36,000  
9 3 Bàn tay hoặc cổ tay hoặc cẳng tay hoặc khuỷu tay hoặc cánh tay hoặc khớp vai hoặc xương đòn hoặc xương bả vai (hai tư thế) 42,000  
10 4 Bàn chân hoặc cổ chân hoặc xương gót (một tư thế) 36,000  
11 5 Bàn chân hoặc cổ chân hoặc xương gót (hai tư thế) 42,000  
12 6 Cẳng chân hoặc khớp gối hoặc xương đùi hoặc khớp háng (một tư thế) 42,000  
13 7 Cẳng chân hoặc khớp gối hoặc xương đùi hoặc khớp háng (hai tư thế) 42,000  
14 8 Khung chậu 42,000  
  C1.2.2 CHỤP X-QUANG VÙNG ĐẦU    
15 1 Xương sọ (một tư thế) 36,000  
16 2 Xương chũm, mỏm châm 36,000  
17 3 Xương đá (một tư thế) 36,000  
18 4 Khớp thái dương hàm 36,000  
19 5 Chụp ổ răng 36,000  
  C1.2.3 CHỤP X-QUANG CỘT SỐNG    
20 1 Các đốt sống cổ 36,000  
21 2 Các đốt sống ngực 42,000  
22 3 Cột sống thắt lưng-củng 42,000  
23 4 Cột sống cùng-cụt 42,000  
24 5 Chụp 2 đoạn liên tục 42,000  
25 6 Đánh giá tuổi xương: cổ tay, đầu gối 36,000  
  C1.2.4 CHỤP X-QUANG VÙNG NGỰC    
26 1 Tim phổi thẳng 42,000  
27 2 Tim phổi nghiêng 42,000  
28 3 Xương ức hoặc xương sườn 42,000  
  C1.2.5 CHỤP X-QUANG HỆ TIẾT NIỆU, ĐƯỜNG TIÊU HÓA VÀ ĐƯỜNG MẬT    
29 1 Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị 42,000  
30 2 Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV) 316,000  
31 3 Chụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) có tiêm thuốc cản quang 290,000  
32 4 Chụp bụng không chuẩn bị 42,000  
33 5 Chụp thực quản có uống thuốc cản quang 70,000  
34 6 Chụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang 80,000  
35 7 Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang 114,000  
  C1.2.6 MỘT SỐ KỸ THUẬT CHỤP X-QUANG KHÁC    
36 1 Chụp tử cung-vòi trứng (bao gồm cả thuốc) 200,000  
37 2 Chụp tủy sống có tiêm thuốc 200,000  
38 3 Chụp vòm mũi họng 42,000  
39 4 Chụp ống tai trong 42,000  
40 5 Chụp họng hoặc thanh quản 42,000  
41 6 Chụp CT Scanner đến 32 dãy (chưa bao gồm thuốc cản quang) 500,000  
42 7 Chụp CT Scanner đến 32 dãy (bao gồm cả thuốc cản quang) 870,000  
43 8 Chụp mạch máu (mạch não, chi, tạng, động mạch chủ, động mạch phổi...) số hóa xóa nền (DSA) 3,825,000 Bao gồm toàn bộ chi phí chụp, chưa tính can thiệp
44 9 Chụp động mạch vành hoặc thông tim chụp buồng tim dưới DSA 3,825,000  
45 10 Chụp và can thiệp tim mạch (van tim, tim bẩm sinh, động mạch vành) dưới DSA 4,500,000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật.
46 11 Chụp và can thiệp mạch chủ bụng và mạch chi dưới DSA 6,188,000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật.
47 12 Các can thiệp đường mạch máu cho các tạng dưới DSA (nút u gan, mạch phế quản, mạch mạc treo, u xơ tử cung, giãn tĩnh mạch sinh dục,..) 6,225,000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật.
48 13 Chụp, nút dị dạng và các bệnh lý mạch thần kinh dưới DSA (Phình động mạch não, dị dạng thông động tĩnh mạch (AVM), thông động mạch cảnh xoang hang (FCC), thông động tĩnh mạch màng cứng (FD), mạch tủy, hẹp mạch, lấy huyết khối...) 6,638,000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, hút huyết khối.
49 14 Điều trị các tổn thương xuơng, khớp, cột sống và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị các khối u tạng và giả u xương...) 1,725,000 (Chưa bao gồm vật tư tiêu hao đặc biệt: Kim chọc, xi măng, các vật liệu bơm, chất gây tắc)
50 15 Dẫn lưu, nong đặt Stent trực tiếp qua da bệnh lý các tạng (Dẫn lưu và đặt Stent đường mật, Mở thông dạ dày qua da, dẫn lưu các ổ áp xe và tạng ổ bụng, sonde JJ thận...) dưới DSA 2,240,000 Chưa bao gồm kim chọc, bóng nong, bộ nong, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông.
51 16 Chụp X-quang số hóa 1 phim 58,000  
52 17 Chụp X-quang số hóa 2 phim 80,000  
53 18 Chụp X-quang số hóa 3 phim 97,000  
54 19 Chụp tử cung-vòi trứng bằng số hóa 275,000  
55 20 Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV) số hóa 390,000  
56 21 Chụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) số hóa 378,000  
57 22 Chụp thực quản có uống thuốc cản quang số hóa 116,000  
58 23 Chụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang số hóa 116,000  
59 24 Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang số hóa 156,000  
60 25 Chụp tủy sống có thuốc cản quang số hóa 311,000  
61 26 Chụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy 1,704,000 Bao gồm cả thuốc cản quang
62 27 Chụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên
 
2,550,000 Bao gồm cả thuốc cản quang
  C2 CÁC THỦ THUẬT, TIỂU THỦ THUẬT, NỘI SOI    
63 1 Thông đái 58,000 Bao gồm cả sonde
64 2 Thụt tháo phân 35,000  
65 3 Chọc hút hạch hoặc u 46,000 Thủ thuật, còn xét nghiệm có giá riêng
66 4 Chọc hút tế bào tuyến giáp 66,000  
67 5 Chọc dò màng bụng hoặc màng phổi 87,000  
68 6 Chọc rửa màng phổi 117,000  
69 7 Chọc hút khí màng phổi 77,000  
70 8 Thay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi 43,000  
71 9 Rửa bàng quang (chưa bao gồm hóa chất) 94,000  
72 10 Nong niệu đạo và đặt thông đái 116,000 Bao gồm cả Sonde
73 11 Điều trị sùi mào gà bằng đốt điện, Plasma, Laser CO2 (tính cho 1-5 thương tổn) 94,000  
74 12 Thận nhân tạo chu kỳ (Quả lọc dây máu dùng 6 lần) 460,000  
75 16 Sinh thiết da 64,000  
76 17 Sinh thiết hạch, u 104,000  
77 18 Thủ thuật sinh thiết tủy xương (chưa tính kim sinh thiết) 93,500  
78 19 Sinh thiết màng phổi 251,000 Bao gồm cả kim sinh thiết dùng nhiều lần
79 20 Sinh thiết tiền liệt tuyến qua siêu âm đường trực tràng 334,000  
80 21 Nội soi ổ bụng 460,000  
81 22 Nội soi ổ bụng có sinh thiết 540,000 Bao gồm cả kim sinh thiết
82 23 Nội soi thực quản-dạ dày-tá tràng ống mềm không sinh thiết 133,000  
83 24 Nội soi thực quản-dạ dày-tá tràng ống mềm có sinh thiết. 198,000  
84 25 Nội soi đại trực tràng ống mềm không sinh thiết 176,000  
85 26 Nội soi đại trực tràng ống mềm có sinh thiết 252,000  
86 27 Nội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết 96,000  
87 28 Nội soi trực tràng có sinh thiết 156,000  
88 29 Nội soi bàng quang không sinh thiết 248,000  
89 30 Nội soi bàng quang có sinh thiết 308,000  
90 31 Nội soi bàng quang và gắp dị vật hoặc lấy máu cục... 510,000 Bao gồm cả chi phí kìm gắp dùng nhiều lần
91 32 Nội soi phế quản ống mềm gây tê 518,000  
92 32 Dẫn lưu màng phổi tối thiểu 400,000 Bao gồm cả ống kendan
93 33 Mở khí quản 452,000 Bao gồm cả Canuyn
94 34 Sinh thiết thận dưới hướng dẫn của siêu âm 350,000 Bao gồm cả kim sinh thiết dùng nhiều lần
95 35 Nội soi bàng quang - Nội soi niệu quản 657,000 Bao gồm cả chi phí dây dẫn dùng nhiều lần
96 36 Sinh thiết dưới hướng dẫn của siêu âm (gan, thận, vú, áp xe, các tổn thương khác) 628,000  
97 37 Đặt ống thông tĩnh mạch bằng Catheter 2 nòng 773,000 Bao gồm cả chi phí Catheter 2 nòng
98 38 Đặt ống thông tĩnh mạch bằng Catheter 3 nòng 630,000 Bao gồm cả chi phí Catheter 3 nòng
99 39 Thở máy (01 ngày điều trị) 378,000  
100 40 Đặt nội khí quản 370,000  
101 41 Thẩm tách siêu lọc máu (Hemodiafiltration online: HĐF ON - LINE) 2,560,000  
102 42 Cấp cứu ngừng tuần hoàn 276,000 Bao gồm cả bóng dùng nhiều lần
103 43 Sinh thiết dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính (phổi, xương, gan, thận, vú, áp xe, các tổn thương khác) 1,275,000  
104 44 Sinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của siêu âm 713,000 Bao gồm cà kim sinh thiết dùng nhiều lần
105 45 Chọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm 65,000  
106 46 Chọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm 83,000  
107 47 Thủ thuật sinh thiết tủy xương 930,000 Bao gồm kim sinh thiết dùng nhiều lần
108 48 Thủ thuật chọc hút tủy làm tủy đồ (chưa tính kim chọc hút tủy) 58,000 Kim chọc hút tủy tính theo thực tế sử dụng
109 49 Thủ thuật chọc hút tủy làm tủy đồ 353,000 Bao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần
110 50 Nội soi phế quản ống mềm gây tê có sinh thiết 810,000  
111 51 Nội soi phế quản ống mềm gây tê lấy dị vật 1,680,000  
112 52 Nội soi bàng quang điều trị đái dưỡng chấp 456,000  
113 53 Lấy sỏi niệu quản qua nội soi 648,000 Bao gồm cả kìm gắp dùng nhiều lần
114 54 Mở thông bàng quang (gây tê tại chỗ) 165,000  
115 55 Chọc hút hạch (hoặc u) dưới hướng dẫn của siêu âm 60,000  
116 56 Chọc hút hạch hoặc u dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính 615,000 Bao gồm cả kim sinh thiết, chi phí chụp cắt lớp vi tính và chưa tính thuốc cản quang
117 57 Thận nhân tạo cấp cứu (Quả lọc dây máu dùng 1 lần) 1,223,000  
    Y HỌC DÂN TỘC - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG    
118 58 Chôn chỉ (cấy chỉ) 86,000  
119 59 Châm (các phương pháp châm) 39,000  
120 60 Điện châm 40,000  
121 61 Thuỷ châm (không kể tiền thuốc) 23,000  
122 62 Xoa bóp bấm huyệt 25,000  
123 63 Hồng ngoại 19,000  
124 64 Điện phân 20,000  
125 65 Sóng ngắn 22,000  
126 66 Laser châm 45,000  
127 67 Tử ngoại 22,000  
128 68 Điện xung 23,000  
129 69 Tập vận động toàn thân (30 phút) 21,000  
130 70 Tập vận động đoạn chi (30 phút) 21,000  
131 71 Siêu âm điều trị 32,000  
132 72 Điện từ trường 20,000  
133 73 Bó Farafin 39,000  
134 74 Cứu (Ngải cứu /túi chườm) 15,000  
135 75 Kéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp 21,000  
  C3  CÁC PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA    
  C3.1 NGOẠI KHOA    
136 1 Cắt chỉ 36,000  
137 2 Thay băng vết thương chiều dài dưới 15cm 48,000  
138 3 Thay băng vết thương chiều dài trên 15cm đến 30 cm 64,000  
139 4 Thay băng vết thương chiều dài từ 30 cm đến dưới 50 cm 84,000  
140 5 Thay băng vết thương chiều dài < 30 cm nhiễm trùng 92,000  
141 6 Thay băng vết thương chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng 128,000  
142 7 Thay băng vết thương chiều dài > 50cm nhiễm trùng 152,000  
143 8 Tháo bột: cột sống/ lưng/ khớp háng/ xương đùi/ xương chậu 40,000  
144 9 Tháo bột khác 33,000  
145 10 Vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài < 10 cm 150,000  
146 11 Vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài > 10 cm 190,000  
147 12 Vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài < 10 cm 200,000  
148 13 Vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài > 10 cm 219,000  
149 14 Cắt bỏ những u nhỏ, cyst, sẹo của da, tổ chức dưới da 170,000  
150 15 Chích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu 95,000  
151 16 Tháo lồng ruột bàng hơi hay baryte 80,000  
152 17 Cắt phymosis 144,000  
153 18 Thắt các búi trĩ hậu môn 176,000  
154 19 Nắn trật khớp khuỷu tay/ khớp xương đòn/ khớp hàm (bột tự cán) 57,000  
155 20 Nắn trật khớp khuỷu tay/ khớp xương đòn/ khớp hàm (bột liền) 210,000  
156 21 Nắn trật khớp vai (bột tự cán) 70,000  
157 22 Nắn trật khớp vai (bột liền) 175,000  
158 23 Nắn trật khớp khuỷu chân/ khớp cổ chân/ khớp gối (bột tự cán) 65,000  
159 24 Nắn trật khớp khuỷu chân/ khớp cổ chân/ khớp gối (bột liền) 143,000  
160 25 Nắn trật khớp háng (bột tự cán) 162,000  
161 26 Nắn trật khớp háng (bột liền) 553,000  
162 27 Nắn, bó bột xương đùi/ chậu/ cột sống (bột tự cán) 180,000  
163 28 Nắn, bó bột xương đùi/ chậu/ cột sống (bột liền) 550,000  
164 29 Nắn, bó bột xương cẳng chân (bột tự cán) 70,000  
165 30 Nắn, bó bột xương cẳng chân (bột liền) 165,000  
166 31 Nắn, bó bột xương cánh tay (bột tự cán) 70,000  
167 32 Nắn, bó bột xương cánh tay (bột liền) 165,000  
168 33 Nắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột tự cán) 55,000  
169 34 Nắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột liền) 165,000  
170 35 Nắn, bó bột bàn chân/ bàn tay (bột tự cán) 55,000  
171 36 Nắn, bó bột bàn chân/ bàn tay (bột liền) 140,000  
172 37 Nắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh (bột tự cán) 98,000  
173 38 Nắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh (bột liền) 417,000  
174 39 Nắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt/ tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột tự cán) 217,000  
175 40 Nắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt/ tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột liền) 396,000 Bao gồm cả catheter Swan granz, bộ phận nhận cảm áp lực
176 41 Đặt và thăm dò huyết động 2,975,000  
  C3.2 SẢN PHỤ KHOA    
177 1 Hút buồng tử cung do rong kinh rong huyết 95,000  
178 2 Nạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy, sau đẻ 220,000  
179 3 Đỡ đẻ thường ngôi chỏm 525,000  
180 4 Đỡ đẻ ngôi ngược 580,000  
181 5 Đỡ đẻ từ sinh đôi trở lên 600,000  
182 6 Forceps hoặc Giác hút sản khoa 440,000  
183 7 Soi cổ tử cung 45,000  
184 8 Soi ối 26,000  
185 9 Điều trị tổn thương cổ tử cung bằng: đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser 45,000  
186 10 Chích apxe tuyến vú 84,000  
187 11 Xoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo, cổ tử cung 150,000  
188 12 Phẫu thuật lấy thai lần đầu 1,550,000  
189 13 Phẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở lên 1,600,000  
190 14 Lọc, rửa, bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) 420,000  
191 15 Phá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc 155,000  
192 16 Phá thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng thuốc 395,000  
  C3.3 MẮT    
193 1 Đo nhãn áp 11,000  
194 2 Đo Javal 11,000  
195 3 Đo thị trường, ám điểm 10,000  
196 4 Thử kính loạn thị 11,000  
197 5 Soi đáy mắt 22,000  
198 6 Tiêm hậu nhãn cầu một mắt 16,000 Chưa tính thuốc tiêm
199 7 Tiêm dưới kết mạc một mắt 16,000 Chưa tính thuốc tiêm
200 8 Thông lệ đạo một mắt 27,000  
201 9 Thông lệ đạo hai mắt 40,000  
202 10 Chích chắp/ lẹo 40,000  
203 11 Lấy dị vật kết mạc nông một mắt 20,000  
204 12 Lấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây tê) 23,000  
205 13 Lấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây tê) 165,000  
206 14 Phẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc - gây tê 582,000 Chưa tính chi phí màng ối
207 15 Mổ quặm 1 mi - gây tê 315,000 Các dịch vụ từ 14 đến 29 mục C3.3 đã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 làn, chỉ khâu các loại.
208 16 Mổ quặm 2 mi - gây tê 404,000  
209 17 Mổ quặm 3 mi - gây tê 540,000  
210 18 Mổ quặm 4 mi - gây tê 635,000  
211 19 Phẫu thuật mộng đơn thuần một mắt - gây tê 492,000  
212 20 Phẫu thuật mộng đơn một mắt - gây mê 920,000  
213 21 Khâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây tê 401,000  
214 22 Khâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây mê 735,000  
215 23 Lấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây mê) 420,000  
216 24 Lấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây mê) 504,000  
217 25 Phẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc - gây mê 944,000 Chưa tính chi phí màng ối
218 26 Mổ quặm 1 mi - gây mê 696,000  
219 27 Mổ quặm 2 mi - gây mê 800,000  
220 28 Mổ quặm 3 mi - gây mê 928,000  
221 29 Mổ quặm 4 mi - gây mê 1,024,000  
  C3.4 TAI - MŨI - HỌNG    
222 1 Trích rạch apxe Amiđan (gây tê) 91,000  
223 2 Trích rạch apxe thành sau họng (gây tê) 91,000  
224 3 Cắt Amiđan (gây tê) 108,500  
225 4 Nội soi chọc rửa xoang hàm (gây tê) 111,000  
226 5 Nội soi chọc thông xoang trán/ xoang bướm (gây tê) 117,000  
227 6 Lấy dị vật tai ngoài đơn giản 45,000  
228 7 Lấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển vi (gây tê) 93,000  
229 8 Lấy dị vật trong mũi không gây mê 75,000  
230 9 Lấy dị vật trong mũi có gây mê 318,000  
231 10 Nội soi lấy dị vật thực quản gây tê ống cứng 78,000  
232 11 Nội soi lấy dị vật thực quản gây tê ống mềm 105,000  
233 12 Lấy dị vật thanh quản gây tê ống cứng 87,000  
234 13 Nội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt cuốn mũi gây tê 138,000  
235 14 Nội soi cắt polype mũi gây tê 123,000  
236 15 Mổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ gây tê 234,000  
237 16 Nạo VA gây mê 437,000  
238 17 Nội soi lấy dị vật thực quản gây mê ống cứng 376,000  
239 18 Nội soi lấy dị vật thực quản gây mê ống mềm 392,000  
240 19 Lấy dị vật thanh quản gây mê ống cứng 376,000  
241 20 Nội soi cắt polype mũi gây mê 316,000  
242 21 Trích rạch apxe Amiđan (gây mê) 456,000  
243 22 Trích rạch apxe thành sau họng (gây mê) 555,000  
244 23 Cắt Amiđan (gây mê) 594,000  
245 24 Cắt Amiđan dùng Comblator (gây mê) 1,737,000 Bao gồm cả Comblator
246 25 Lấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển vi (gây mê) 356,000  
247 26 Nội soi đốt điện cuốn mũi/ cắt cuốn mũi gây mê 398,000  
248 27 Mổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ gây mê 559,000  
249 28 Nội soi nạo VA gây mê sử dụng Hummer 1,157,000 Cả chi phí dao Hummer
  C3.5 RĂNG - HÀM - MẶT    
  C3.5.1 Các kỹ thuật về răng, miệng    
250 1 Nhổ răng sữa/chân răng sữa 16,000  
251 2 Nhổ răng số 8 bình thường 79,000  
252 3 Nhổ răng số 8 có biến chứng khít hàm 142,000  
253 4 Lấy cao răng và đánh bóng một vùng/ một hàm 38,000  
254 5 Lấy cao răng và đánh bóng hai hàm 68,000  
255 6 Rửa chấm thuốc điều trị viêm loét niêm mạc (1 lần) 23,000  
  C3.5.2 Răng giả tháo lắp    
256 7 Một răng 207,000 Từ 02 răng trở lên mỗi răng cộng thêm 50.000 đồng tiền phí gửi labo
  C3.5.3 Răng giả cố định    
257 8 Răng chốt đơn giản 180,000  
258 9 Mũ chụp nhựa 224,000  
259 10 Mũ chụp kim loại 264,000  
  C3.5.4 Các phẫu thuật, thủ thuật hàm mặt    
260 11 Khâu vết thương phần mềm nông dài < 5 cm 116,000  
261 12 Khâu vết thương phần mềm nông dài > 5 cm 160,000  
262 13 Khâu vết thương phần mềm sâu dài < 5 cm 152,000  
263 14 Khâu vết thương phần mềm sâu dài > 5 cm 200,000  
  C4 CÁC PHẪUTHUẬT, THỦ THUẬT CÒN LẠI KHÁC    
    (Danh mục Phân loại phẫu thuật, thủ thuật theo quy định của Bộ Y tế. Khung giá đã bao gồm các vật tư tiêu hao cần thiết cho phẫu thuật, thủ thuật nhưng chưa bao gồm vật tư thay thế, vật tư tiêu hao đặc biệt, nếu có sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật)
  C5 XÉT NGHIỆM    
  C5.1 XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC-MIỄN DỊCH    
264 1 Huyết đồ (bằng phương pháp thủ công) 46,000  
265 2 Định lượng Hemoglobin (bằng máy quang kế) 21,000  
266 3 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng phương pháp thủ công) 26,000  
267 4 Hồng cầu lưới (bằng phương pháp thủ công) 18,000  
268 5 Thể tích khối hồng cầu (Hematocrit) 12,000  
269 6 Máu lắng (bằng phương pháp thủ công) 16,000  
270 7 Xét nghiệm sức bền hồng cầu 26,400  
271 8 Xét nghiệm số lượng tiểu cầu (thủ công) 24,000  
272 9 Định nhóm máu hệ ABO bằng phương pháp ống nghiệm; trên phiến đá hoặc trên giấy 27,200  
273 10 Định nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để truyền máu toàn phần: khối hồng cầu, khối bạch cầu 16,000  
274 11 Định nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để truyền: chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương 14,000  
275 12 Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) trên máy tự động 26,000  
276 13 Định nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần, khối hồng cầu, bạch cầu 46,000  
277 14 Định nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương 26,000  
278 15 Định nhóm máu hệ Rh(D) bằng phương pháp ống nghiệm, phiến đá 20,000  
279 16 Xác định kháng nguyên D, C, c, E, e của hệ nhóm máu Rh 240,000  
280 17 Tìm tế bào Hargraves 42,000  
281 18 Thời gian máu chảy (phương pháp Duke) 8,000  
282 19 Co cục máu đông 10,000  
283 20 Thời gian Howell 22,000  
284 21 Đàn hồi co cục máu (TEG: ThromboElastoGraph) 302,000 Bao gồm cả pin và cup, kaolin
285 22 Định lượng yếu tố I (fibrinogen) 39,000  
286 23 Định lượng Fibrinogen bằng phương pháp trực tiếp 72,000  
287 24 Thời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng thủ công 38,000  
288 25 Thời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng máy bán tự động, tự động 44,000  
289 26 Xét nghiệm tế bào học tủy xương 102,000 Không bao gồm thủ thuật sinh thiết tủy xương
290 27 Xét nghiệm tế bào hạch 34,000 Không bao gồm thủ thuật chọc hút hạch
291 28 Nhuộm Peroxydase (MPO) 54,000  
292 29 Nhuộm sudan đen 47,000  
293 30 Nhuộm Esterase không đặc hiệu 64,000  
294 31 Nhuộm Esterase không đặc hiệu có ức chế Naf 71,000  
295 32 Nhuộm Periodic Acide Schiff (PAS) 48,000  
296 33 Xác định BACTURATE trong máu 95,000  
297 34 Điện giải đồ (Na+, K+, CL+) 34,000  
298 35 Định lượng Ca++ máu 17,000  
299 36 Định lượng các chất Albumine; Creatine; Globuline; Glucose; Phospho; Protein toàn phần, Ure, Axit Uric, amilaze,… (mỗi chất) 22,000  
300 37 Định lượng Sắt huyết thanh hoặc Mg ++ huyết thanh 32,000  
301 38 Các xét nghiệm BILIRUBIN toàn phần hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp; Các xét nghiệm các enzym: phosphataze kiềm hoặc GOT hoặc GPT… 23,000  
302 39 Định lượng Tryglyceride hoặc Phopholipid hoặc Lipid toàn phần hoặc Cholestrol toàn phần hoặc HDL-cholestrol hoặc LDL - cholestrol 26,000  
303 40 Xác định các yếu tố vi lượng (đồng, kẽm…) 21,000  
304 41 Xác định các yếu tố vi lượng Fe (sắt) 21,000  
305 42 Tìm ký sinh trùng sốt rét trong máu bằng phương pháp thủ công 22,000  
306 42 Tổng phân tích tế bào màu ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn) 74,000 Cho tất cả các thông số
307 43 Định lượng yếu tố VIIIc hoặc yếu tố XI (yếu tố VIII hoặc yếu tố XI; Định lượng hoạt tính yếu tố VIII hoặc yếu tố XI) 222,000 Giá cho mỗi yếu tố
308 44 Định lượng yếu tố V hoặc yếu tố VII hoặc yếu tố X (Định lượng hoạt tính yếu tố V/yếu tố VII/yếu tố X) (Định lượng yếu tố V; yếu tố VII, yếu tố X, yếu tố XI) 224,000 Giá cho mỗi yếu tố
309 45 Định lượng yếu tố VIII/yếu tố IX; định lượng hoạt tính yếu tố IX 174,000 Giá cho mỗi yếu tố
310 46 Định lượng yếu tố II/XII/VonWillebrand (kháng nguyên)/VonWillebrand (hoạt tính) 348,000 Giá cho mỗi yếu tố
311 47 Định lượng yếu tố XIII (hoặc yếu tố ổn định sợi huyết) 792,000  
312 48 Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP/Collgen 76,000 Giá cho mỗi chất kích tập
313 49 Đo độ ngưng tập tiểu cầu với Ristocetin/ Epinephrin/ ArachidonicAcide/ thrombin 154,000 Giá cho mỗi yếu tố
314 50 Công thức nhiễm sắc thể (Karyotype) 500,000 Bao gồm cả môi trường nuôi cấy tủy xương
315 51 Nghiệm pháp Coombs gián tiếp hoặc trực tiếp (bằng một trong các phương pháp: ống nghiệm, Gelcard/ Scangel); 49,000  
316 52 Nghiệm pháp Coombs trực tiếp (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động) 84,000  
317 53 Nghiệm pháp Coombs gián tiếp (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động) 78,000  
318 54 Xác định bản chất kháng thể đặc hiệu (IgG, IgA, IgM, C3d, C3c) (phương pháp gelcard/ scangel khi nghiệm pháp Coombs trực tiếp/ gián tiếp dương tính) 320,000  
319 55 Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng phương pháp gelcard/Scangel 70,000  
320 56 Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng công nghệ hồng cầu gắn từ 48,000  
    MỘT SỐ XÉT NGHIỆM KHÁC    
321 1 Pro-calcitonin 240,000  
322 2 Pro-BNP (N-terminal pro B-type natriuretic peptid) 304,000  
323 3 BNP (B - Type Natriuretic Peptide) 432,000  
324 4 SCC 152,000  
325 5 PRO-GRT 260,000  
326 6 Tacrolimus 538,000  
327 7 PLGF 544,000  
328 8 SFLT1 544,000  
329 9 Đường máu mao mạch 18,000  
330 10 Định nhóm máu hệ ABO bằng thẻ định nhóm máu 55,000  
331 11 Thời gian máu chảy (phương pháp Ivy) 34,000  
332 12 Xét nghiệm mô bệnh học tủy xương 240,000 Không bao gồm thủ thuật sinh thiết tủy
    XÉT NGHIỆM HÓA SINH 0  
333 1 Testosteron 70,000  
334 2 HbA 1C 75,000  
335 3 Điện di miễn dịch huyết thanh 700,000  
336 4 Điện di protein huyết thanh 236,000  
337 5 Điện di huyết sắc tố (định lượng) 256,000  
  C5.2 XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU    
338 1 Định lượng Bacbiturate 24,000  
339 2 Catecholamin niệu (HPLC) 312,000  
340 3 Calci niệu 18,000  
341 4 Phospho niệu 15,000  
342 5 Điện giải đô (Na, K, Cl) niệu 39,000  
343 6 Định lượng Protein niệu hoặc đường niệu 9,000  
344 8 Ure hoặc Axit Uric hoăc Creatinin niêu 14,000  
345 9 Amylase niệu 27,000  
346 10 Các chất Xentonic/ sắc tố mật/ muối mật/ urobilinogen 6,000  
347 11 Xác định Gonadotrophin để chẩn đoán thai nghén bằng phương pháp hóa học-miễn dịch 23,000  
348 12 Định lượng Gonadotrophin để chẩn đoán thai nghén 71,000  
349 13 Định lượng Oestrogen toàn phần 30,000  
350 15 Porphyrin: Định tính 36,000  
351 16 Xác định tế bào/trụ hay các tinh thể khác 3,000  
352 17 Xác định tỷ trọng trong nước tiểu/ pH 4,500  
  C5.3 XÉT NGHIỆM PHÂN    
353 1 Tìm Bilirubin 6,000  
354 2 Xác định Canxi, Phospho 6,000  
355 3 Xác định các men: Amilase/ Trypsin/ Mucinase 8,000  
356 4 Soi trực tiếp tìm hồng cầu, bạch cầu trong phân 29,000  
357 5 Urobilin, Urobilinogen: Định tính 6,000  
  C5.4 XÉT NGHIỆM CÁC CHẤT DỊCH KHÁC CỦA CƠ THỂ (Dịch rỉ viêm, đờm, mủ, nước ối, dịch não tủy, dịch màng phổi, màng tim, màng bụng, tinh dịch, dịch âm đạo...)    
    VI KHUẨN - KÝ SINH TRÙNG    
358 1 Soi tươi tìm ký sinh trùng (đường ruột, ngoài đường ruột) 32,000  
359 2 Soi trực tiếp nhuộm soi (nhuộm Gram, nhuộm xanh Methylen) 51,000  
360 3 Kháng sinh đồ MIC cho vi khuẩn (cho 1 loại kháng sinh) 140,000  
361 4 Kháng sinh đồ 148,000  
362 5 Nuôi cấy định danh vi khuẩn bằng phương pháp thông thường 180,000  
363 6 Nuôi cấy và định danh nấm bằng phương pháp thông thường 180,000  
364 7 Định lượng HBsAg 315,000  
365 8 Anti-HBs định lượng 74,000  
366 9 PCR chẩn đoán CMV 503,000  
367 10 Do tải lượng CMV (ROCHE) 1,320,000  
368 11 PCR chẩn đoán lao bằng hệ thống Cobas TaqMan48 563,000  
369 12 RPR định tính 24,000  
370 13 RPR định lượng 55,000  
371 14 TPHA định tính 34,000  
372 15 TPHA định lượng 113,000  
    XÉT NGHIỆM TẾ BÀO:    
373 1 Tế bào dịch màng (phổi, bụng, tim, khớp...) 51,000  
374 2 Tế bào dịch màng (phổi, bụng, tim, khớp...) có đếm số lượng tế bào 68,000  
375 3 Công thức nhiễm sắc thể 384,000  
    XÉT NGHIỆM DỊCH CHỌC DÒ    
376 1 Protein dịch 10,000  
377 2 Glucose dịch 14,000  
378 3 Clo dịch 17,000  
379 4 Phản ứng Pandy 6,000  
380 5 Rivalta 6,000  
    XÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:    
381 1 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin 174,000  
382 2 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide - Siff) 208,000  
383 3 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Mucicarmin 221,000  
384 4 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Đỏ Công gô 157,000  
385 5 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Sudan III 217,000  
386 6 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Van Gie'son 204,000  
387 7 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Xanh Alcial 234,000  
388 8 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Giem sa 149,000  
389 9 Xét nghiệm chẩn đoán tế bào học bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou 196,000  
390 10 Xét nghiệm và chẩn đoán hóa mô miễn dịch cho một dấu ấn (Marker) 247,000  
391 11 Xét nghiệm và chẩn đoán miễn dịch huỳnh quang cho bộ 6 kháng thể để chẩn đoán mô bệnh học 825,000  
392 12 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học tức thì bằng phương pháp cắt lạnh 306,000  
393 13 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Gomori 207,000  
394 14 Xét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn đoán tế bào học 95,000  
395 15 Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) 153,000  
    XÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT    
396 16 Xử lý mẫu xét nghiệm độc chất 104,000  
397 17 Xét nghiệm định lượng một chỉ tiêu kim loại nặng trong máu bằng máy AAS 192,000  
398 18 Xét nghiệm định tính một chỉ tiêu ma túy trong nước tiểu bằng máy Express pluss 104,000  
399 19 Xét nghiệm sàng lọc và định tính 5 loại ma túy 360,000  
400 20 Xét nghiệm định tính PBG trong nước tiểu 38,000  
401 21 Xét nghiệm định lượng một chỉ tiêu thuốc trong máu bằng máy sắc ký lỏng khối phổ 904,000  
402 22 Xét nghiệm định tính một chỉ tiêu độc chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng 75,000  
403 23 Đo áp lực thẩm thấu dịch sinh học trên 01 chỉ tiêu 50,000  
404 24 Định lượng cấp NH3 trong máu 136,000  
  C6 THĂM DÒ CHỨC NĂNG    
405 1 Điện tâm đồ 33,000  
406 2 Điện não đồ 40,000  
407 3 Lưu huyết não 23,000  
408 4 Đo chức năng hô hấp 86,000  
409 6 Thử nghiệm dung nạp Cabonhydrate (glucoza, fructoza, galactoza, lactoza) 24,000  
410 7 Test thanh thải Creatinine 44,000  
411 8 Test thanh thải Ure 44,000  
412 10 Thăm dò các dung tích phổi 148,000  
411 11 Đo dung tích phổi toàn phần với máy Plethysmography 276,000  
  C7 CÁC THĂM DÒ VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ    
414 1 Định lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ: T3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 hoặc TSH hoặc Micro Albumin niệu hoặc kháng thể kháng Insullin hoặc Calcitonin 70,000  
415 2 Xạ hình tuyến cận giáp: với Tc-99m MIBI hoặc với Tc-99m - V- DMSA hoặc với đồng vị kép 284,000  
416 3 Xạ hình tụy 284,000  
417 4 Định lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ: LH hoặc FSH hoặc HCG hoặc Insullin hoặc Testosteron hoặc Prolactin hoặc Progesteron hoặc Estradiol hoặc CEA hoặc AFP hoặc PSA hoặc Cortisol 84,000  
418 5 Định lượng CA 19-9 hoặc CA 50 hoặc CA 125 hoặc CA 15-3 hoặc CA 72-4 hoặc PTH bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ 137,000  
419 6 Định lượng kháng thể kháng Tg hoặc ACTH hoặc GH hoặc TRAb bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ 200,000  
420 7 SPECT tuyến cận giáp với đồng vị kép 315,000  
         
 
PHỤ LỤC SỐ 02 A
GIÁ DỊCH VỤ PHẪU THUẬT THEO CÁC CHUYÊN KHOA CHO CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2032/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
STT STT theo mục Danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Phân loại phẫu thuật Mức giá quy định Ghi chú
1 2 3 4 5 6
  I. UNG THƯ      
1 1 Cắt toàn bộ tuyến giáp và vét hạch cổ 2 bên ĐB 4,000,000  
2 2 Cắt bỏ các tạng trong tiểu khung, từ 2 tạng trở lên ĐB 4,000,000  
3 3 Cắt một nửa dạ dày do ung thư kèm vét hạch hệ thống ĐB 4,000,000  
4 4 Phẫu thuật vét hạch cổ trong ung thư. I 2,880,000  
5 5 Khâu cầm máu gan và dẫn lưu ổ bụng do ung thư gan vỡ I 2,880,000  
6 6 Cắt toàn bộ tuyến giáp, 1 thùy có vét hạch cổ 1 bên I 2,880,000  
7 7 Cắt ung thư thận. I 3,240,000  
8 8 Cắt tử cung, phần phụ kèm vét hạch tiểu khung. I 3,240,000  
9 9 Cắt ung thư môi có tạo hình. I 2,880,000  
10 10 Cắt tinh hoàn ung thư lạc chỗ có vét hạch ổ bụng. I 2,880,000  
11 11 Cắt ung thư giáp trạng I 2,880,000  
12 12 Cắt bỏ tinh hoàn và vét hạch ổ bụng.   2,880,000  
13 13 Cắt ung thư buồng trứng kèm cắt toàn bộ tử cung và mạc nối lớn. I 2,880,000  
14 14 Cắt bỏ dương vật có vét hạch. I 2,880,000  
15 15 Cắt tuyến vú mở rộng có vét hạch I 2,880,000  
16 16 Cắt u tuyến nước bọt mang tai. I 2,880,000  
17 17 Phẫu thuật vét hạch cổ bảo tồn. I 2,880,000  
18 18 Cắt ung thư phần mềm chi trên hoặc chi dưới đ. kính ³ 5cm. I 2,880,000  
19 19 Cắt ung thư da có vá da rộng đường kính >5cm I 2,880,000  
20 20 Thắt động mạch gan ung thư hoặc chảy máu đường mật. II 1,600,000  
21 21 Phẫu thuật vét hạch nách. II 1,600,000  
22 22 Cắt u giáp trạng. II 1,600,000  
23 23 Cắt tinh hoàn ung thư lạc chỗ không vét hạch. II 1,600,000  
24 24 Cắt ung thư phần mềm chi trên hoặc dưới đường kính < 5cm II 1,600,000  
25 25 Cắt u lành phần mềm đường kính³ 5cm II 1,600,000  
26 26 Cắt u thành âm đạo. III 1,280,000  
  II. THẦN KINH SỌ NÃO:      
27 1 Lấy máu tụ trong sọ, ngoài màng cứng, dưới màng cứng, trong não. I 3,420,000  
28 2 Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm. I 3,420,000  
29 3 Phẫu thuật vết thương sọ não hở I 3,420,000  
30 4 Phẫu thuật viêm xương sọ II 1,600,000  
31 5 Ghép khuyết xương sọ II 1,600,000  
32 6 Cắt u da đầu lành đường kính ³5cm II 1,600,000  
33 7 Cắt u da đầu lành đường kính 2-5cm II 1,600,000  
34 8 Rạch da đầu rộng trong máu tụ dưới da đầu III 1,280,000  
  III. MẮT:      
35 1 Cắt mống mắt, lấy thủy tinh thể vỡ, bơm hơi, bơm dịch tiễn phòng I 1,826,000  
  IV. TAI, MŨI, HỌNG      
36 1 Cắt thần kinh Vidienne I 2,880,000  
37 2 Phẫu thuật treo sụn phễu I 2,880,000  
38 3 Cắt toàn bộ thanh quản I 3,240,000  
39 4 Khâu phục hồi thanh quản do chấn thương I 2,880,000  
40 5 Phẫu thuật giảm áp dây thần kinh VII I 2,850,000  
41 6 Khoét mê nhĩ I 2,880,000  
42 7 Phẫu thuật đường dò vùng bẩm sinh cổ bên I 2,168,000  
43 8 Phẫu thuật cạnh mũi lấy u hốc mũi I 2,570,000  
44 9 Phẫu thuật dò vùng sống mũi I 2,830,000  
45 10 Cắt một nửa thanh quản I 2,880,000  
46 11 Cắt dây thanh I 2,680,000  
47 12 Thắt động mạch bướm - khẩu cái I 2,880,000  
48 13 Mở khí quản sơ sinh, trường hợp không có nội khí quản I 1,830,000  
49 14 Khâu lỗ thủng thực quản sau hóc xương I 2,510,000  
50 15 Tạo hình vành tai I 2,880,000  
51 16 Nạo sàng hàm I 2,670,000  
52 17 Thay thế xương bàn đạp I 2,880,000  
53 18 Phẫu thuật xoang trán I 1,979,000  
54 19 Phẫu thuật trong mềm sụn thanh quản I 2,690,000  
55 20 Cắt dính thanh quản I 2,680,000  
56 21 Phẫu thuật sào bào thượng nhĩ, vá nhĩ I 2,403,000  
57 22 Cắt u tuyến mang tai I 2,880,000  
58 23 Phẫu thuật tai xương chũm trong viêm tắc tĩnh mạch bên I 2,788,000  
59 24 Phẫu thuật tiệt căn xương chũm I 2,805,000  
60 25 Dẫn lưu áp xe thực quản I 2,520,000  
61 26 Mở túi nội dịch tai trong I 2,880,000  
62 27 Thắt động mạch hàm trong I 2,880,000  
63 28 Thắt động mạch sàng I 2,880,000  
64 29 Thắt tĩnh mạch cảnh trong I 2,880,000  
65 30 Phẫu thuật đường dò bẩm sinh giáp móng I 2,168,000  
66 31 Mở khí quản trong u tuyến giáp I 2,390,000  
67 32 Thắt động mạch cành ngoài I 2,880,000  
68 33 Phẫu thuật chữa ngáy I 2,295,000  
69 34 Phẫu thuật vách ngăn mũi II 1,600,000  
70 35 Vá nhĩ đơn thuần II 1,600,000  
71 36 Phẫu thuật kiểm tra xương chũm II 1,600,000  
72 37 Phẫu thuật tịt cửa mũi sau ở trẻ em II 1,600,000  
73 38 Khâu lỗ thủng bịt vách ngăn mũi II 1,600,000  
74 39 Vi phẫu thuật thanh quản II 1,600,000  
75 40 Phẫu thuật khí quản người lớn II 1,600,000  
76 41 Cắt u nang, phẫu thuật tuyến giáp II 1,600,000  
77 42 Cắt Polip dây thanh qua nội soi III 1,234,000  
78 43 Phẫu thuật lỗ thông mũi xoang qua khe dưới II 1,247,000  
  V. RĂNG HÀM MẶT      
79 1 Cắt toàn bộ u lợi 1 hàm I 2,880,000  
80 2 Phẫu thuật điều chỉnh xương ố răng và nhổ nhiều răng hàng loạt, từ 4 răng trở lên II 1,600,000  
81 3 Cắt cuống răng hàng loạt từ 4 răng trở lên II 1,600,000  
82 4 Rút chỉ thép kết hợp xương, treo xương điều trị gãy xương vùng hàm mặt II 1,600,000  
83 5 Cắt bỏ xương lồi vòm miệng II 1,600,000  
84 6 Nắn sai khớp thái dương hàm 1 bên đến muộn II 1,300,000  
85 7 Phẫu thuật cắm bộ phận cấy (implant) II 1,600,000  
86 8 Mài răng có chọn lọc để điều chỉnh khớp cắn III 1,108,000  
87 9 Cấy lại răng llI 1,280,000  
88 10 Cố định xương hàm gãy bằng dây, nẹp, hoặc bằng máng, có một đường gãy III 1,280,000  
89 11 Ghép da rời mỗi chiều > = 2cm III 1,280,000  
90 12 Chuyển trụ filatov, đính trụ filatov III 1,280,000  
91 13 Phẫu thuật sửa sẹo xấu, nếp nhăn nhỏ III 1,280,000  
  VI. TIM MẠCH LỒNG NGỰC      
92 1 Khâu vết thương tim I 2,880,000  
93 2 Phẫu thuật vỡ tim do chấn thương ngực kín I 3,500,000  
94 3 Phẫu thuật u máu lớn, u bạch huyết lớn đường kính > 10 cm I 2,880,000  
95 4 Khâu vết thương mạch máu chi I 2,880,000  
96 5 Cắt một phần tuyến giáp trong bệnh Basedow I 2,880,000  
97 6 Khâu phục hồi mạch máu vùng cổ do chấn thương I 2,880,000  
98 7 Bóc nhân tuyến giáp II 1,600,000  
99 8 Phẫu thuật bắc cầu mạch máu để chạy thận nhân tạo II 1,268,000  
100 9 Khâu cơ hoành bị rách hay thủng do chấn thương, qua đường ngực hay bụng II 1,600,000  
101 10 Phẫu thuật u máu dưới da có đường kính 5 - 10 cm II 1,600,000  
102 11 Cắt bỏ giãn tĩnh mạch chi dưới II 1,600,000  
103 12 Cắt u xương sườn: 1 xương II 1,600,000  
104 13 Dẫn lưu màng ngoài tim qua đường cắt sụn sườn 5 II 1,600,000  
105 14 Cắt 1 xương sườn trong viêm xương II 1,600,000  
106 15 Thắt các động mạch ngoại vi III 1,280,000  
107 16 Phẫu thuật khâu kín vết thương thủng ngục III 1,280,000  
108 17 Dẫn lưu màng ngoài tim qua đường Marfan III 1,280,000  
  VII. LAO VÀ BỆNH PHỔI      
109 1 Cắt thùy phổi, phổi, vét hạch trung thất và một mảng thành ngực. ĐB 4,000,000  
110 2 Cắt 1 thùy hay 1 phân thùy phổi I 2,880,000  
111 3 Mở lồng ngực trong tràn khí màng phổi có cắt thùy phổi I 2,880,000  
112 4 Cắt xẹp thành ngực từ sườn 1 đến sườn 3 I 2,880,000  
113 5 Cắt xẹp thành ngực từ sườn 4 trở xuống I 2,880,000  
114 6 Mở lồng ngực trong tràn khí màng phổi, khâu lỗ thủng II 1,600,000  
115 7 Mở lồng ngực lấy máu cục màng phổi II 1,600,000  
116 8 Khâu vết thương nhu mô phổi II 1,600,000  
117 9 Khâu lại vết thương lồng ngực bị nhiễm khuẩn IlI 1,280,000  
118 10 Nạo hạch lao nhuyễn hóa hoặc phá rò III 1,280,000  
  VIII.TIÊU HÓA Ổ BỤNG      
119 1 Cắt toàn bộ dạ dày ĐB 4,000,000  
120 2 Cắt bỏ thực quản tạo hình ngay ĐB 4,000,000  
121 3 Cắt toàn bộ đại tràng ĐB 4,000,000  
122 4 Cắt đoạn dạ dày, phẫu thuật lại I 2,880,000  
123 5 Phẫu thuật điều trị tắc ruột do dính I 2,880,000  
124 6 Cắt một nửa đại tràng Phải, Trái I 2,880,000  
125 7 Cắt trực tràng giữ lại cơ tròn I 2,880,000  
126 8 Cắt túi thừa tá tràng I 2,880,000  
127 9 Phẫn thuật tắc ruột do dây chằng I 2,880,000  
128 10 Cắt đoạn đại tràng làm hậu môn nhân tạo I 2,880,000  
129 11 Đóng HMNT trong phúc mạc I 2,880,000  
130 12 Cắt cụt trực tràng đường bụng, đường TSM I 2,880,000  
131 13 Cắt u sau phúc mạc tái phát I 2,880,000  
132 14 Cắt u mạc treo có cắt ruột I 2,880,000  
133 15 Phẫu thuật thoát vị hoành I 3,240,000  
134 16 Cắt u trực tràng ống HM đường dưới I 3,240,000  
135 17 Cắt bỏ trĩ vòng I 3,240,000  
136 18 Phẫu thuật rò hậu môn phức tạp hay phẫu thuật lại I 3,240,000  
137 19 Nội soi khâu lỗ thủng dạ dày, tá tràng I 3,240,000  
138 20 Cắt đoạn đại tràng ngang, đại tràng xích ma nối ngay I 3,240,000  
139 21 Cắt 1/2 dạ dày I 3,240,000  
140 22 Cắt đoạn ruột non I 3,240,000  
141 23 Khâu lỗ thùng dạ dày, tá tràng đơn thuần II 1,800,000  
142 24 Nối vị tràng II 1,800,000  
143 25 Cắt u mạc treo không cắt ruột II 1,800,000  
144 26 Phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa II 1,800,000  
145 27 Cắt ruột thừa viêm ở vị trí bất thường II 1,800,000  
146 28 Cắt ruột thừa kèm túi meckel II 1,800,000  
147 29 Phẫu thuật áp xe ruột thừa ở giữa bụng II 1,800,000  
148 30 Làm hậu môn nhân tạo II 1,800,000  
149 31 Đóng hậu môn nhân tạo ngoài phúc mạc II 1,800,000  
150 32 Phẫu thuật dò hậu môn các loại II 1,800,000  
151 33 Phẫu thuật vết thương tầng sinh môn II 1,700,000  
152 34 Dẫn lưu áp xe dưới cơ hoành II 1,700,000  
153 35 Dẫn lưu áp xe tồn dư trên, dưới cơ hoành II 1,700,000  
154 36 Mở thông dạ dày II 1,700,000  
155 37 Cắt trĩ từ 2 bó trở lên II 1,700,000  
156 38 Phẫu thuật áp xe hậu môn, có mở lỗ rò II 1,700,000  
157 39 Dẫn lưu áp xe ruột thừa II 1,700,000  
158 40 Phẫu thuật thoát vị bẹn thắt (nghẹt) II 1,700,000  
159 41 Phẫu thuật thoát vị bẹn hay thành bụng dưới II 1,700,000  
160 42 Cắt ruột thừa ở vị trí bình thường II 1,700,000  
161 43 Mở bụng thăm dò II 1,700,000  
162 44 Khâu lại bục thành bụng đơn thuần II 1,700,000  
163 45 Khâu lại da vết phẫu thuật sau nhiễm khuẩn III 1,360,000  
  IX. GAN MẬT TỤY      
164 1 Cắt khối tá tụy ĐB 4,250,000  
165 2 Lấy sỏi mật kèm cắt gan và màng tim có dẫn lưu ĐB 4,250,000  
166 3 Lấy sỏi mật kèm cắt gan và thùy phổi có dẫn lưu ĐB 4,250,000  
167 4 Cắt đoạn ống mật chủ, nối rốn gan-hỗng tràng ĐB 4,250,000  
168 5 Cắt gan phải hoặc trái ĐB 4,250,000  
169 6 Lấy sỏi ống mật chủ kèm cắt hạ phân thùy gan I 3,060,000  
170 7 Lấy sỏi ống mật chủ dẫn lưu Kerh kèm cắt túi mật I 3,060,000  
171 8 Lấy sỏi ống mật chủ dẫn lưu kerh phẫu thuật lại I 3,060,000  
172 9 Cắt đuôi tụy và cắt lách I 3,060,000  
173 10 Cắt lách bệnh lý, ung thư, áp xe, xơ lách I 3,060,000  
174 11 Cắt lách do chấn thương I 3,060,000  
175 12 Dẫn lưu túi mật, dẫn lưu hậu cung mạc nối lấy tổ chức tụy hoại tử I 3,060,000  
176 13 Dẫn lưu áp xe tụy I 3,060,000  
177 14 Nối ống mật chủ - tá tràng I 3,060,000  
178 15 Mở ống Wirsung lấy sỏi, nối Wirsung-hỗng tràng I 3,060,000  
179 16 Nối nang tụy dạ dày I 3,060,000  
180 17 Nối túi mật - hỗng tràng I 3,060,000  
181 18 Cắt phân thùy gan I 3,060,000  
182 19 Cắt gan không điển hình do vỡ gan, cắt gan lớn I 3,060,000  
183 20 Nối ống mật chủ hỗng tràng dẫn lưu trong gan và cắt gan I 3,060,000  
184 21 Lấy sỏi ống mật chủ dẫn lưu kehr lần đầu I 3,060,000  
185 22 Khâu vỡ gan do chấn thương, vết thương gan I 3,060,000  
186 23 Nối ống mật chủ - hỗng tràng I 3,060,000  
187 24 Cắt bỏ nang ống mật chủ và nối mật ruột I 3,060,000  
188 25 Cắt thân và đuôi tụy I 3,060,000  
189 26 Cắt gan không điển hình do vỡ gan, cắt gan nhỏ I 3,060,000  
190 27 Mở ống mật chủ lấy sỏi, dẫn lưu kerh kèm tạo hình cơ thắt Oddi I 3,060,000  
191 28 Dẫn lưu túi mật II 1,700,000  
192 29 Lấy sỏi dẫn lưu túi mật II 1,700,000  
193 30 Dẫn lưu áp xe gan III 1,360,000  
  X. TIẾT NIỆU SINH DỤC      
194 1 Cắt toàn bộ bàng quang cắm niệu quản vào ruột (Bricker Le duc ) ĐB 4,250,000  
195 2 Cắt toàn bộ bàng quang tạo hình ruột bàng quang ĐB 4,250,000  
196 3 Nối dương vật ĐB 3,590,000  
197 4 Cắt u tuyến thượng thận I 3,060,000  
198 5 Cắt toàn bộ thận và niệu quản I 3,060,000  
199 6 Phẫu thuật rò bàng quang - âm đạo, bàng quang - tử cung, trực tràng I 3,060,000  
200 7 Cắt bàng quang đưa niệu quản ra ngoài I 3,060,000  
201 8 Cắm niệu quản bàng quang I 3,060,000  
202 9 Phẫu thuật lỗ tiểu lệch thấp, tạo hình 1 thì I 2,248,000  
203 10 Lấy sỏi niệu quản tái phát, phẫu thuật lại I 3,060,000  
204 11 Lấy sỏi bàng quang lần 2 đóng lỗ dò bàng quang I 3,060,000  
205 12 Cắt cổ bàng quang 1 3,060,000  
206 13 Cắt nối niệu đạo sau 3,060,000  
207 14 Mổ lấy sỏi niệu quản đoạn sát bàng quang I 3,060,000  
208 15 Lấy sỏi bể thận, đài thận có dẫn lưu thận I 3,060,000  
209 16 Lấy sỏi thận bệnh lý, thận móng ngựa, thận đa nang I 3,060,000  
210 17 Cắt nối niệu quản I 3,060,000  
211 18 Cắt u thận lành I 3,060,000  
212 19 Lấy sỏi thận I 3,060,000  
213 20 Nối niệu quản đài thận I 3,060,000  
214 21 Mở bể thận trong xoang lấy sỏi I 3,060,000  
215 22 Cắt thận bán phần I 3,060,000  
216 23 Cắt u bàng quang đường trên I 3,060,000  
217 24 Lấy sỏi niệu quản II 1,700,000  
218 25 Lấy sỏi bàng quang II 1,700,000  
219 26 Dẫn lưu nước tiểu bàng quang II 1,700,000  
220 27 Cắt dương vật không vét hạch, cắt 1/2 II 1,700,000  
221 28 Cắt nối niệu đạo trước II 1,700,000  
222 29 Lấy sỏi bể thận ngoài xoang II 1,700,000  
223 30 Phẫu thuật xoắn vỡ tinh hoàn II 1,700,000  
224 31 Thắt tĩnh mạch tinh trên bụng II 1,700,000  
225 32 Nối ống dẫn tinh sau phẫu thuật đình sản II 1,700,000  
226 33 Dẫn lưu viêm tấy khung châu do rò nước tiểu II 1,700,000  
227 34 Lấy sỏi niệu quản 1 bên II 1,700,000  
228 35 Phẫu thuật treo thận II 1,700,000  
229 36 Phẫu thuật cấp cứu vỡ bàng quang II 1,700,000  
230 37 Cấp cứu nối niệu đạo do vỡ xương chậu II 1,700,000  
231 38 Dẫn lưu thận qua da II 1,700,000  
232 39 Phẫu thuật vỡ vật hang do gẫy dương vật II 1,700,000  
233 40 Phẫu thuật hạ tinh hoàn lạc chỗ 1 bên II 1,700,000  
234 41 Phẫu thuật hạ tinh hoàn lạc chỗ 2 bên II 1,700,000  
235 42 Phẫu thuật nang nước thừng tinh II 1,700,000  
236 43 Phẫu thuật lấy sỏi niệu đạo II 1,700,000  
237 44 Dẫn lưu viêm tấy quanh thận, áp xe thận III 1,360,000  
238 45 Cắt u nang thừng tinh III 1,360,000  
239 46 Phẫu thuật tràn dịch màng tinh hoàn III 1,360,000  
240 47 Cắt u lành dương vật III 1,360,000  
241 48 Chích áp xe tầng sinh môn III 1,070,000  
242 49 Dẫn lưu áp xe khoang Retzius III 1,080,000  
243 50 Phẫu thuật áp xe tuyến tiền liệt III 1,360,000  
244 51 Cắt u sùi đầu miệng sáo III 1,094,000  
245 52 Phẫu thuật chữa xơ cứng dương vật III 1,284,000  
246 53 Cắt túi thừa niệu đạo III 1,276,000  
247 54 Phẫu thuật đưa 1 đầu niệu đạo ra ngoài da III 1,360,000  
  XI. PHỤ SẢN      
248 1 Cắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung ĐB 3,990,000  
249 2 Mổ lấy thai trong bệnh đặc biệt: tim, gan, thận I 3,060,000  
250 3 Đóng lỗ rò trực tràng - âm đạo hoặc bàng quang - âm đạo I 3,060,000  
251 4 Cắt 1/2 tử cung trong viêm phần phụ, khối u dính I 3,060,000  
252 5 Phẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ, có choáng I 3,060,000  
253 6 Phẫu thuật chấn thương tiết niệu do tai biến phẫu thuật I 3,060,000  
254 7 Mở thông vòi trứng 2 bên I 2,908,000  
255 8 Lấy khối máu tụ thành nang I 3,010,000  
256 9 Cắt tử cung đường bụng I 3,060,000  
257 10 Phẫu thuật treo tử cung II 1,700,000  
258 11 Khâu rách tầng sinh môn phúc tạp II 1,700,000  
259 12 Cắt cụt cổ tử cung II 1,700,000  
260 13 Khâu tử cung do nạo thủng II 1,700,000  
261 14 Phẫu thuật lấy vòng trong ổ bụng qua đường rạch nhỏ II 1,665,000  
262 15 Làm lại thành âm đạo II 1,658,000  
263 17 Lấy khối máu tụ âm đạo tầng sinh môn III 1,332,000  
  XII. NHI      
264 1 Phẫu thuật tháo lồng ruột II 1,800,000  
265 2 Cắt ruột thừa viêm ở trẻ em dưới 6 tuổi II 1,800,000  
  XIII. CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH:      
266 1 Nối gân các loại (gấp duỗi) I 3,060,000  
267 2 Sửa chữa di chứng sau chấn thương xương: can lệch xương, sai khớp cắn, khít hàm I 2,788,000  
268 3 Gỡ dính gân I 3,060,000  
269 4 Phẫu thuật cứng khớp các loại I 3,060,000  
270 5 Phẫu thuật viêm xương, tủy xương mãn I 3,060,000  
271 6 Giải phóng chèn ép chấn thương cột sống cổ I 3,060,000  
272 7 Phẫu thuật viêm xương khớp háng I 3,060,000  
273 8 Phẫu thuật cắt cụt đùi I 3,060,000  
274 9 Mở khoang giải phóng mạch bị chèn ép của các chi I 2,784,000  
275 10 Vá da dầy toàn bộ diện tích >10cm2 I 2,918,000  
276 ỉ 1 Phẫu thuật bàn tay cấp cứu có tổn thương phức tạp I 3,060,000  
277 12 Phẫu thuật bàn tay, chỉnh hình phức tạp I 3,060,000  
278 13 PT điều trị can lệch không hoặc có kết hợp xương I 2,788,000  
279 14 Đục nạo xương viêm và chuyền vạt da che phủ I 3,060,000  
280 15 Vá dạ dày toàn bộ diện tích < 10cm2 I 2,918,000  
281 16 Tạo hình các vạt da che phủ, vạt trượt I 2,918,000  
282 17 PT cắt u máu lan tỏa đường kính 5-10cm I 3,060,000  
283 18 Cắt u xơ cơ xâm lấn I 2,906,000  
284 19 Cắt u thần kinh I 2,906,000  
285 20 Gỡ dính thần kinh I 2,478,000  
286 21 Cắt u xương sụn I 2,699,000  
287 22 Giải phóng chèn ép chấn thương cột sống thắt lưng I 3,060,000  
288 23 Phẫu thuật bàn chân duỗi đổ I 3,060,000  
289 24 Cắt u nang tiêu xương ghép xương I 2,686,000  
290 25 Cắt cụt chi dưới mấu chuyển xương đùi I 3,000,000  
291 26 PT Bong lóc da và cơ sau chấn thương I 2,810,000  
292 27 Đặt vit gẫy thân xương sên I 3,000,000  
293 28 Đặt vit gẫy trật xương thuyền I 3,000,000  
294 29 Phẫu thuật trật xương bánh xe bẩm sinh I 3,000,000  
295 30 Phẫu thuật viêm khớp mủ I 2,820,000  
296 31 Phẫu thuật vết thương khớp I 2,810,000  
297 32 Phẫu thuật trật khớp I 2,810,000  
298 33 Cắt u bạch mạch đường kính 5-10cm I 3,060,000  
299 34 Cắt cụt chi: cẳng chân, cánh tay, cẳng tay II 1,700,000  
300 35 Tháo khớp gối II 1,700,000  
301 36 Tháo một nửa bàn chân trước II 1,700,000  
302 37 Dẫn lưu áp xe cơ đáy chậu II 1,570,000  
303 38 Cắt lọc vết thương bàn tay II 1,700,000  
304 39 Cắt u xương lành II 1,700,000  
305 40 Phẫu thuật viêm xương lấy xương chết dẫn lưu II 1,700,000  
306 41 Cắt u máu khu trú đường kính < 5cm II 1,700,000  
307 42 Phẫu thuật tháo khớp cổ tay II 1,600,000  
308 43 Lấy bỏ toàn bộ xương bánh chè lI 1,600,000  
309 44 Phẫu thuật co gân Achille II 1,600,000  
310 45 Cắt u bao gân II 1,600,000  
311 46 Phẫu thuật vết thương phần mềm > 10cm II 1,600,000  
312 47 Cắt bỏ ngón thừa đơn thuần III 1,280,000  
313 48 Tháo bỏ các ngón tay, ngón chân III 1,280,000  
314 49 Phẫu thuật vết thương phần mềm 5 - 10cm III 1,280,000  
  XIV. BỎNG      
315 1 Cắt hoại từ tiếp tuyến > 15% diện tích cơ thể 1 2,880,000  
316 2 Ghép da tự thân > 10% diện tích cơ thể I 2,880,000  
317 3 Cắt lọc da, cơ, cân > 5% diện tích cơ thể I 2,880,000  
318 4 Cắt hoại tử tiếp tuyến 10 - 15% diện tích cơ thể II 1,600,000  
319 5 Ghép da tự thân 5-10% diện tích cơ thể II 1,600,000  
320 6 Cắt lọc da, cơ, cân 3 - 5% diện tích cơ thể II 1,600,000  
321 7 Cắt hoại tử tiếp tuyến < 10% diện tích cơ thể III 1,280,000  
322 8 Cắt lọc da, cơ, cân < 3% diện tích cơ thể III 1,280,000  
323 9 Ghép da tự thân < 5% diện tích cơ thể III 1,280,000  
                 
 
PHỤ LỤC SỐ 02 B
GIÁ DỊCH VỤ THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA CHO CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2032/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
STT STT theo mục Danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Phân loại thủ thuật Mức giá quy định Ghi chú
1 2 3 4 5 6
  I. UNG THƯ      
1 1 Tiêm hóa chất vào màng bụng, màng phổi điều trị ung thư I 1,040,000  
2 2 Chọc dò u phổi, trung thất I 1,017,000  
3 3 Tiêm cồn tuyệt đối vào u gan qua siêu âm I 1,017,000  
4 4 Chọc thăm dò nước màng phổi, màng bụng III 320,000  
5 5 Tiêm truyền hóa chất độc tế bào đường tĩnh mạch, động mạch điều trị ung thư III 320,000  
  II. MẮT      
6 1 Tiêm cạnh nhãn cầu I 979,000  
7 2 Lấy bệnh phẩm tiền phòng, dịch kính, tiêm kháng sinh vào buồng dịch kính I 877,000  
8 3 Cắt chỉ khâu kết mạc, giác mạc III 320,000  
  III. TAI ,MŨI, HỌNG      
9 1 Khâu vành tai rách sau chấn thương I 1,120,000  
10 2 Soi, sinh thiết hạ họng, thanh quản, hốc mũi lấy dị vật I 770,000  
11 3 Sinh thiết tai giữa II 711,000  
12 4 Đặt ống thông khí hòm tai II 720,000  
13 5 Đốt lạnh u mạch máu vùng mặt cổ II 560,000  
14 6 Chích áp xe quanh amidan III 320,000  
15 7 Chích nhọt ống tai ngoài III 320,000  
  IV. RĂNG HÀM MẶT      
16 1 Hàm nắn điều trị khe hở môi, hở hàm ếch I 1,120,000  
17 2 Nắn răng xoay trên 60° I 1,120,000  
18 3 Chỉnh hình khớp cắn lệch lạc I 1,120,000  
19 4 Điều trị viêm tuyến mang tai, tuyến dưới hàm bằng bơm rửa qua ống tuyến nhiều lần II 720,000  
20   Chọc sinh thiết u vùng hàm mặt II 720,000  
  V. TIÊU HÓA Ổ BỤNG, GAN MẬT TỤY      
21 1 Chọc hút áp xe gan dẫn lưu qua da l 1,120,000  
22 2 Chọc mật qua da, dẫn lưu tạm thời đường mật qua da I 1,120,000  
23 3 Lấy sỏi qua ống Kehr, đường hầm, qua da I 1,120,000  
24 4 Chọc dò túi cùng Douglas II 720,000  
  VI. NHI        
25 1 Cắt lọc tổ chức hoại tử hoặc cắt lọc vết thương đơn giản khâu cầm máu II 720,000  
26 2 Nong bao hẹp bao quy đầu II 720,000  
  VII. CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH      
27 2 Chọc hút máu tụ khớp gối, bó bột ống II 537,000  
28 1 Nẹp bột các loại không nắn III 320,000  
  VIII. HỒI SỨC CẤP CỨU, GÂY MÊ HỒI SỨC, LỌC MÁU      
29 1 Chọc dịch màng ngoài tim ĐB 1,920,000  
30 2 Cấp cứu người bệnh mới vào viện ngạt thở có kết quả I 1,120,000  
31 3 Rửa màng tim I 1,120,000  
32 4 Đặt ống thông dạ dày làm lạnh I 1,120,000  
33 5 Sốc điện cấp cứu có kết quả I 1,120,000  
34 6 Sốc điện phá rung nhĩ, cơn nhịp nhanh I 1,120,000  
35 7 Bơm rửa màng phổi trong tràn mủ màng phổi II 720,000  
36 8 Đặt ống thông dạ dày II 522,000  
37 9 Mở màng nhẫn giáp cấp cứu II 720,000  
38 10 Đo áp lực ổ bụng qua bàng quang II 720,000  
39 11 Chọc rửa ổ bụng chẩn đoán II 720,000  
40 12 Đặt ống thông bàng quang III 320,000  
  IX. SIÊU ÂM:      
41 1 Siêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng II 720,000  
42 2 Siêu âm trên bàn mổ hoặc bàn chỉnh hình II 720,000  
43 3 Siêu âm Doppler có thuốc đối quang II 720,000  
44 4 Siêu âm tại giường III 290,000  
  X. TIẾT NIỆU SINH DỤC      
45 1 Nong niệu đạo III 320,000  
  XI. NỘI SOI      
46 1 Soi thực quản, dạ dày lấy dị vật, điều trị giãn tĩnh mạch thực quản I 1,120,000  
47 2 Soi hậu môn có sinh thiết, tiêm xơ II 548,000  
48 3 Soi trực tràng ống cứng II 450,000  
  XII. HUYẾT HỌC      
49 1 Rút máu những bệnh nhân đa hồng cầu II 450,000  
           
 
PHỤ LỤC SỐ 03
GIÁ DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BỔ SUNG CHO CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2032/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
STT Danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Mức giá quy định Ghi chú
1 2 3 4
1 Phẫu thuật điều trị dị dạng xương ức lồi, lõm 2,600,000  
2 Cắt u màng tim hoặc u nang trong lồng ngực (mổ mở) 2,600,000  
3 Cắt u màng tim hoặc u nang trong lồng ngực (nội soi) 2,600,000  
4 Cắt phổi không điển hình (Wedge resection) 2,600,000  
5 Đặt lại dẫn lưu niệu quản cho bệnh nhân sau mổ đưa niệu quản ra ngoài da 300,000  
6 Đặt lại ống thông dạ dày cho bệnh nhân sau mổ mở thông dạ dày 300,000  
7 Cắt và khâu tầng sinh môn 200,000  
8 Lọc máu cấp cứu thở máy chống choáng 2,000,000  
9 Tiêm đầu gân/ổ khớp/ngoài màng cứng 80,000  
10 NSE (Neuron-specific enolase) dùng trong theo dõi điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ và bướu nguyên bào thần kinh 160,000  
11 Anti - TPO xét nghiệm kháng thể Anti thyroperoxidase (Anti-TPO) kiểm tra tuyến giáp 100,000  
12 Peptide-C định lượng Peptide-C trong huyết tương giúp đánh giá khả năng hoạt động của các tế bào beta của tụy ngoại tiết, dùng theo dõi sự sản xuất insulin và xác định nguyên nhân hạ glucose huyết 100,000  
13 Đo độ loãng xuơng bằng X quang    
13.1 Đo độ loãng xương 01 vị trí 80,000  
13.2 Đo độ loãng xương 02 vị trí 130,000  
13.3 Đo độ loãng xương 03 vị trí 150,000  
14 Đo độ loãng xương bằng Siêu âm    
14.1 Đo độ loãng xương 01 vị trí 30,000  
14.2 Đo độ loãng xương 02 vị trí 40,000  
 
PHỤ LỤC SỐ 04
GIÁ DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH CÔNG LẬP DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ GIỮ NGYÊN MỨC THU THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ3761/2011/QĐ-UBND NGÀY 30/11/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2032/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
STT Các loại dịch vụ Mức giá quy định
1 2 3
  Phần C: Khung giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm:  
C1 Các thủ thuật, tiểu thủ thuật, Nội soi  
1 Chọc dò tủy sống 35,000
2 Chọc dò màng tim 80,000
3 Rửa dạ dày 30,000
4 Đốt mụn cóc 30,000
5 Cắt sùi mào gà 60,000
6 Chấm Nitơ, AT 10,000
7 Đốt Hydradenome 50,000
8 Tẩy tàn nhang, nốt ruồi 65,000
9 Đốt sẹo lồi, xấu, vết chai, mụn, thịt dư 130,000
10 Bạch biến 65,000
11 Đốt mắt cá chân nhỏ 70,000
12 Cắt đường rò mông 120,000
13 Lột nhẹ da mặt 300,000
14 Móng quặp 80,000
15 Sinh thiết phổi bằng kim nhỏ 50,000
16 Sinh thiết vú 100,000
17 Sinh thiết cơ tim (chưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim và chụp buồng tim, kim sinh thiết cơ tim) 1,200,000
18 Soi khớp có sinh thiết 320,000
19 Soi màng phổi 180,000
20 Soi thực quản dạ dày gắp giun 250,000
21 Soi dạ dày + tiêm hoặc kẹp cầm máu 250,000
22 Soi ruột non +/- sinh thiết 320,000
23 Soi ruột non + tiêm (hoặc kẹp cầm máu)/ cắt polyp 400,000
24 Soi đại tràng + tiêm/ kẹp cầm máu 320,000
25 Soi trực tràng + tiêm/ thắt trĩ 150,000
26 Soi bàng quang + chụp thận ngược dòng 450,000
27 Nong thực quản qua nội soi (tùy theo loại dụng cụ nong) 2,000,000
28 Đặt stent thực quản qua nội soi (chưa bao gồm stent) 800,000
29 Nội soi tai 70,000
30 Nội soi mũi xoang 70,000
31 Nội soi buồng tử cung để sinh thiết 170,000
32 Nội soi ống mật chủ 110,000
33 Nội soi khí phế quản bằng ống mềm có gây mê (kể cả thuốc) 700,000
34 Nội soi lồng ngực 700,000
35 Nội soi tiết niệu có gây mê (kể cả thuốc) 700,000
36 Nội soi đường mật, tụy ngược dòng lấy sỏi, giun hay dị vật 1,500,000
37 Đo áp lực đồ bàng quang 100,000
38 Đo áp lực đồ cắt dọc niệu đạo 100,000
39 Điện cơ tầng sinh môn 100,000
40 Niệu dòng đồ 35,000
41 Mổ tràn dịch màng tinh hoàn 100,000
42 Cắt bỏ tinh hoàn 100,000
43 Mở rộng miệng lỗ sáo 45,000
44 Bơm rửa niệu quản sau tán sỏi (ngoài cơ thể) 300,000
45 Đặt sonde JJ niệu quản (kể cả Sonde JJ) 1,500,000
46 Tạo hình thân đốt sống qua da bằng đồ cement (chưa bao gồm cement hóa học) 800,000
47 Rửa dạ dày loại bỏ chất độc qua hệ thống kín 500,000
48 Rửa ruột non toàn bộ loại bỏ chất độc qua đường tiêu hóa 650,000
49 Hấp thụ phân tử liên tục điều trị suy gan cấp nặng (chưa bao gồm hệ thống quả lọc và Albumin Human 20%-500ml) 2,000,000
50 Đặt catheter đo áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) 80,000
51 Đặt catheter động mạch quay 450,000
52 Đặt catheter động mạch theo dõi huyết áp liên tục 600,000
53 Tạo nhịp cấp cứu trong buồng tim 300,000
54 Tạo nhịp cấp cứu ngoài lồng ngực 800,000
55 Điều trị hạ kali/ canxi máu 180,000
56 Điều trị thải độc bằng phương pháp tăng cường bài niệu 650,000
57 Sử dụng antidote trong điều trị ngộ độc cấp 200,000
58 Soi phế quản điều trị sặc phổi ở bệnh nhân ngộ độc cấp 650,000
59 Điều trị rắn độc cắn bằng huyết thanh kháng nọc rắn 750,000
60 Giải độc nhiễm độc cấp ma túy 550,000
61 Tắm tẩy độc cho bệnh nhân nhiễm độc hóa chất ngoài da 180,000
62 Lọc máu liên tục (01 lần) (chưa bao gồm quả lọc, bộ dây dẫn và dịch thay thế HEMOSOL) 1,800,000
63 Lọc tách huyết tương (01 lần) (chưa bao gồm quả lọc tách huyết tương, bộ dây dẫn và huyết tương đông lạnh) 1,200,000
64 Sinh thiết phổi dưới hướng dẫn của CT Scanner 1,000,000
65 Chọc do sinh thiết vú dưới siêu âm 120,000
  Y HỌC DÂN TỘC - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG  
1 Giao thoa 10,000
2 Bàn kéo 20,000
3 Bồn xoáy 10,000
4 Tập do liệt thần kinh trung ương 10,000
5 Tập do cứng khớp 12,000
6 Tập do liệt ngoại biên 10,000
7 Hoạt động trị liệu hoặc ngôn ngữ trị liệu 15,000
8 Chẩn đoán điện 10,000
9 Tập luyện với ghế tập cơ bốn đầu đùi 5,000
10 Tập với xe đạp tập 5,000
11 Tập với hệ thống ròng rọc 5,000
12 Thủy trị liệu (cả thuốc) 50,000
13 Vật lý trị liệu hô hấp 10,000
14 Vật lý trị liệu chỉnh hình 10,000
15 Phục hồi chức năng xương chậu của sản phụ sau sinh đẻ 10,000
16 Vật lý trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất động 10,000
17 Tập dưỡng sinh 7,000
18 Điện vi dòng giảm đau 10,000
19 Xoa bóp bằng máy 10,000
20 Xoa bóp cục bộ bằng tay (60 phút) 30,000
21 Xoa bóp toàn thân (60 phút) 50,000
22 Xông hơi 15,000
23 Giác hơi 12,000
24 Bó êm cẳng tay 7,000
25 Bó êm cẳng chân 8,000
26 Bó êm đùi 12,000
27 Chẩn đoán điện thần kinh cơ 20,000
28 Xoa bóp áp lực hơi 10,000
29 Laser chiếu ngoài 10,000
30 Laser nội mạch 30,000
31 Laser thẩm mỹ 30,000
32 Sóng xung kích điều trị 30,000
33 Nẹp chỉnh hình dưới gối có khớp 450,000
34 Nẹp chỉnh hình trên gối 900,000
35 Nẹp cổ tay - bàn tay 300,000
36 Áo chỉnh hình cột sống thắt lưng 900,000
37 Giày chỉnh hình 450,000
38 Nẹp chỉnh hình ụ ngồi-đùi-bàn chân 1,000,000
39 Nẹp đỡ cột sống cổ 450,000
C2 CÁC PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA  
C2.1 NGOẠI KHOA  
1 Cố định gãy xương sườn 35,000
2 Nắn, bó gãy xương đòn 50,000
3 Nắn, bó vỡ xương bánh chè không có chỉ định mổ 50,000
4 Nắn, bó gãy xương gót 50,000
5 Dẫn lưu áp xe tuyến giáp 150,000
6 Phẫu thuật cắt bỏ u phần mềm 120,000
7 Phẫu thuật nang bao hoạt dịch 120,000
8 Phẫu thuật thừa ngón 170,000
9 Phẫu thuật dính ngón 270,000
10 Phẫu thuật điều trị ngón tay cò súng 120,000
11 Đặt Iradium (lần) 450,000
12 Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung (thủy điện lực) 2,000,000
13 Tán sỏi qua nội soi (sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang) 900,000
14 Phẫu thuật tim loại Blalock 4,500,000
15 Phẫu thuật cắt ống động mạch 4,500,000
16 Phẫu thuật tạo hình eo động mạch 4,500,000
17 Phẫu thuật nong van động mạch chủ 4,500,000
18 Phẫu thuật cắt màng tim rộng 5,000,000
19 Phẫu thuật thay đoạn mạch nhân tạo (chưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo) 6,000,000
20 Phẫu thuật tim các loại (tim bẩm sinh/ sửa van tim/ thay van tim...) (chưa bao gồm máy tim phổi, vòng van và van tim nhân tạo)  7,000,000
21 Phẫu thuật thay động mạch chủ (chưa bao gồm động mạch chủ nhân tạo, van động mạch chủ, máy tim phổi nhân tạo) 7,000,000
22 Phẫu thuật ghép van tim đồng loại (homograft) (chưa bao gồm máy tim phổi) 7,000,000
23 Phẫu thuật u tim/ vết thương tim ... (chưa bao gồm máy tim phổi) 7,000,000
24 Phẫu thuật bắc cầu mạch vành (chưa bao gồm máy tim phổi) 7,000,000
25 Phẫu thuật các mạch máu lớn (động mạch chủ ngực/ bụng/ cảnh) (chưa bao gồm động mạch nhân tạo và máy tim phổi) 6,000,000
26 Phẫu thuật tim, mạch khác có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể (chưa bao gồm bộ máy tim phổi) 6,000,000
27 Thông tim ống lớn (chưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim, chụp buồng tim và kim sinh thiết cơ tim) 1,200,000
28  Nong van tim/ Nong van động mạch phổi/Nong van động mạch chủ (chưa bao gồm bộ dụng cụ nong tim chụp buồng tim trước nong và bộ bóng nong van ) 1,800,000
29 Bịt thông liên nhĩ/ thông liên thất/bít ống động mạch bằng dụng cụ (chưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim, bộ dụng cụ bít lỗ thông) 1,800,000
30 Điều trị rối loạn nhịp bằng sống cao tần (chưa bao gồm bộ dụng cụ thăm dò và điều trị RF) 1,800,000
31 Cấy/ đặt máy tạo nhịp/ cấy máy tạo nhịp phá rung (chưa bao gồm máy tạo nhịp, máy phá rung) 1,000,000
32 Các kỹ thuật nút mạch, thuyên tắc mạch 1,800,000
33 Nút túi phình mạch não (chưa bao gồm Micro Guide wire can thiệp, Micro catheter, Guiding catheter và Matrix Coils) 1,800,000
34 Nút dị dạng mạch não (chưa bao gồm Micro Guide wire can thiệp, Micro catheter, Guiding catheter) 1,800,000
35 Nút thông động tĩnh mạch cảnh xoang hang (chưa bao gồm Guiding catheter, Micro catheter dùng quả bóng/ ballon) 1,800,000
36 Thăm dò điện sinh lý trong buồng tim (chưa bao gồm bộ dụng cụ thăm dò điện sinh lý tim) 1,500,000
37 Phẫu thuật nội soi u tuyến yên 3,000,000
38 Phẫu thuật dẫn lưu não thất - màng bụng (chưa bao gồm van dẫn lưu nhân tạo) 2,000,000
39 Phẫu thuật thần kinh có dẫn đường 3,500,000
40 Phẫu thuật vi phẫu u não nền sọ 3,500,000
41 Phẫu thuật vi phẫu u não thất 3,500,000
42 Phẫu thuật vi phẫu u não đường giữa 4,500,000
43 Phẫu thuật vi phẫu dị dạng mạch não 4,000,000
44 Phẫu thuật nội soi não/ tủy sống 3,000,000
45 Quang động học (PTD) trong điều trị u não ác tính 5,000,000
46 Mở thông dạ dày qua nội soi 2,500,000
47 Lấy dị vật ống tiêu hóa qua nội soi 1,500,000
48 Cắt niêm mạc ống tiêu hóa qua nội soi điều trị ung thư sớm 3,500,000
49 Cắt cơ Oddi hoặc dẫn lưu mật qua nội soi tá tràng 2,000,000
50 Nong đường mật qua nội soi tá tràng 2,000,000
51 Lấy sỏi/ giun đường mật qua nội soi tá tràng 3,000,000
52 Phẫu thuật trĩ tắc mạch 35,000
53 Cắt polyp ống tiêu hóa (thực quản/ dạ dầy/ đại tràng/ trực tràng) 800,000
54 Đặt stent đường mật/tụy (chưa bao gồm stent) 1,200,000
55 Đốt sóng cao tần điều trị ung thư gan (1 lần; tính cho 02 lần đầu tiên) 1,000,000
56 Đốt sóng cao tần điều trị ung thư gan (1 lần; tính cho những lần tiếp theo) 700,000
57 Thắt vỡ giãn tĩnh mạch thực quản 125,000
58 Phẫu thuật nội soi tạo hình thực quản 3,500,000
59 Phẫu thuật nội soi điều trị trào ngược thực quản, dạ dày 3,500,000
60 Phẫu thuật cắt thực quản qua nội soi ngực và bụng 3,500,000
61 Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày (chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu trong máy) 2,500,000
62 Phẫu thuật nội soi cắt nối ruột (chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu trong máy) 3,000,000
63 Phẫu thuật nội soi cắt dây thần kinh X trong điều trị loét dạ dầy 2,000,000
64 Phẫu thuật nội soi ung thư đại/ trực tràng (chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu trong máy) 2,000,000
65 Phẫu thuật điều trị trĩ kỹ thuật cao (phương pháp Longo) (chưa bao gồm máy cắt nối tự động) 1,500,000
66 Phẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ 2,000,000
67 Phẫu thuật nội soi cắt u trong ổ bụng 2,500,000
68 Phẫu thuật nội soi cắt lách có sử dụng máy cắt (chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu trong máy cắt nối) 2,500,000
69 Phẫu thuật nội soi cắt lách 3,000,000
70 Phẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy có sử dụng máy cắt nối (chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu trong máy cắt nối) 3,000,000
71 Phẫu thuật nội soi lấy sỏi mật hay dị vật đường mật 2,000,000
72 Phẫu thuật nội soi cắt túi mật 2,000,000
73 Phẫu thuật cắt cơ Oddi và nong đường mật qua ERCP 2,000,000
74 Tán sỏi trong mổ nội soi đường mật và tán sỏi qua đường hầm Kehr (chưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi) 2,500,000
75 Phẫu thuật nội soi cắt túi mật, mở ống mật chủ lấy sỏi, nối mật-ruột 2,500,000
76 Phẫu thuật cắt gan mở có sử dụng thiết bị kỹ thuật cao (chưa bao gồm dao cắt gan siêu âm) 3,500,000
77 Phẫu thuật nội soi cắt gan 2,500,000
78 Phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý gan mật khác 2,000,000
79 Phẫu thuật dị tật teo hậu môn trực tràng 1 thì 2,000,000
80 Phẫu thuật bệnh phình đại tràng bẩm sinh 1 thì 2,000,000
81 Phẫu thuật nội soi cắt thận/ u sau phúc mạc 3,000,000
82 Phẫu thuật nội soi u thượng thận/ nang thận 2,000,000
83 Phẫu thuật nội soi cắt bàng quang, tạo hình bàng quang 2,000,000
84 Phẫu thuật cắt túi sa niệu quản bằng nội soi 2,000,000
85 Phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua nội soi 2,000,000
86 Điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser (chưa bao gồm dây cáp quang) 1,500,000
87 Cắt đốt nội soi u lành tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo (TORP) 1,500,000
88 Đặt prothese cố định sàn chậu vào mỏm nhô xương cụt 3,000,000
89 Đo các chỉ số niệu động học 2,000,000
90 Ghép thận, niệu quản tự thân có sử dụng vi phẫu 4,000,000
91 Phẫu thuật thay đốt sống (chưa bao gồm đinh xương, nẹp vít và xương bảo quản/ đốt sống nhân tạo) 3,000,000
92 Phẫu thuật nẹp vít cột sống cổ (chưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít) 3,000,000
93 Phẫu thuật nẹp vít cột sống thắt lưng (chưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít) 3,000,000
94 Phẫu thuật chữa vẹo cột sống (cả đợt điều trị) (chưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít) 15,000,000
95 Phẫu thuật thay toàn bộ khớp gối (chưa bao gồm khớp nhân tạo) 3,000,000
96 Phẫu thuật thay khớp gối bán phần (chưa bao gồm khớp nhân tạo) 2,500,000
97 Phẫu thuật thay toàn bộ khớp háng (chưa bao gồm khớp nhân tạo) 3,000,000
98 Phẫu thuật thay khớp háng bán phần (chưa bao gồm khớp nhân tạo) 2,500,000
99 Phẫu thuật tạo hình khớp háng 2,000,000
100 Phẫu thuật thay đoạn xương ghép bảo quản bằng kỹ thuật cao (chưa bao gồm đinh, nẹp, vít và xương bảo quản) 2,500,000
101 Phẫu thuật kết hợp xương trên màn hình tăng sáng (chưa bao gồm đinh xương, nẹp vít) 3,000,000
102 Phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít (chưa bao gồm đinh xương, nẹp vít) 2,500,000
103 Phẫu thuật nội soi khớp gối/ khớp háng/ khớp vai/ cổ chân 2,000,000
104 Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng (chưa bao gồm nẹp vít, dao cắt sụn và lưỡi bào) 2,200,000
105 Phẫu thuật nội soi tái tạo gân (chưa bao gồm gân nhân tạo) 2,200,000
106 Phẫu thuật vi phẫu chuyển vạt da có cuống mạch 2,200,000
107 Phẫu thuật ghép chi (chưa bao gồm đinh xương, nẹp vít và mạch máu nhân tạo) 3,000,000
108 Phẫu thuật chuyển gân điều trị cò ngón tay do liệt vận động 1,600,000
109 Phẫu thuật chuyển gân điều trị bàn chân rủ do liệt vận động 1,600,000
110 Rút đinh/ tháo phương tiện kết hợp xương 1,200,000
111 Tạo hình khí-phế quản 10,000,000
112 Phẫu thuật tạo hình sọ mặt (bệnh lý) 3,000,000
113 Phẫu thuật ung thư biểu mô tế bào đáy/tế bào gai vùng mặt + tạo hình vạt da, đóng khuyết da bằng phẫu thuật tạo hình 1,200,000
114 Phẫu thuật kéo dài chi (chưa bao gồm phương tiện cố định) 3,000,000
115 Phẫu thuật tạo hình bằng các vạt da có cuống mạch liền 2,000,000
116 Phẫu thuật chỉnh bàn chân khèo (chưa bao gồm phương tiện cố định) 1,500,000
117 Phẫu thuật làm vận động khớp gối 2,000,000
118 Phẫu thuật đóng cứng khớp cổ chân (chưa bao gồm phương tiện cố định) 1,500,000
C2.2 SẢN PHỤ KHOA  
1 Làm thuốc âm đạo 5,000
2 Nạo phá thai bệnh lý/nạo thai do mổ cũ/nạo thai khó 100,000
3 Hút thai dưới 12 tuần 80,000
4 Nạo phá thai 3 tháng giữa 350,000
5 Nạo hút thai trứng 70,000
6 Hút thai có gây mê tĩnh mạch 200,000
7 Đặt/ tháo dụng cụ tử cung 15,000
8 Khâu vòng cổ tử cung/Tháo vòng khó 80,000
9 Tiêm nhân Chorio 12,000
10 Nong đặt dụng cụ tử cung chống dính buồng tử cung 25,000
11 Chọc ối chẩn đoán trước sinh, nuôi cấy tế bào 180,000
12 Chọc ối điều trị đa ối 35,000
13 Khâu rách cùng đồ 80,000
14 Xoa bóp vú và hút sữa kết hợp chạy tia điều trị viêm tắc sữa 12,000
15 Đẻ không đau (gây tê ngoài màng cứng; chưa kể thuốc gây tê) 400,000
16 Bóc nhân xơ vú 150,000
17 Trích áp xe Bartholin 120,000
18 Bóc nang Bartholin 180,000
19 Triệt sản nam 100,000
20 Triệt sản nữ 150,000
21 Sinh thiết tinh hoàn chẩn đoán 400,000
22 Nội soi ổ bụng lấy dụng cụ tránh thai 700,000
23 Phẫu thuật nội soi u nang buồng trứng 1,200,000
24 Phẫu thuật u nang buồng trứng 500,000
25 Phân thuật cắt tử cung hoàn toàn đường âm đạo 1,200,000
26 Điều trị chứa ống cổ tử cung bằng tiêm Metrotexat dưới siêu âm 350,000
27 Điều trị u xơ tử cung bằng nút động mạch tử cung (chưa bao gồm Micro Guide wire can thiệp, Micro hạt nhựa PVA) 1,500,000
28 Chọc hút u nang buồng trứng cơ năng dưới siêu âm 400,000
29 Phẫu thuật cắt tử cung thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu sản khoa 1,300,000
30 Phẫu thuật bóc nang, nhân di căn âm đạo, tầng sinh môn 500,000
31 Nội xoay thai 350,000
32 Phẫu thuật chứa ngoài tử cung 650,000
33 Chọc hút noãn 3,600,000
34 Kỹ thuật trữ lạnh phôi/trứng 2,500,000
35 Kỹ thuật rã đông + chuyển phôi 1,500,000
36 Sinh thiết tinh hoàn lấy tinh trùng + ICSI 2,700,000
37 Đo tim thai bằng Doppler 35,000
38 Theo dõi tim thai và cơn co tử cung bằng monitoring 70,000
39 Phẫu thuật nội soi trong sản phụ khoa 3,000,000
40 Thụ tinh trong ống nghiệm thường (IVF) (chưa kể thuốc kích thích rụng noãn, môi trường nuôi cấy) 5,000,000
41 Tiêm tinh trùng vào trứng ICSI (chưa bao gồm môi trường nuôi cấy) 5,400,000
42 Xin trứng- làm IVF/ ICSI (chưa bao gồm môi trường nuôi cấy) 6,000,000
43 Phí lưu trữ phôi/ trứng/ tinh trùng (01 năm) 1,200,000
44 Phẫu thuật lấy tinh trùng thực hiện ICSI 3,000,000
C2.3 MẮT  
1 Đo khúc xạ máy 5,000
2 Nghiệm pháp phát hiện Glôcôm 40,000
3 Điện chẩm 35,000
4 Sắc giác 20,000
5 Điện võng mạc 35,000
6 Đo tính công suất thủy tinh thể nhân tạo 15,000
7 Đo thị lực khách quan 40,000
8 Đánh bờ mi 10,000
9 Chữa bỏng mắt do hàn điện 10,000
10 Rửa cùng đồ 1 mắt 15,000
11 Điện di điều trị (1 lần) 8,000
12 Múc nội nhãn (có độn hoặc không độn) 400,000
13 Khoét bò nhãn cầu 400,000
14 Nặn tuyến bờ mi 10,000
15 Lấy sạn vôi kết mạc 10,000
16 Đốt lông xiêu 12,000
17 Phẫu thuật quặm bẩm sinh (1 mắt) 470,000
18 Phẫu thuật quặm bẩm sinh (2 mắt) 550,000
19 Phẫu thuật Epicanthus (1 mắt) 500,000
20 Phẫu thuật điều trị bệnh võng mạc trẻ đẻ non (2 mắt) 500,000
21 Rạch giác mạc nan hoa (1 mắt) 250,000
22 Rạch giác mạc nan hoa (2 mắt) 320,000
23 Phẫu thuật lác có Faden (1 mắt) 400,000
24 Phẫu thuật tạo mí (1 mắt) 500,000
25 Phẫu thuật tạo mí (2 mắt) 700,000
26 Phẫu thuật sụp mi (1 mắt) 650,000
27 Phẫu thuật lác (2 mắt) 600,000
28 Phẫu thuật lác (1 mắt) 400,000
29 Soi bóng đồng tử 8,000
30 Phẫu thuật cắt bè 450,000
31 Phẫu thuật đặt IOL lần 2 (1 mắt, chưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo) 1,000,000
32 Phẫu thuật cắt bao sau 250,000
33 Phẫu thuật thủy tinh thể ngoài bao (1 mắt, chưa bao gồm ống silicon) 600,000
34 Rạch góc tiền phòng 400,000
35 Phẫu thuật cắt thủy tinh thể 500,000
36 Phẫu thuật cắt màng đồng tử 280,000
37 Phẫu thuật đặt ống Silicon tiền phòng 800,000
38 Phẫu thuật u mi không vá da 450,000
39 Phẫu thuật u có vá da tạo hình 600,000
40 Phẫu thuật u tổ chức hốc mắt 600,000
41 Phẫu thuật u kết mạc nông 300,000
42 Phẫu thuật tạo cùng đồ lắp mắt giả 400,000
43 Phẫu thuật phủ kết mạc lắp mắt giả 350,000
44 Phẫu thuật vá da điều trị lật mi 350,000
45 Phẫu thuật tái tạo lệ quản kết hợp khâu mi 800,000
46 Lấy dị vật tiền phòng 400,000
47 Lấy dị vật hốc mắt 500,000
48 Cắt dịch kính đơn thuần/ lấy dị vật nội nhãn 600,000
49 Khâu giác mạc đơn thuần 220,000
50 Khâu củng mạc đơn thuần 270,000
51 Khâu củng giác mạc phức tạp 600,000
52 Khâu giác mạc phức tạp 400,000
53 Khâu củng mạc phức tạp 400,000
54 Mở tiền phòng rửa máu/ mủ 400,000
55 Khâu phục hồi bờ mi 300,000
56 Khâu vết thương phần mềm, tổn thương vùng mắt 600,000
57 Chích mủ hốc mắt 230,000
58 Cắt bỏ túi lệ 500,000
59 Cắt mộng áp Mytomycin 470,000
60 Gọt giác mạc 430,000
61 Nối thông lệ mũi (1 mắt, chưa bao gồm ống silicon) 700,000
62 Khâu cò mi 190,000
63 Phủ kết mạc 350,000
64 Cắt u kết mạc không vá 250,000
65 Ghép màng ối điều trị loét giác mạc 700,000
66 Mộng tái phát phức tạp có ghép màng ối kết mạc 600,000
67 Ghép màng ối điều trị dính mi cầu/ loét giác mạc lâu liền/ thủng giác mạc 750,000
68 Phẫu thuật mộng ghép kết mạc tự thân 500,000
69 Quang đông thể mi điều trị Glôcôm 100,000
70 Tạo hình vùng bè bằng Laser 150,000
71 Cắt mống mắt chu biên bằng Laser 150,000
72 Mở bao sau bằng Laser 150,000
73 Chọc tháo dịch dưới hắc mạc, bơm hơi tiền phòng 400,000
74 Cắt bè áp MMC hoặc áp 5FU 500,000
75 Phẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao, đặt IOL+ cắt bè (1 mắt, chưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo) 700,000
76 Tháo dầu Silicon phẫu thuật 400,000
77 Điện đông thể mi 200,000
78 Siêu âm điều trị (1 ngày) 15,000
79 Siêu âm chẩn đoán (1 mắt) 20,000
80 Điện rung mắt quang động 40,000
81 Sinh thiết u, tế bào học, dịch tổ chức 40,000
82 Lấy huyết thanh đóng ống 30,000
83 Cắt chỉ giác mạc 15,000
84 Liệu pháp điều trị viêm kết mạc mùa xuân (áp tia b) 15,000
85 Cắt u bì kết giác mạc có hoặc không ghép kết mạc 500,000
86 Tách dính mi cầu ghép kết mạc 750,000
87 Phẫu thuật hẹp khe mi 250,000
88 Phẫu thuật tháo cò mi 60,000
89 U hạt, u gai kết mạc (cắt bỏ u) 80,000
90 U bạch mạch kết mạc 40,000
91 Phẫu thuật điều trị tật khúc xạ bằng Laser Excimer (01 mắt) 3,500,000
92 Phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco (01 mắt, chưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo) 2,000,000
93 Ghép giác mạc (01 mắt, chưa bao gồm giác mạc, thủy tinh thể nhân tạo) 2,000,000
94 Phẫu thuật cắt dịch kính và điều trị bong võng mạc (01 mắt, chưa bao gồm dầu silicon, đai silicon, đầu cắt dịch kính, Laser nội nhãn) 2,000,000
95 Phẫu thuật cắt mống mắt mắt chu biên 250,000
C2.4 TAI - MŨI – HỌNG  
1 Làm thuốc thanh quản/tai (không kể tiền thuốc) 15,000
2 Lấy dị vật họng 20,000
3 Đốt họng bằng khí Nitơ lỏng 100,000
4 Đốt họng bằng khí CO2 (Bằng áp lạnh) 75,000
5 Nhét bấc mũi trước cầm máu 20,000
6 Nhét bấc mũi sau cầm máu 50,000
7 Trích màng nhĩ 30,000
8 Thông vòi nhĩ 30,000
9 Nong vòi nhĩ 10,000
10 Chọc hút dịch vành tai 15,000
11 Chích rạch vành tai 25,000
12 Lấy nút biểu bì ống tai 25,000
13 Hút xoang dưới áp lực 20,000
14 Nâng, nắn sống mũi 120,000
15 Khí dung 8,000
16 Rửa tai, rửa mũi, xông họng 15,000
17 Bẻ cuốn mũi 40,000
18 Cắt bở đường rò luân nhĩ 180,000
19 Nhét meche mũi 40,000
20 Cắt bỏ thịt thừa nếp tai 2 bên 40,000
21 Đốt họng hạt 25,000
22 Chọc hút u nang sàn mũi 25,000
23 Cắt polyp ống tai 20,000
24 Sinh thiết vòm mũi họng 25,000
25 Soi thanh quản treo cắt hạt xơ 125,000
26 Soi thanh quản cắt papilloma 125,000
27 Soi thanh khí phế quản bằng ống mềm 70,000
28 Soi thực quản bằng ống mềm 70,000
29 Đốt Amidan áp lạnh 100,000
30 Cầm máu mũi bằng Meroxeo (1 bên) 150,000
31 Cầm máu mũi bằng Meroxeo (2 bên) 220,000
31 Thông vòi nhĩ nội soi 60,000
33 Nong vòi nhĩ nội soi 60,000
34 Nội soi cầm máu mũi không sử dụng Meroxeo (1 bên) 150,000
35 Nội soi cầm máu mũi có sử dụng Meroxeo (1 bên) 250,000
36 Nội soi Tai Mũi Họng 180,000
37 Mổ sào bào thượng nhĩ 600,000
38 Đo sức cản của mũi 65,000
39 Đo thính lực đơn âm 30,000
40 Đo trên ngưỡng 35,000
41 Đo sức nghe lời 25,000
42 Đo phản xạ cơ bàn đạp 15,000
43 Đo nhĩ lượng 15,000
44 Chỉ định dùng máy trợ thính (hướng dẫn) 35,000
45 Đo OAE (1 lần) 30,000
46 Đo ABR (1 lần) 150,000
47 Phẫu thuật cấy điện cực ốc tai (chưa bao gồm điện cực ốc tai) 6,500,000
48 Phẫu thuật nội soi lấy u/điều trị rò dịch não tủy, thoát vị nền sọ (chưa bao gồm keo sinh học) 5,000,000
49 Phẫu thuật cấy máy trợ thính tai giữa (chưa bao gồm máy trợ thính) 6,500,000
50 Phẫu thuật tai trong/ u dây thần kinh VII/ u dây thần kinh VIII 4,800,000
51 Phẫu thuật đỉnh xương đá 3,000,000
52 Phẫu thuật tái tạo hệ thống truyền âm (chưa bao gồm keo sinh học, xương con để thay thế/Prothese) 5,000,000
53 Ghép thanh khí quản đặt stent (chưa bao gồm stent) 5,000,000
54 Nối khí quản tận-tận trong điều trị sẹo hẹp (chưa bao gồm stent) 6,000,000
55 Đặt stent điều trị sẹo hẹp thanh khí quản (chưa bao gồm stent) 6,000,000
56 Cắt thanh quản có tái tạo phát âm (chưa bao gồm stent/ van phát âm, thanh quản điện) 4,500,000
57 Phẫu thuật nội soi cắt bỏ u mạch máu vùng đầu cổ 11,000,000
58 Phẫu thuật nội soi cắt bỏ u xơ mạch vòm mũi họng 6,000,000
59 Phẫu thuật nội soi cắt bỏ khối u vùng mũi xoang (chưa bao gồm keo sinh học) 6,500,000
60 Phẫu thuật cắt bỏ u thành bên họng lan lên đáy sọ có kiểm soát bằng kính hiển vi và nội soi 7,000,000
61 Phẫu thuật tái tạo vùng đầu cổ mặt bằng vạt da cơ xương 5,000,000
62 Phẫu thuật phục hồi, tái tạo dây thần kinh VII 5,000,000
63 Cắt dây thần kinh Vidien qua nội soi 5,500,000
64 Cắt u cuộn cành 5,500,000
65 Phẫu thuật áp xe não do tai 5,000,000
66 Phẫu thuật cắt bỏ ung thư Amidan/thanh quản và nạo vét hạch cổ 4,500,000
67 Phẫu thuật cắt bỏ ung thư lưỡi có tái tạo vạt cơ da 4,500,000
68 Phẫu thuật laser cắt ung thu thanh quản hạ họng (chưa bao gồm ống nội khí quản) 6,000,000
69 Phẫu thuật Laser trong khối u vùng họng miệng (chưa bao gồm ống nội khí quản) 6,000,000
70 Phẫu thuật nạo vét hạch cổ, truyền hóa chất động mạch cảnh (chưa bao gồm hóa chất) 4,500,000
71 Phẫu thuật nội soi mở khe giữa, nạo sàng, ngách trán, xoang bướm 4,000,000
72 Phẫu thuật nội soi cắt u nhú đảo ngược vùng mũi xoang (chưa bao gồm keo sinh học) 5,000,000
C2.5 RĂNG - HÀM - MẶT  
C2.5.1 Phẫu thuật răng, miệng  
1 Phẫu thuật nhổ răng đơn giản 100,000
2 Phẫu thuật nhổ răng khó 120,000
3 Phẫu thuật cắt lợi trùm 60,000
4 Rạch áp xe trong miệng 35,000
5 Rạch áp xe dẫn lưu ngoài miệng 35,000
6 Cố định tạm thời gẫy xương hàm (buộc chỉ thép, băng cố định) 130,000
7 Nhổ chân răng 80,000
8 Mổ lấy nang răng 140,000
9 Cắt cuống 1 chân 120,000
10 Nạo túi lợi 1 sextant 30,000
11 Nắn trật khớp thái dương hàm 25,000
12 Lấy u lành dưới 3cm 400,000
13 Lấy u lành trên 3cm 500,000
14 Lấy sỏi ống Wharton 500,000
15 Nhổ răng ngầm dưới xương 360,000
16 Nhổ răng mọc lạc chỗ 200,000
17 Bấm gai xương trên 02 ổ răng 80,000
18 Cắt u lợi, lợi xơ để làm hàm giả 110,000
19 Cắt, tạo hình phanh môi, phanh má hoặc lưỡi (không gây mê) 130,000
20 Cắm và cố định lại một răng bật khỏi huyệt ổ răng 230,000
21 Nẹp liên kết điều trị viêm quanh răng 1 vùng (bao gồm cả nẹp liên kết bằng kim loại đúc) 780,000
22 Phẫu thuật lật vạt, nạo xương ổ răng 1 vùng 400,000
23 Cắt u lợi đường kính từ 2cm trở lên 150,000
24 Phẫu thuật ghép xương và màng tái tạo mô có hướng dẫn (chưa bao gồm màng tái tạo mô và xương nhân tạo) 350,000
C2.5.2 Điều trị răng  
1 Hàn răng sữa sâu ngà 70,000
2 Trám bít hố rãnh 90,000
3 Điều trị ràng sữa viêm tủy có hồi phục 110,000
4 Điều trị tủy răng sữa một chân 210,000
5 Điều trị tủy răng sữa nhiều chân 260,000
6 Chụp thép làm sẵn 170,000
7 Răng sâu ngà 140,000
8 Răng viêm tủy hồi phục 160,000
9 Điều trị tủy răng số 1,2,3 300,000
10 Điều trị tủy răng số 4, 5 370,000
11 Điều trị tủy răng số 6,7 hàm dưới 600,000
12 Điều trị tủy răng số 6,7 hàm trên 730,000
13 Điều trị tủy lại 870,000
14 Hàn composite cổ răng 250,000
15 Hàn thẩm mỹ composite (veneer) 350,000
16 Phục hồi thân răng có chốt 350,000
17 Tẩy trắng răng 1 hàm (có máng) (đã bao gồm thuốc tẩy trắng) 900,000
18 Tẩy trắng răng 2 hàm (có máng) (đã bao gồm thuốc tẩy trắng) 1,300,000
C2.5.3 Răng giả tháo lắp  
1 Hàm khung đúc (chưa tính răng) 750,000
2 Một hàm tháo lắp nhựa toàn phần (14 răng) 650,000
C2.5.4 Răng giả cố định  
1 Răng giả cố định trên Implant (chưa bao gồm Impiant, cùi giả thay thế) 4,800,000
2 Một đơn vị sứ kim loại 700,000
3 Một đơn vị sứ toàn phần 1,000,000
4 Một trụ thép 550,000
5 Một chụp thép cầu nhựa 600,000
6 Cầu nhựa 3 đơn vị 220,000
7 Cầu sứ kim loại 3 đơn vị 1,800,000
C2.5.5 Nắn chỉnh răng  
1 Hàm dự phòng loại tháo lắp 500,000
2 Hàm dự phòng loại gắn chặt 750,000
3 Lực nắn chỉnh ngoài mặt Headgear (đã bao gồm Headgear) 2,400,000
4 Lực nắn chỉnh ngoài mặt Facemask (đã bao gồm Facemask) 3,000,000
5 Hàm điều trị chỉnh hình loại tháo lắp đơn giản 900,000
6 Hàm điều trị chỉnh hình loại tháo lắp phức tạp 1,500,000
7 Hàm điều trị chỉnh hình loại gắn chặt từng phần cung răng 3,500,000
8 Hàm điều trị chỉnh hình loại gắn chặt toàn cung răng đơn giản 5,800,000
9 Hàm điều trị chỉnh hình loại gắn chặt toàn cung răng phức tạp (kéo răng ngầm...) 7,000,000
10 Hàm duy trì kết quả loại tháo lắp 220,000
11 Hàm duy trì kết quả loại cố định 400,000
12 Lấy khuôn đế nghiên cứu chẩn đoán (hai hàm) 70,000
C2.5.6 Sửa lại hàm cũ  
1 Làm lại hàm 200,000
2 Sửa hàm 60,000
3 Gắn lại chụp, cầu (1 đơn vị) 50,000
C2.5.7 Các phẫu thuật hàm mặt  
1 Sử dụng nẹp có lồi cầu trong phục hồi sau cắt đoạn xương hàm dưới (chưa bao gồm nẹp có lồi cầu và vít thay thế) 2,000,000
2 Phẫu thuật cắt xương hàm trên/hàm dưới, điều trị lệch khớp cắn và kết hợp xương bằng nẹp vít (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế) 2,400,000
3 Phẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng nẹp vít (1 bên) (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế) 1,200,000
4 Phẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng xương, sụn tự thân (1 bên) và cố định bằng nẹp vít (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế) 2,100,000
5 Phẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng xương, sụn tự thân (2 bên) và cố định bằng nẹp vít (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế) 2,200,000
6 Phẫu thuật cắt đoạn xương hàm trên do bệnh lý và tái tạo bằng hàm đúc titan, sứ, composite cao cấp (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế) 3,200,000
7 Phẫu thuật điều trị lép mặt (chưa bao gồm vật liệu độn thay thế) 1,900,000
8 Phẫu thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế) 1,800,000
9 Phẫu thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế) 1,950,000
10 Phẫu thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan (chưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít thay thế) 1,800,000
11 Phẫu thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan (chưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít) 2,000,000
12 Phẫu thuật cắt tuyến mang tai bảo tồn dây thần kinh VII có sử dụng máy dò thần kinh (chưa bao gồm máy dò thần kinh) 2,100,000
13 Phẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vạt da cơ (chưa bao gồm nẹp, vít) 1,950,000
14 Phẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vi phẫu thuật 2,000,000
15 Phẫu thuật cắt u máu lớn vùng hàm mặt 1,800,000
16 Phẫu thuật cắt u bạch mạch lớn vùng hàm mặt 1,800,000
17 Phẫu thuật đa chấn thương vùng hàm mặt (chưa bao gồm nẹp, vít) 2,000,000
18 Phẫu thuật mở xương, điều trị lệch lạc xương hàm, khớp cắn (chưa bao gồm nẹp, vít) 2,200,000
19 Phẫu thuật ghép xương ổ răng trên bệnh nhân khe hở môi, vòm miệng (chưa bao gồm xương) 2,300,000
20 Tái tạo chỉnh hình xương mặt trong chấn thương nặng (chưa bao gồm nẹp, vít) 2,200,000
21 Phẫu thuật tái tạo xương quanh răng bằng ghép xương hoặc màng tái sinh mô có hướng dẫn (chưa bao gồm màng tái tạo mô) 2,000,000
22 Phẫu thuật điều trị gãy xương hàm dưới (chưa bao gồm nẹp vít) 1,600,000
23 Phẫu thuật điều trị gãy lồi cầu (chưa bao gồm nẹp vít) 1,700,000
24 Phẫu thuật điều trị gãy gò má cung tiếp 2 bên (chưa bao gồm nẹp vít) 1,900,000
25 Phẫu thuật điều trị gãy xương hàm trên (chưa bao gồm nẹp, vít) 2,000,000
26 Phẫu thuật cắt u lành tính tuyến dưới hàm (chưa bao gồm máy dò thần kinh) 2,100,000
27 Phẫu thuật nâng sống mũi (chưa bao gồm vật liệu thay thế ) 1,850,000
28 Phẫu thuật tạo hình môi một bên 1,200,000
29 Phẫu thuật tạo hình môi hai bên 1,300,000
30 Phẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng 1,200,000
31 Phẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng tạo vạt thành hầu 1,200,000
32 Phẫu thuật căng da mặt 1,200,000
33 Cắt u nang giáp móng 1,600,000
34 Cắt u nang cạnh cổ 1,600,000
35 Cắt nang xương hàm từ 2-5cm 1,800,000
36 Phẫu thuật cắt ung thư xương hàm trên, nạo vét hạch 1,950,000
37 Phẫu thuật cắt ung thư xương hàm dưới, nạo vét hạch 1,950,000
38 Phẫu thuật tạo hình khe hở chéo mặt 1,400,000
39 Ghép da rời mỗi chiều trên 5cm 1,500,000
40 Dùng laser, sóng cao tần trong điều trị sẹo >2cm 1,300,000
41 Phẫu thuật điều trị viêm nhiễm tỏa lan, áp xe vùng hàm mặt 1,400,000
42 Phẫu thuật khâu phục hồi vết thương phần mềm vùng hàm mặt, có tổn thương tuyến, mạch, thần kinh. 1,500,000
43 Phẫu thuật lấy xương chết, nạo rò viêm xương vùng hàm mặt 1,500,000
44 Cắt bỏ nang sàn miệng 1,650,000
45 Phẫu thuật mở xoang lấy răng ngầm 1,650,000
46 Phẫu thuật cắt dây thần kinh V ngoại biên 1,600,000
47 Phẫu thuật tạo hình phanh môi/ phanh má/ phanh lưỡi bám thấp (gây mê nội khí quản ) 1,400,000
48 Cắt u nhỏ lành tính phần mềm vùng hàm mặt (gây mê nội khí quản) 1,500,000
49 Tiêm xơ điều trị u máu phần mềm và xương vùng hàm mặt 800,000
50 Phẫu thuật nắn sai khớp thái dương hàm đến muộn 1,300,000
51 Sinh thiết u phần mềm và xương vùng hàm mặt (gây mê nội khí quản) 1,500,000
52 Phẫu thuật lấy răng ngầm trong xương 1,650,000
C2.6 Bỏng  
1 Thay băng bỏng (1 lần) 100,000
2 Vô cảm trong thay băng bệnh nhân bỏng (1 lần) 100,000
3 Sử dụng giường khí hóa lỏng điều trị bỏng nặng (01 ngày) 120,000
4 Siêu lọc máu có kết hợp thẩm tách trong 24 h (chưa bao gồm màng lọc và dây dẫn đi kèm) 2,000,000
5 Siêu lọc máu có kết hợp thẩm tách trong 48 h (chưa bao gồm màng lọc và dây dẫn đi kèm) 2,500,000
6 Siêu lọc máu không kết hợp thẩm tách trong 24 h (chưa bao gồm màng lọc và dây dẫn đi kèm) 1,500,000
7 Siêu lọc máu không kết hợp thẩm tách trong 48 h (chưa bao gồm màng lọc và dây dẫn đi kèm) 2,300,000
8 Ghép da dị loại (da ếch, da lợn ...) trang điều trị bỏng (chưa bao gồm da ghép) 50,000
9 Ghép da tự thân trong điều trị bỏng 60,000
10 Ghép màng tế bào nuôi cấy trong điều trị bỏng (chưa bao gồm màng nuôi) 300,000
11 Chẩn đoán độ sâu bỏng bằng máy siêu âm doppler 90,000
12 Tắm điều trị tiệt khuẩn bằng TRA gamma 70,000
13 Ghép da có sử dụng da lợn bảo quản sau lạnh 55,000
14 Điều trị vết thương bỏng bằng màng nuôi cấy nguyên bào sợi (hoặc tế bào sừng) 300,000
15 Điều trị bằng ôxy cao áp 100,000
C3 XÉT NGHIỆM VÀ THĂM DÒ CHỨC NĂNG  
C3.1 Xét nghiệm huyết học-miễn dịch  
1 Kháng thể kháng nhân và Anti-dsDNA 250,000
2 Tổng phân tích tế bào máu bằng máy đếm laser 40,000
3 Nhuộm hồng cầu lưới trên máy tự động 35,000
4 Huyết đồ (sử dụng máy đếm tự động) 60,000
5 Huyết đồ (sử dụng máy đếm laser) 60,000
6 Độ tập trung tiểu cầu 12,000
7 Tìm mảnh vỡ hồng cầu (bằng mấy) 15,000
8 Tìm hồng cầu có chấm ưa base (bằng máy) 15,000
9 Tìm ấu trùng giun chỉ trong máu 30,000
10 Tập trung bạch cầu 25,000
11 Máu lắng (bằng máy tự động) 30,000
12 Nhuộm hồng cầu sắt (Nhuộm Peris) 30,000
13 Nhuộm Phosphatase kiềm bạch cầu 60,000
14 Nhuộm Phosphatase acid 65,000
15 Cấy cụm tế bào tủy 500,000
16 Xét nghiệm hòa hợp (Cross-Match) trong phát máu 30,000
17 Nhuộm sợi xơ trong mô tủy xương 70,000
18 Nhuộm sợi xơ liên võng trong mô tủy xương 70,000
19 Lách đồ 50,000
20 Hóa mô miễn dịch tủy xương (01 marker) 160,000
21 Thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần (APTT) 35,000
22 Thời gian thrombin (TT) 35,000
23 Tìm yếu tố kháng đông đường ngoại sinh 70,000
24 Tìm yếu tố kháng đông đường nội sinh 100,000
25 Nghiệm pháp rượu (nghiệm pháp Ethanol) 25,000
26 Nghiệm pháp von-Kaulla 45,000
27 Định lượng D-Dimer 220,000
28 Định lượng Protein S 220,000
29 Định lượng Protein C 220,000
30 Định lượng yếu tố Thrombomodulin 180,000
31 Định lượng đồng yếu tố Ristocetin 180,000
32 Định lượng yếu tố von - Willebrand (v-WF) 180,000
33 Định lượng yếu tố: PA1-1/PAI-2 180,000
34 Định lượng Plasminogen 180,000
35 Đinh lượng a2 anti -plasmin (a2 AP) 180,000
36 Định lượng b - Thromboglobulin (bTG) 180,000
37 Định lượng t- PA 180,000
38 Định lượng anti Thrombin III 120,000
39 Định lượng a2 Macroglobulin (a2 MG) 180,000
40 Định lượng chất ức chế C1 180,000
41 Định lượng yếu tố Heparin 180,000
42 Định lượng yếu tố kháng Xa 220,000
43 Định lượng FDP 120,000
44 Định type hòa hợp tổ chức bằng kỹ thuật vi độc tế bào (chưa bao gồm kít HLA (lớp 1 và lớp 2)) 3,500,000
45 Test đường + Ham 60,000
46 Đếm số lượng CD3-CD4-CD8 350,000
47 Phân tích CD (1 loại CD) 150,000
48 Xét nghiệm kháng thể ds- DNA bằng kỹ thuật ngưng kết latex 60,000
49 Thử phản ứng dị ứng thuốc 65,000
50 Định lượng men G6PD 70,000
51 Định lượng men Pyruvat kinase 150,000
52 Xét nghiệm trao đổi nhiễm sắc thể chị em 450,000
53 Nhiễm sắc thể Philadelphia (có ảnh karyotype) 200,000
54 Xác định gen bệnh máu ác tính 800,000
55 Xét nghiệm xác định gen Hemophilia 1,000,000
56 Xét nghiệm chuyển dạng lympho với PHA 250,000
57 Anti-HCV (ELISA) 100,000
58 Anti-HIV (ELISA) 90,000
59 HBsAg (nhanh) 60,000
60 Anti-HCV (nhanh) 60,000
61 Anti-HIV (nhanh) 60,000
62 Anti-HBs (ELISA) 60,000
63 Anti-HBc lgG (ELISA) 60,000
64 Anti- HBc IgM (ELISA) 95,000
65 Anti- HBe (ELISA) 80,000
66 HBeAg ( ELISA) 80,000
67 Kháng thể kháng ký sinh trùng sốt rét (ELISA) 90,000
68 Kháng thể kháng giang mai (ELISA) 60,000
69 Anti- HTLV1/2 (ELISA) 70,000
70 Anti- EBV lgG (ELISA) 125,000
71 Anti- EBV IgM (ELISA) 125,000
72 Anti-CMV IgG (ELISA) 125,000
73 Anti-CMV IgM (ELISA) 125,000
74 Xác định DNA trong viêm gan B 270,000
75 Tìm ký sinh trùng sốt rét bằng phương pháp PCR 180,000
76 HIV (PCR) 350,000
77 HCV (RT- PCR) 450,000
78 HIV (RT- PCR) 600,000
79 Định tuýp E, B HIV-1 950,000
80 Định lượng virus viêm gan B (HBV) 1,350,000
81 Định nhóm máu khó hệ ABO 180,000
82 Định nhóm máu hệ Rh ( D yếu , D từng phần) 150,000
83 Định nhóm máu A1 30,000
84 Xác định kháng nguyên H 30,000
85 Định nhóm máu hệ Kell 170,000
86 Định nhóm máu hệ MN (xác định kháng nguyên M, N) 170,000
87 Định nhóm máu hệ P (xác định kháng nguyên P1) 170,000
88 Định nhóm máu hệ Lewis (xác định kháng nguyên Lea, Leb) 170,000
89 Định nhóm máu hệ Kidd (xác định kháng nguyên jKa, jKb, jKa, jKb) 330,000
90 Định nhóm máu hệ Lutheran (xác định kháng nguyên Lua, Lub) 160,000
91 Định nhóm máu hệ Ss (xác định kháng nguyên S, s) 160,000
92 Định nhóm máu hệ Duffy (xác định kháng nguyên Fya, Fyb) 160,000
93 Định nhóm máu hệ MNSs (xác định kháng nguyên Mia) 160,000
94 Định nhóm máu hệ Diego (xác định kháng nguyên Diego) 160,000
95 Sàng lọc kháng thể bất thường 80,000
96 Định danh kháng thể bất thường 1,100,000
97 Hiệu giá kháng thể tự nhiên chống A, B/ Hiệu giá kháng thể bất thường 30-50) 35,000
98 Xác định bất đồng nhóm máu mẹ con 80,000
99 Tách tế bào máu bằng máy (chưa bao gồm kít tách tế bào máu) 800,000
100 Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu ngoại vi (chưa bao gồm kít tách tế bào máu) 2,500,000
101 Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu cuống rốn (chua bao gồm kít tách tế bào máu) 2,500,000
102 Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ tủy xương (chưa bao gồm kít tách tế bào) 3,000,000
103 Điều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu ngoại vi 16,000,000
104 Điều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu cuống rốn/ từ tủy xương 16,000,000
105 Xét nghiệm xác định HLA 3,000,000
106 Xét nghiệm độ chéo (Cross-Match) trong ghép cơ quan 400,000
107 Xét nghiệm tiền mẫn cảm 400,000
108 Xét nghiệm tế bào gốc CD 34+ 1,700,000
109 BiIan đông cầm máu - huyết khối 1,500,000
110 Xét nghiệm miễn dịch màng tế bào (CD) 1,000,000
111 Xét nghiệm sắc thể: kỹ thuật DNA với Protein 5,000,000
112 Xét nghiệm xác định gen 3,200,000
  Xét nghiệm hoá sinh  
1 Gross 15,000
2 Maclagan 15,000
3 Amoniac 70,000
4 CPK 25,000
5 ACTH 75,000
6 ADH 135,000
7 Cortison 75,000
8 GH 75,000
9 Erythropoietin 75,000
10 Thyroglobulin 75,000
11 Calcitonin 75,000
12 TRAb 250,000
13 Phenytoin 75,000
14 Theophylin 75,000
15 Tricyclic anti depressant 75,000
16 Quinin/ Cloroquin/ Mefloquin 75,000
17 Nồng độ rượu trong máu 28,000
18 Paracetamol 35,000
19 Benzodiazepam (BZD) 35,000
20 Ngộ độc thuốc 60,000
21 Salicylate 70,000
22 ALA 85,000
23 A/G 35,000
24 Calci 12,000
25 Calci ion hóa 25,000
26 Phospho 15,000
27 CK-MB 35,000
28 LDH 25,000
29 Gama GT 18,000
30 CRP hs 50,000
31 Ceruloplasmin 65,000
32 Apolipoprotein A/B (1 loại) 45,000
33 IgA/lgG/IgM/IgE (1 loại) 60,000
34 Lipase 55,000
35 Complement 3 (C3)/4 (C4) (1 loại) 55,000
36 Beta2 Microglobulin 70,000
37 RF (Rheumatoid Factor) 55,000
38 ASLO 55,000
39 Transferin 60,000
40 Khí máu 100,000
41 Catecholamin 200,000
42 T2/F13/T4/FT4 (1 loại) 60,000
43 TSH 55,000
44 Alpha FP (AFP) 85,000
45 PSA 85,000
46 Ferritin 75,000
47 Insuline 75,000
48 CEA 80,000
49 Beta - HCG 80,000
50 Estradiol 75,000
51 LH 75,000
52 FSH 75,000
53 Prolactin 70,000
54 Progesteron 75,000
55 Homocysteine 135,000
56 Myoglobin 85,000
57 Troponin T/1 70,000
58 Cyclosporine 300,000
59 PTH 220,000
60 CA 19-9 130,000
61 CA 15 - 3 140,000
62 CA 72 -4 125,000
63 CA 125 130,000
64 Cyfra 21 - 1 90,000
65 Folate 80,000
66 Vitamin B12 70,000
67 Digoxin 80,000
68 Anti - TG 250,000
69 Pre albumin 90,000
70 Lactat 90,000
71 Lambda 90,000
72 Kappa 90,000
73 HBDH 90,000
74 Haptoglobin 90,000
75 GLDH 90,000
76 Alpha Microglobulin 90,000
  Xét nghiệm vi sinh  
1 Vi khuẩn chí 25,000
2 Xét nghiệm tìm BK 25,000
3 Cấy máu bằng máy cấy máu Batec 120,000
4 Nuôi cấy tìm vi khuẩn kỵ khí 1,250,000
5 Nuôi cấy và định danh vi khuẩn bằng máy định danh Phoenix 250,000
6 Phản ứng CRP 30,000
7 Kỹ thuật sắc ký khí miễn dịch chẩn đoán sốt xuất huyết nhanh 110,000
8 Xác định Pneumocystis carinli bằng kỹ thuật ELISA 300,000
9 Xác định dịch cúm, á cúm 2 bằng kỹ thuật ELISA 420,000
10 Định lượng vi rút viêm gan B (HBV) cho các bệnh nhân viêm gan B mãn tính (Sử dụng để theo dõi điều trị) 1,250,000
11 Định lượng vi rút viêm gan C ( HCV) cho các bệnh nhân viêm gan C mạn tính (Sử dụng để theo dõi điều trị) 1,260,000
12 Cấy vi khuẩn lao nhanh bằng môi trường MGIT 90,000
13 Chẩn đoán Dengue IgM bằng kỹ thuật ELISA 130,000
14 Chẩn đoán Dengue IgG bằng kỹ thuật ELISA 130,000
15 Chẩn đoán viêm não Nhật Bản bằng kỹ thuật ELISA 50,000
16 Chẩn đoán Rotavirus bằng kỹ thuật ngưng kết 150,000
17 Chẩn đoán Toxoplasma IgM bằng kỹ thuật ELISA 100,000
18 Chẩn đoán Toxoplasma IgG bằng kỹ thuật ELISA 100,000
19 Chẩn đoán Herpes virus HSV1+2 IgM bằng kỹ thuật ELISA 130,000
20 Chẩn đoán Herpes virus HSV1+2 IgG bằng kỹ thuật ELISA 130,000
25 Chẩn đoán Cytomegalovirus bằng kỹ thuật ELISA (CMV IgM) 110,000
22 Chẩn đoán Cytomegalovirus bằng kỹ thuật ELISA (CMV IgG) 95,000
23 Chẩn đoán Clammydia IgG bằng kỹ thuật ELISA 150,000
24 Chẩn đoán Esteinbar Virus bằng kỹ thuật ELISA (EBV-VCA lgM) 160,000
25 Chẩn đoán Esteinbar Virus bằng kỹ thuật ELISA (EBV-VCA IgG) 155,000
26 Chẩn đoán Esteinbar Virus bằng kỹ thuât ELISA (EA-VCA IgG) 170,000
27 Chẩn đoán Esteinbar Virus bằng kỹ thuật ELISA (EV-NA1 IgG) 180,000
28 Chẩn đoán Mycoplasma pneumoniae IgM bằng kỹ thuật ELISA 140,000
29 Chẩn đoán Mycoplasma pneumoniae IgG bằng kỹ thuật ELISA 210,000
30 Chẩn đoán Rubeila IgM bằng kỹ thuật ELISA 120,000
31 Chẩn đoán Rubeila IgG bằng kỹ thuật ELISA 100,000
32 Chuẩn đoán RSV (Respirator Syncytial Virus) bằng kỹ thuật ELISA 120,000
33 Chẩn đoán Aspegillus bằng kỹ thuât ELISA 90,000
34 Chẩn đoán Cryptococcus bằng kỹ thuật ngưng kết hạt 95,000
35 Chẩn đoán Canđia Ag bằng kỹ thuật ELISA 145,000
36 Chẩn đoán thuơng hàn bằng kỹ thuật Widal 80,000
37 Chẩn đoán giang mai bằng kỹ thuật ELISA 35,000
38 Chẩn đoán Anti HAV-IgM bằng kỹ thuật ELISA 90,000
39 Chẩn đoán Anti HAV-total bằng kỹ thuật ELISA 85,000
40 Chẩn đoán Mycoplasma Prcumonie 180,000
C3.2 Xét nghiệm nước tiểu  
1 Nước tiểu 10 thông số (máy) 35,000
2 Micro Albumin 50,000
3 Opiate (định tính) 40,000
4 Amphetamin (định tính) 40,000
5 Marijuana (định tính) 40,000
6 Protein Bence - Jone 20,000
7 Dưỡng chấp 20,000
8 DPD 180,000
C3.3 Xét nghiệm phân  
1 Xét nghiệm cặn dư phân 45,000
2 Nuôi cấy phân lập vi khuẩn gây bệnh bằng bộ API và làm kháng sinh đồ với 12-18 loại khoanh giấy 90,000
C3.5 Xét nghiệm giải phẫu bệnh lý  
1 Chẩn đoán mô bệnh học bệnh phẩm phẫu thuật 100,000
2 Chọc, hút, nhuộm, chẩn đoán các u nang (1u) 100,000
3 Chọc hút tuyến tiền liệt, nhuộm và chẩn đoán 200,000
4 Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán mào tinh/ tinh hoàn trong điều trị vô sinh 400,000
5 Chọc, hút, xét nghiệm tế bào các u/ tổn thương sâu 150,000
6 Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán u nang buồng trứng 300,000
7 Xét nghiệm cyto (tế bào) 70,000
8 Sinh thiết và làm tiêu bàn tổ chức xương 100,000
C3.6 Xét nghiệm độc chất  
1 Định tính thuốc gây ngộ độc (1 chỉ tiêu) 75,000
2 Định tính thuốc trừ sâu (1 chỉ tiêu) 75,000
3 Định tính porphyrin trong nước tiểu chẩn đoán tiêu cơ vân 35,000
C3.7 CÁC THĂM DÒ VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ  
C3.7.1 Thăm dò bằng đồng vị phóng xạ (khung giá chưa bao gồm dược chất phóng xạ và Invivo kit)  
1 SPECT não 250,000
2 SPECT tưới máu cơ tim 250,000
3 Xạ hình chức năng thận 200,000
4 Thận đồ đồng vị 220,000
5 Xạ hình chức năng thận - tiết niệu sau ghép thận với Tc-99m MAG3 260,000
6 Xạ hình thận với Tc-99m DMSA (DTPA) 200,000
7 Xạ hình tuyến thượng thận với 1131 MIBG 250,000
8 Xạ hình gan mật 220,000
9 Xạ hình chẩn đoán u máu trong gan 220,000
10 Xạ hình gan với Tc-99m Sulfur Colloid 250,000
11 Xạ hình lách 220,000
12 Xạ hình tuyến giáp 100,000
13 Độ tập trung 1131 tuyến giáp 80,000
14 Xạ hình tưới máu tinh hoàn với Tc-99m 120,000
15 Xạ hình tuyến nước bọt với Tc-99m 150,000
16 Xạ hình tĩnh mạch vớí Tc-99m MAA 250,000
17 Xạ hình chẩn đoán xuất huyết đường tiêu hóa với hồng cầu đánh dấu Tc-99m 220,000
18 Xạ hình toàn thân với 1-131 250,000
19 Xạ hình chẩn đoán khối u 250,000
20 Xạ hình lưu thông dịch não tủy 250,000
21 Xạ hình tủy xương với Tc-99m Sulfur Colloid hoặc BMHP Sulfur Colloid hoặc BMHP 270,000
22 Xạ hình xương 220,000
23 Xạ hình chức năng tim 250,000
24 Xạ hình chẩn đoán nhồi máu cơ tim với Tc-99m Pyrophosphate 220,000
25 Xác định thể tích hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr51 120,000
26 Xác định đời sống hồng cầu, nơi phân hủy hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr51 220,000
27 Xạ hình chẩn đoán chức năng thực quản và trào ngược dạ dày - thực quản với Tc-99m Sulfur Colloid 280,000
28 Xạ hình chẩn đoán chức năng co bóp dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid 170,000
29 Xạ hình não 170,000
29 Xạ hình chẩn đoán túi thừa Meckel với Tc-99m 150,000
31 Xạ hình bạch mạch với Tc-99m HMPAO 150,000
32 Xạ hình tưới máu phổi 220,000
31 Xạ hình thông khí phổi 250,000
34 Xạ hình tuyến vú 220,000
35 Xạ hình xương 3 pha với Tc-99m MDP 250,000
C3.7.2 Điều trị bằng chất phóng xạ (khung giá chưa bao gồm dược chất phóng xạ và các thuốc bổ trợ khác, nếu có sử dụng)
36 Điều trị Basedow và cường tuyến giáp trạng bằng I-131 100,000
37 Điều trị bướu tuyến giáp đơn thuần bằng I-131 100,000
38 Điều trị ung thư tuyến giáp bằng I-131 120,000
39 Điều trị giảm đau do ung thư di căn vào xương bằng P32 220,000
40 Điều trị sẹo lồi/ Eczema/ u máu nông bằng P32 70,000
41 Điều trị tràn dịch màng phổi do ung thư bằng keo phóng xạ 300,000
42 Điều trị viêm bao hoạt dịch bằng keo phóng xạ 150,000
43 Điều trị tràn dịch màng bụng do ung thư bằng keo phóng xạ 280,000
44 Điều trị bệnh đa hồng cầu nguyên phát bằng P-32 170,000
45 Điều trị bệnh Leucose kính bằng P-32 300,000
46 Điều trị giảm đau bằng Sammarium 153 (1 đợt điều trị 10 ngày) 300,000
47 Điều trị ung thư gan nguyên phát bằng 1131 Lipiodol 420,000
48 Điều trị ung thư gan nguyên phát bằng Renium188 270,000
49 Điều trị ung thư gan bằng keo Silicon P-32 420,000
50 Điều trị ung thư vú bằng hạt phóng xạ 1-125 420,000
51 Điều trị ung thư tiền liệt tuyến bằng hạt phóng xạ I-125 420,000
52 Điều trị u tuyến thượng thận và u tế bào thần kinh bằng 1-131 M1BG 420,000
C3.7.3 MỘT SỐ THĂM DÒ CHỨC NĂNG VÀ THĂM DÒ ĐẶC BIỆT KHÁC:  
1 Test Raven/ Gille 15,000
2 Test tâm lý MMPI/ WAIS/ WICS 20,000
3 Test tâm lý BECK/ ZUNG 10,000
4 Test WAIS/ WICS 25,000
5 Test trắc nghiệm tâm lý 20,000
6 Điện tâm đồ gắng sức 100,000
7 Holter điện tâm đồ/ huyết áp 150,000
8 Điện cơ (EMG) 100,000
9 Điện cơ tầng sinh môn 100,000
C4 CHUẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH  
C4.1 SIÊU ÂM  
1 Siêu âm Doppler màu tim/mạch máu 150,000
2 Siêu âm + đo trục nhãn cầu 30,000
3 Siêu âm tim gắng sức 500,000
4 Siêu âm Doppler màu tim + cản âm 170,000
5 Siêu âm nội soi 500,000
C4.2 CHIẾU CHỤP X-QUANG  
C4.2.3 Chụp X-Quang vùng đầu  
1 Chụp Blondeau + Hirtz 40,000
2 Chụp hốc mắt thẳng/ nghiêng 45,000
3 Chụp lỗ thị giác 2 mắt 40,000
4 Chụp khu trú Baltin 50,000
5 Chụp Vogd 50,000
6 Chụp đáy mắt 20,000
7 Chụp Angiography mắt 200,000
8 Chụp khớp cắn 15,000
C4.2.2 Chụp X-Quang Răng - Hàm - Mặt  
1 Chụp sọ mặt chỉnh nha thường (Panorama, Cephalometric, cắt lớp lồi cầu) 50,000
2 Chụp sọ mặt chỉnh nha kỹ thuật số. 100,000
C4.2.3 Chụp X-Quang vùng ngực  
1 Chụp khí quản 30,000
2 Phổi đình ưỡn (Apicolordotic) 25,000
C4.2.4 Chụp X-Quang hệ tiết niệu, đường tiêu hóa và đường mật  
1 Chụp tele gan 45,000
2 Chụp mật tụy ngược dòng (ERCP) 600,000
C4.2.5 Một số kỹ thuật chụp X-Quang khác  
1 Chụp cộng hưởng từ (MRI) 2,000,000
2 Chụp cộng hưởng từ (MRI) có chất cản quang (kể cả thuốc cản quang) 2,500,000
3 Chụp động mạch chủ bụng/ ngực/ đùi (không DSA) 800,000
4 Chụp mạch máu thông thường (không DSA) 500,000
5 Chụp mật qua Kehr 150,000
6 Chụp bàng quang có bơm thuốc cảng quang 100,000
7 Chụp X - quang vú định vị kim dây 280,000
8 Lỗ dò cản quang (bao gồm cả thuốc) 300,000
9 Chụp tuyến vú (1 bên) 40,000
10 Mammography (1 bên) 80,000
11 Chụp tuyến nước bọt 40,000
C5 Một số kỹ thuật khác  
1 Telemedicines 1,500,000
2 Kỹ thuật điều trị ung thư bằng máy gia tốc tuyến tính (01 ngày xạ trị) 250,000
3 Kỹ thuật xạ phẫu X-knife, COMFORMAL (trọn gói) 35,000,000
4 Phẫu thuật sử dụng dao Gamma (Gamma knife) (trọn gói) 35,000,000
     
 
PHỤ LỤC SỐ 05
BÃI BỎ 80 DỊCH VỤ KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ3761/QĐ-UBND NGÀY 30/11/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2032/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
STT tại TTLT 03 Danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Ghi chú
1 2 3
C4 CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH  
C4.1 SIÊU ÂM:  
2 Siêu âm mẫu 3 - 4 chiều (3D-4D)  
4 Siêu âm Doppler màu tim/mạch máu qua thực quản  
     
C4.2 CHIẾU, CHỤP X-QUANG  
C4.2.2 CHỤP X-QUANG RĂNG HÀM MẶT  
3 Sọ mặt thường quy: Mặt thẳng/ Mặt nghiêng/ Schuller/ Belote/ Hàm chếch…  
4 Chụp răng thường  
5 Chụp răng kỹ thuật số  
C4.2.3 CHỤP X-QUANG VÙNG NGỰC  
3 Tim phổi chếch trái (LAO)  
4 Tim phổi chếch phải (RAO)  
     
C4.2.5 MỘT SỐ KỸ THUẬT CHỤP X-QUANG KHÁC  
5 Chụp mạch máu bằng DSA  
6 Chụp động mạch vành bằng DSA  
7 Chụp, nong động mạch (phổi, chủ, vành..) bằng bóng (chưa bao gồm bộ dụng cụ chụp động mạch, bộ bóng nong)  
8 Chụp, nong động mạch và đặt stent (chưa bao gồm bộ dụng cụ chụp động mạch, bộ bóng nong, stent)  
9 Chụp và nút mạch hóa dầu điều trị ung thư gan nguyên phát (TOCE) (chưa bao gồm Micro Guide wire can thiệp, Micro catheter)  
17 Chụp X quang có gắn hệ thống Computer (CR)  
     
C1 THỦ THUẬT, TIỂU THỦ THUẬT, NỘI SOI  
2 Đặt ống dẫn lưu màng phổi  
3 Mở khí quản  
18 Sinh thiết thận  
19 Sinh thiết thận dưới hướng dẫn của siêu âm  
37 Nội soi niệu quản  
49 Chọc hút nang gan qua siêu âm  
50 Chọc hút nang thận qua siêu âm  
60 Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm theo dõi áp lực tĩnh mạch liên tục  
66 Thở máy (01 ngày điều trị)  
     
  Y HỌC DÂN TỘC, PHỤC HỒI CHỨC NĂNG  
9 Kéo dãn cột sống thắt lưng bằng máy kéo ELTRAC  
10 Kéo dãn cột sống cổ bằng máy kéo ELTRAC  
31 Điện từ trường cao áp  
C2 CÁC PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA  
C2.1 NGOẠI KHOA  
36 Thăm dò huyết động bằng Swan Ganz  
     
C2.2 SẢN PHỤ KHOA  
9 Đốt laser cổ tử cung  
31 Phẫu thuật lấy thai (lần 1)  
32 Phẫu thuật lấy thai (lần 2)  
33 Phẫu thuật lấy thai (lần 3 trở lên)  
44 Thụ tinh nhân tạo IUI  
     
C2.3 MẮT  
60 Cắt mộng đơn thuần  
58 Khâu da mi, kết mạc mi bị rách  
     
C2.4 TAI MŨI HỌNG  
17 Nạo VA  
     
C2.7 CÁC PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT CÒN LẠI KHÁC  
  (Danh mục Phân loại phẫu thuật, thủ thuật theo quy định của Bộ Y tế. Khung giá bao gồm các vật tư tiêu hao cần thiết cho phẫu thuật, thủ thuật nhưng chưa bao gồm vật tư thay thế, vật tư tiêu hao đặc biệt, nếu có sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật)  
  Phẫu thuật  
1 Phẫu thuật loại Đặc biệt  
2 Phẫu thuật loại 1  
3 Phẫu thuật loại 2  
4 Phẫu thuật loại 3  
     
  Thủ thuật  
1 Thủ thuật loại đặc biệt  
2 Thủ thuật loại 1  
3 Thủ thuật loại 2  
4 Thủ thuật loại 3  
     
C3 XÉT NGHIỆM VÀ THĂM DÒ CHỨC NĂNG  
C3.1 XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC - MIỄN DỊCH  
2 Tổng phân tích tế bào máu bằng máy đếm tự động  
22 Thời gian Prothombin (PT%, PTs, IND) (tỷ lệ Pro/ thời gian Quick)  
29 Định lượng yếu tố đông máu (Giá cho mỗi yếu tố)  
46 Ngưng tập tiểu cầu với ADP/ Epinephrin/ Collagen/ Arachidonic Acide/ Ristocetin (cho một yếu tố)  
55 Xét nghiệm công thức nhiễm sắc thể (Karyotype)  
117 Định lượng yếu tố VIII/yếu tố IX  
119 Test Coombs  
122 Định nhóm máu hệ ABO bằng phương pháp gelcard  
9 Testosteron  
33 HbA1C  
49 Điện di miễn dịch  
56 Điện di có tính thành phần huyết sắc tố  
4 Nuôi cấy vi khuẩn  
38 Chẩn đoán giang mai bằng kỹ thuật RPR  
39 Chẩn đoán giang mai bằng kỹ thuật TPHA  
C3.5 XÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:  
1 Sinh thiết, nhuộm HE  
2 Sinh thiết, nhuộm PAS  
3 Sinh thiết, nhuộm các sợi liên võng  
4 Sinh thiết, nhuộm Mucicarmin  
5 Sinh thiết, nhuộm đỏ Công gô  
6 Sinh thiết, nhuộm mỡ theo phương pháp Sudan 111  
7 Sinh thiết, nhuộm van Gie’son  
8 Sinh thiết, nhuộm Xanh Acian  
9 Sinh thiết, nhuộm Giemsa  
10 Tế bào U, hạch đồ  
11 Tế bào nhộm Papanicolaou  
12 LY tâm các loại dịch, chẩn đoán tế bào học  
13 Sinh thiết, nhuộm hóa mô miễn dịch cho một dấu ấn kháng nguyên  
14 Sinh thiết, nhuộm miễn dịch huỳnh quang cho 06 kháng thể  
15 Sinh thiết, cắt lạnh chẩn đoán tức thì  
24 Sinh thiết và làm tiêu bản tổ chức phần mềm  
     
C3.6 XÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT  
1 Xử lý mẫu sinh học cho xét nghiệm độc chất  
2 Định lượng kim loại nặng  
3 Định tính ma túy trong nước tiểu (1 chỉ tiêu)  
6 Định tính PBG trong nước tiểu  
8 Định lượng thuốc gây mê ngộ độc (1 chỉ tiêu)  
9 Xác định thành phần hóa chất bảo vệ thực vật  
10 Định tính 1 chỉ tiêu độc chất khác (hóa chất/thực vật/độc vật)  

 

Tài nguyên mới

QUYẾT ĐỊNH 3780/QĐ-BYT NGÀY 26/8/2019

     BỘ Y TẾ

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Số: 3780/QĐ-BYT              Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2019
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG XỬ TRÍ U XƠ CƠ TỬ CUNG”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định s 2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược Dân s Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt tài liệu “Hướng dẫn lâm sàng xử trí u xơ cơ tử cung” kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Chánh thanh tra Bộ và các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng của Bộ Y tế; Giám đốc các Viện, Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các Học viện, Hiệu trưởng các trường Đại học có đào tạo nhân lực y tế; Thủ trưởng Y tế ngành; giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Website Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế
- Lưu: VT, BMTE,
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)





Nguyễn Viết Tiến
 
 
 
 
BỘ Y TẾ
 
 
 
 
 
 
HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG
XỬ TRÍ U XƠ CƠ TỬ CUNG
(Ban hành kèm theo quyết định số ……../QĐ-BYT ngày  tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hà nội, 2009
 
 
BAN CHỈ ĐẠO
GS. TS. BS. Nguyễn Viết Tiến
GS. BS. Nguyễn Thị Ngọc Phượng
GS. TS. BS. Cao Ngọc Thành
GS. TS. BS. Trần Thị Phương Mai
ThS. BS. Nguyễn Đức Vinh
 
BAN CHUYÊN GIA
GS. TS. BS. Trần Thị Lợi
PGS. TS. BS. Lê Hồng Cẩm
PGS. TS. BS. Lưu Thị Hồng
ThS. BS. Tống Trần Hà
ThS. BS. Nghiêm Thị Xuân Hạnh
PGS. TS. BS. Nguyễn Vũ Quốc Huy
TS. BS. Vương Thị Ngọc Lan
ThS. BS. Hồ Mạnh Tường
PGS. TS. BS. Huỳnh Nguyễn Khánh Trang
BS. CKII. Nguyễn Hữu Dự
PGS. TS. BS. Trần Danh Cường
PGS. TS. BS. Lê Hoàng
PGS. TS. BS. Hồ Sỹ Hùng
ThS. BS. Lê Quang Thanh
TS. BS. Hoàng Thị Diễm Tuyết
TS. BS. Trần Đình Vinh
TS. BS. Huỳnh Thị Thu Thủy
BS. CKII. Hoàng Thị Mỹ Ý
ThS. BS. Nguyễn Thị Quý Khoa
PGS. TS. BS. Nguyễn Duy Ánh
TS. BS. Vũ Văn Tâm
BS. CKII. Nguyễn Bá Mỹ Nhi
BS. CKI. Âu Nhựt Luân
ThS. BS. Đặng Quang Vinh
TS. BS. Tạ Thị Thanh Thủy
TS. BS. Bùi Chí Thương
TS. BS. Trần Nhật Thăng
 
 
MỤC LỤC
Trang 1 Chương I. Đại cương
Trang 3 Chương II. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ
Trang 5 Chương III. Phân loại u xơ cơ tử cung
Trang 7 Chương IV. Triệu chứng lâm sàng của u xơ cơ tử cung
Trang 11 Chương V. Chẩn đoán u xơ cơ tử cung
Trang 15 Chương VI. Biến chứng u xơ cơ tử cung
Trang 18 Chương VII. Tiếp cận và xử trí các trường hợp u xơ cơ tử cung
không có chỉ định can thiệp nội ngoại khoa
Trang 20 Chương VIII. Điều trị nội khoa u xơ cơ tử cung
Trang 27 Chương IX. Điều trị ngoại khoa u xơ cơ tử cung
Trang 36 Chương X. Các thủ thuật thay thế phẫu thuật
Trang 39 Chương XI. Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật
Trang 42 Chương XII. U xơ cơ tử cung và hiếm muộn
Trang 45 Chương XIII. U xơ cơ tử cung trong thai kỳ
Trang 49 Chương XIV. Những điều cần ghi nhớ về xử trí u xơ cơ tử cung
Trang 54 Chương XV. Tóm tắt hướng dẫn lâm sàng xử trí u xơ cơ tử cung
Trang 60 Biểu đồ 1. Phác đồ xử trí u xơ cơ tử cung
Trang 61 Biểu đồ 2. U xơ cơ tử cung đã chẩn đoán xác định, có siêu âm
Trang 62 Biểu đồ 3. Phác đồ điều trị nội khoa u xơ cơ tử cung bằng UPA
Trang 63 Biểu đồ 4. Phác đồ xử trí u xơ cơ tử cung L2 hoặc đa nhân L2-L5 ở phụ nữ tuổi sinh đẻ
Trang 64 Tài liệu tham khảo

CHƯƠNG I.
ĐẠI CƯƠNG
U xơ cơ tử cung (leiomyoma − UXCTC), trước đây thường được gọi theo u xơ tử cung, là khối u lành tính không rõ nguyên nhân do sự phát triển quá mức của sợi cơ trơn và mô liên kết ở tử cung (Breech và cs, 2003). Bệnh có khuynh hướng di truyền.
UXCTC thường không có triệu chứng (Sciarra và cs, 1986), được phát hiện tình cờ qua khám hay siêu âm. Trong một số trường hợp u xơ gây biến chứng như cường kinh gây thiếu máu, đau vùng chậu, triệu chứng chèn ép… UXCTC có biến chứng gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người phụ nữ. Do thường không có triệu chứng nên không xác định được chính xác tần suất UXCTC trong dân số chung. Tỷ lệ mới mắc của UXCTC tăng theo tuổi, khoảng 20 - 50% nếu phụ nữ > 30 tuổi (Payson và cs, 2006) ước tính tỷ lệ mới mắc ở phụ nữ 50 tuổi là 70 % (Cao và cs, 2017; Khan và cs, 2014).
Chẩn đoán UXCTC dựa vào hỏi tiền căn, khám lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh. Cần chẩn đoán phân biệt với sarcoma tử cung. Trong tổng số các trường hợp được cắt tử cung vì nhiều lý do, tỷ lệ sarcoma cơ trơn thân tử cung khoảng 0,26% bằng  với tần suất 0,27% khi dân số được khảo sát là phụ nữ có khối u vùng chậu phát triển nhanh. Như vậy một UXCTC đã được phát hiện từ lâu đột ngột lớn nhanh ở người phụ nữ tuổi mãn kinh hay mới xuất hiện khi đã mãn kinh là một dấu hiệu nghi ngờ ác tính cao (Vilos và cs, 2015).
UXCTC không có triệu chứng không cần can thiệp. Không nên điều trị dự phòng để tránh biến chứng trong tương lai vì không có yếu tố tiên lượng đáng tin cậy về sự tiến triển của UXCTC. Trong một số trường hợp có thể điều trị dự phòng ngăn sẩy thai ở UXCTC dưới niêm (nếu người này dự định mang thai) và u xơ nằm trong dây chằng rộng gây tắc nghẽn đường tiết niệu đưa đến thận ứ nước.
UXCTC có triệu chứng (ra huyết âm đạo bất thường, đau, chèn ép) cần được điều trị. Phương thức và thời gian điều trị dựa trên một số yếu tố ảnh hưởng như: phân loại UXCTC, mức độ triệu chứng, kích thước, vị trí, số lượng khối u xơ, tuổi người bệnh, kế hoạch sinh sản và tiền căn sản khoa, tình trạng bệnh nội khoa kèm theo, nguy cơ thoái hóa ác tính, tình trạng sắp mãn kinh và mong muốn bảo tồn tử cung của người phụ nữ. Trong những năm qua UXCTC là một trong các chỉ định thường gặp nhất cho cắt tử cung trên toàn cầu. Tuy nhiên, cắt tử cung gây nhiều biến chứng cũng như tăng gánh nặng kinh tế cho người bệnh (Philippines Society for Reproductive Medicine, 2017).
Các thụ thể của estrogen (ER) và của progesterone (PR) được tìm thấy nhiều trên  các sợi cơ của UXCTC hơn là trên các sợi cơ bình thường của tử cung. Như vậy cả hai hormones steroids, estrogen và progesterone đều có ảnh hưởng lên sự phát triển của UXCTC. Nếu bị cắt nguồn steroids, hầu hết các u xơ sẽ có chiều hướng thoái triển. Progesterone đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của UXCTC (Carranza và cs, 2015). Dựa trên đặc tính đó, điều trị nội khoa bằng cách điều hòa các thụ thể của hormones steroids đóng vai trò quan trọng trong điều trị UXCTC. Xuất phát từ những phương pháp điều trị mới ra đời đã được nghiên cứu và có những chứng cứ y học mức độ cao, hướng dẫn lâm sàng dành riêng cho xử trí u xơ cơ tử cung được ra đời. Nội dung của hướng dẫn sẽ bao gồm theo dõi không điều trị, điều trị nội khoa, điều trị ngoại khoa, đặc biệt với u xơ dưới niêm mạc, u xơ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và thai kỳ.
Mục tiêu của hướng dẫn thực hành lâm sàng xử trí UXCTC là đưa ra các khuyến nghị trong chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân UXCTC tại Việt Nam dựa trên các bằng chứng y khoa và kinh nghiệm lâm sàng hiện có, nhằm đưa đến cách xử trí thống nhất trong ngành sản phụ khoa Việt Nam.

 
CHƯƠNG II.
DỊCH TỄ HỌC VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
UXCTC là khối u lành tính của tử cung phổ biến nhất ở phụ nữ. Đa số các trường hợp UXCTC không có biểu hiện lâm sàng (Pavone và cs, 2018), ước tính chỉ có khoảng 25% UXCTC có biểu hiện lâm sàng ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và khoảng 25% trong số đó có triệu chứng nặng cần điều trị (Stewart và cs, 2017).
Tỉ lệ mới mắc UXCTC là 217 – 3.745/100.000 mỗi năm và tỉ lệ hiện mắc 4,5 – 68,6% (Stewart và cs, 2017). Các tỉ lệ này dao động rất nhiều, phụ thuộc vào phương pháp nghiên cứu và dân số nghiên cứu (đa số các nghiên cứu được tiến hành ở đối tượng phụ nữ có biểu hiện triệu chứng hoặc sau phẫu thuật) (Stewart và cs, 2017).
Có nhiều yếu tố nguy cơ làm gia tăng tỉ lệ phát sinh UXCTC bao gồm (Stewart và cs, 2017, Pavone và cs, 2018):
Tuổi. Tần suất xuất hiện UXCTC tăng theo tuổi (Pavone và cs, 2018). Phụ nữ trên 40 tuổi có nguy cơ bị UXCTC cao hơn 4 lần phụ nữ dưới 40 tuổi (OR 4,1; KTC 95%, 3,3 – 5,0) (Selo-Ojeme và cs, 2008). Phụ nữ ở nhóm tuổi 41 – 50 (RR, 10,4, KTC 95%, 3,8 – 30,2), nhóm tuổi từ 51 – 60 (RR 10,6, KTC 95%, 3,9 – 31,5) có nguy cơ phát hiện UXCTC cao hơn 10 lần nhóm tuổi 21 – 30 (Lurie và cs, 2005). Ngoài ra, khi tuổi của người phụ nữ gia tăng thì UXCTC cũng thường có kích thước lớn hơn, số lượng u xơ cũng nhiều hơn và tỉ lệ phải nhập viện vì UXCTC cũng cao hơn. Điều này phản ánh diễn tiến tự nhiên theo thời gian của UXCTC (DeWaay và cs, 2002). Tuy nhiên, tỉ lệ mắc bệnh sẽ giảm ở nhóm phụ nữ tuổi mãn kinh.
Chủng tộc. Tỉ lệ mới mắc UXCTC không khác biệt giữa người da trắng, châu Á và Mỹ Latin. Tuy nhiên, người da đen có nguy cơ phát triển UXCTC cao hơn 2 đến 3 lần. Ngoài ra, nguy cơ suốt đời đối với UXCTC là gần 70% ở người da trắng, và trên 80% ở người da đen. Phụ nữ da đen thường được chẩn đoán UXCTC ở độ tuổi trẻ hơn, u xơ thường nhiều và lớn hơn, đồng thời cũng gây ra các triệu chứng nghiêm trọng hơn ở các nhóm chủng tộc khác. Những khác biệt này phần nào gợi ý sự khác nhau về sinh tổng hợp estrogen, chuyển hóa và di truyền (Stewart và cs, 2017, Pavone và cs, 2018).
Tiền sử gia đình. Một nghiên cứu ở Thái Lan cho thấy, tiền sử gia đình bị UXCTC làm tăng nguy cơ cho người phụ nữ hơn 3 lần (OR 3,47; KTC 95%, 2,55 – 4,71) (Lumbiganon và cs, 1996).
Các yếu tố di truyền. Một số gene (như MED12, HMGA2, CYP1A1, và CYP1B1) (Styer và cs, 2016)và các bất thường nhiễm sắc thể (trisomy 12; đảo đoạn 12q, 6p, 10q, 13q; và mất đoạn 7q, 3q, 1p) (Mehine và cs, 2013)được tìm thấy có liên quan đến sự hình thành và phát triển của UXCTC.
Khoảng cách so với lần sinh con trước đây. Một số nghiên cứu cho thấy khoảng cách từ 5 năm trở lên làm tăng nguy cơ phát triển UXCTC lên 2-3 lần (Wise và cs, 2004, Terry và cs, 2010).
Giai đoạn tiền mãn kinh có nguy cơ bị UXCTC cao hơn đến 10 lần giai đoạn mãn kinh (Chiaffarino và cs, 1999). Đồng thời, tỉ lệ UXCTC có triệu chứng cũng cao hơn 3 lần (Templeman và cs, 2009).
Rối loạn chuyển hóa: Béo phì, kháng insulin, hội chứng buồng trứng đa nang, tăng lipid máu, tăng huyết áp… là những yếu tố gây ra hội chứng chuyển hóa và đều góp phần làm gia tăng nguy cơ phát triển UXCTC (Stewart và cs, 2017, Pavone và cs, 2018). Riêng phụ nữ có bệnh lý tăng huyết áp có thể làm gia tăng gần 5 lần (OR 4,90; KTC 95%, 2,31 – 10,38) nguy cơ phát triển UXCTC so với phụ nữ không tăng huyết áp (Takeda và cs, 2008).
Lối sống và chế độ ăn uống cũng có thể liên quan đến nguy cơ gia tăng UXCTC, tuy nhiên rất khó nghiên cứu và đánh giá vì có nhiều yếu tố nhiễu. Ít hoạt động thể chất và nhiều stress làm gia tăng nguy cơ bị UXCTC. Các loại thực phẩm chứa nhiều acid béo nguồn gốc động vật, sử dụng nhiều thịt bò, thịt đỏ, thiếu vitamin D, tiêu thụ nhiều thức uống có cồn, caffeine có nguy cơ làm gia tăng tỉ lệ UXCTC (Stewart và cs, 2017, Pavone và cs, 2018).
Các chất phụ gia sử dụng trong chế biến và bảo quản thực phẩm làm tăng nguy cơ phát triển UXCTC đến 3 lần (OR 3,17; KTC 95%, 2,25 – 4,46) (Shen và cs, 2013).
Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều yếu tố được coi là yếu tố bảo vệ như mang thai và sinh con nhiều lần, hoạt động thể chất thường xuyên, ăn nhiều cá và rau xanh, trái cây, vitamin A có nguồn gốc động vật (Stewart và cs, 2017, Pavone và cs, 2018).

 
CHƯƠNG III.
PHÂN LOẠI U XƠ CƠ TỬ CUNG
UXCTC được phân loại theo hai cách, theo tính chất và theo vị trí khối u.
Theo tính chất, u xơ có 2 dạng: không triệu chứng và có triệu chứng. Hầu hết UXCTC thuộc dạng không triệu chứng, thường không cần điều trị. UXCTC có triệu chứng cần được điều trị và theo dõi (Murase và cs, 1999; Vilos và cs, 2015).
Theo vị trí, hiện nay, hệ thống phân loại UXCTC của Hiệp hội Sản Phụ khoa Quốc tế FIGO năm 2011 được sử dụng phổ biến nhất (Munro và cs, 2011). Phân loại được mô tả chi tiết theo hình bên dưới.
Các UXCTC L0, L1, L2 thường gây triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường, có thể là nguyên nhân của vô sinh và sẩy thai. Nhóm này cần được điều trị bằng phương pháp nội soi buồng tử cung (Lefebvre và cs, 2003).
UXCTC L3 cũng có thể gây triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường hoặc không. Điều trị nhóm này thường ưu tiên dùng thuốc để làm giảm kích thước khối u trước khi mang thai (Lefebvre và cs, 2003).
Các UXCTC L4-8 thường không gây xuất huyết tử cung bất thường. U xơ nhóm này cần điều trị khi kích thước to hoặc u chèn ép gây thận ứ nước hoặc bí tiểu hoặc táo bón. Có thể cân nhắc điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật bóc u đối với phụ nữ còn nguyện vọng mang thai.

 
Bảng 1. Phân loại UXCTC theo FIGO, 2011.
UXCTC 0 Có cuống, trong buồng tử cung
1 > 50% trong buồng tử cung
2 ≤ 50% trong buồng tử cung
O – Khác
3 Dưới niêm nhưng 100% trong cơ tử cung
4 Hoàn toàn nằm trong cơ tử cung
5 Dưới thanh mạc, ≥ 50% trong cơ tử cung
6 Dưới thanh mạc, < 50% trong cơ tử cung
7 Dưới thanh mạc, có cuống
8 Vị trí khác (cổ tử cung, các cơ quan quanh tử cung)
  Nếu u xơ nằm trọn trong cơ và lồi ra dưới niêm và dưới thanh mạc, có thể có 2 số chỉ vị trí khối u, 2–5, cách nhau bằng 1 gạch nối. Theo quy ước, số đầu chỉ khối u gần niêm mạc, số sau chỉ khối u gần thanh mạc.
UXCTC (L2-5) Dưới niêm và dưới thanh mạc (< 50% nằm trong lòng tử cung và < 50% lồi ra dưới thanh mạc, hướng vào ổ bụng).

 
CHƯƠNG IV.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA U XƠ CƠ TỬ CUNG
UXCTC thường nhỏ và không có triệu chứng nên thường được phát hiện tình cờ thông qua thăm khám, siêu âm phụ khoa. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ có UXCTC cũng gặp nhiều vấn đề làm ảnh hưởng cuộc sống như xuất huyết tử cung bất thường, đau bụng hay vô sinh. Những triệu chứng của UXCTC thường liên quan đến số lượng, kích thước và vị trí của khối UXCTC.
TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
Những triệu chứng của UXCTC gồm rong kinh, cường kinh, bụng to, cảm giác trằn nặng vùng hạ vị, đau, tiểu khó, táo bón (Stewart và cs, 2015).
Trong số các triệu chứng bất thường do UXCTC gây ra thì xuất huyết tử cung bất thường là triệu chứng phổ biến nhất, chiếm 26 – 29%, các triệu chứng khác chiếm tỷ lệ ít hơn.
Ra kinh nhiều hoặc kéo dài là triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường điển hình nhất trong UXCTC và là triệu chứng thường gặp nhất do UXCTC gây ra (Fraser và cs, 2007). Tình trạng của xuất huyết tử cung bất thường phụ thuộc nhiều nhất vào vị trí khối u, sau đó là đến kích thước khối u:
  • UXCTC dưới niêm mạc nhô vào trong lòng tử cung, dù nhỏ (như L0, L1, L2 theo phân loại FIGO 2011), thường liên quan với tình trạng chảy máu kinh nhiều. (Buttram và cs, 1981; Wamsteker và cs, 1993; Wegienka và cs, 2003; Munro và cs, 2011)
  • UXCTC trong cơ tử cung cũng có thể gây ra tình trạng chảy máu kinh nhiều hoặc kéo dài nhưng UXCTC dưới thanh mạc thường không được xem là nguyên nhân chính gây ra tình trạng này.
  • UXCTC ở cổ tử cung nếu nằm gần kênh cổ tử cung cũng có thể gây ra tình trạng xuất huyết tử cung bất thường. UXCTC ở cổ tử cung thường gây giao hợp đau.
Triệu chứng do chèn ép thay đổi nhiều, phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và vị trí các khối UXCTC. Những triệu chứng này bao gồm cảm giác khó chịu hay đau vùng chậu, thận ứ nước nếu chèn ép niệu quản, bí tiểu hoặc đi tiểu khó nếu chèn ép bàng quang hay cổ bàng quang, táo bón nếu chèn ép trực tràng, chèn ép tĩnh mạch.
  • Cảm giác khó chịu, đau vùng chậu – Triệu chứng trằn nặng, đau vùng chậu âm ỉ thường gặp ở phụ nữ bị UXCTC to. Tuy nhiên, triệu chứng này ít xuất hiện hơn xuất huyết tử cung bất thường.
  • Đau bụng kinh được ghi nhận ở nhiều phụ nữ có UXCTC. Thường tình trạng đau bụng kinh này thường xuất hiện kèm hiện tượng chảy máu kinh nhiều, có máu đông.
  • Đau khi giao hợp hiện còn là một triệu chứng chưa rõ có mối liên quan với UXCTC hay không. Tuy nhiên, những trường hợp có UXCTC nằm ở thành trước, ở cổ tử cung, hoặc ở vùng đáy có thể có cảm giác đau sâu khi giao hợp. (Ferrero và cs, 2006)
Triệu chứng đau lưng cũng có thể xuất hiện trong UXCTC, cần loại trừ các nhóm bệnh lý khác có thể gây ra triệu chứng này.
Trong một nghiên cứu đoàn hệ nhỏ cho thấy trong 14% trường hợp phụ nữ có UXCTC xuất hiện tình trạng thận ứ nước, thường ở bên phải, có thể do UXCTC nằm trong dây chằng rộng, chèn ép phải niệu quản phải. Kích thước UXCTC lớn nhất trung bình khoảng 6 cm và kích thước cả tử cung khoảng thai 18 tuần thường có sự liên quan với tình trạng thận ứ nước (Fletcher và cs, 2013).
  • Chèn ép tĩnh mạch – UXCTC rất lớn có thể chèn ép tĩnh mạch chủ và làm tăng nguy cơ tắc mạch do huyết khối. Nghiên cứu đã chứng minh nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối do UXCTC to cao hơn nguy cơ sau phẫu thuật (Fletcher và cs, 2009).
  • UXCTC thoái hóa hoặc xoắn (thường là UXCTC L7) cũng có thể gây ra triệu chứng đau bụng cấp tính. Đau bụng vùng chậu do UXCTC thoái hóa thường có thể xuất hiện kèm triệu chứng sốt nhẹ, tử cung đau khi sờ chạm, tăng bạch cầu, hoặc dấu cảm ứng phúc mạc. Đặc biệt, UXCTC trong thai kỳ thường to nhanh, mạch máu nuôi tăng trưởng theo không kịp đưa đến hoại tử vô trùng, đau rất nhiều và kéo dài. Tình trạng đau bụng do UXCTC thoái hóa thường giới hạn trong vài ngày đến vài tuần và đáp ứng với thuốc giảm đau NSAIDS.
  • Chẩn đoán UXCTC thoái hóa thường dựa theo sự tồn tại của UXCTC cùng các triệu chứng điển hình. Khi siêu âm, triệu chứng đau khi quét đầu dò trực tiếp vùng UXCTC là triệu chứng giúp định hướng chẩn đoán. Trong trường hợp không rõ chẩn đoán, chụp MRI vùng chậu có thể được sử dụng với gadolinium giúp việc chẩn đoán có thể rõ hơn thông qua dấu hiệu vùng UXCTC thoái hóa không tăng độ tương phản khi sử dụng gadolinium (Laughlin và cs, 2011). Trong trường hợp đau bụng cấp tính nghi ngờ do UXCTC thoái hóa và có chỉ định phẫu thuật thì cần loại trừ cẩn thận các bệnh lý khác có thể gây tình trạng đau vùng chậu cấp như lạc nội mạc tử cung, cơn đau quặn thận, hay các bệnh lý ít gặp như lao vùng chậu. (Mollica và cs, 1996; Moore và cs, 2008)
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ: Khám tổng quát và khám phụ khoa
Sốt: hiếm gặp, thường chỉ gặp trong trường hợp UXCTC thoái hóa.
Thiếu máu: xuất hiện khi tình trạng xuất huyết tử cung nặng và/hoặc kéo dài, có thể gây ảnh hưởng sinh hiệu (mạch nhanh, huyết áp tuột) nhưng hiếm, thường gặp hơn là tình trạng da xanh, niêm nhợt. Có thể sử dụng xét nghiệm tổng phân tích máu toàn bộ để đánh giá chính xác hơn mức độ thiếu máu.
Khám mỏ vịt: có thể thấy khối UXCTC tại cổ ngoài cổ tử cung hoặc thấy UXCTC dưới niêm nằm nhô ra ngoài cổ tử cung, thường được chẩn đoán phân biệt với polyp nội mạc tử cung bằng độ chắc của khối u và giải phẫu bệnh lý.
Khám: nên khám kỹ để đánh giá kích thước, vị trí, độ di động của khối UXCTC, khi khám nên kết hợp khám tay trong âm đạo và tay ngoài thành bụng.
  • Kích thước của tử cung có UXCTC khi thăm khám thường được ước tính tương đương với kích thước một tử cung khi mang thai sống.
  • Một tử cung to, di động với đường viền không đều, cảm giác nhiều khối nhỏ lổn nhổn trên bề mặt là một tử cung đa nhân xơ.
  • Tử cung to nhưng ít di động hoặc không di động, chúng ta nên nghĩ tới tình trạng viêm nhiễm hoặc kết hợp với lạc nội mạc tử cung.
TRIỆU CHỨNG CÁC BIẾN CHỨNG
Vô sinh là tình trạng có thể gặp phải thường liên quan với khối UXCTC làm biến dạng lòng tử cung như UXCTC dưới niêm mạc hoặc UXCTC trong cơ tử cung có 1 phần nhô vào buồng tử cung. Những cấu trúc này dù nhỏ, cũng có thể là nguyên nhân làm cản trở quá trình thụ thai cũng như tăng nguy cơ sẩy thai, sẩy thai liên tiếp (Pritts và cs, 2009). (Xin xem phần “UXCTC và hiếm muộn”)
Biến chứng sản khoa: UXCTC cũng đã được chứng minh là làm tăng các biến chứng sản khoa như nhau bong non, thai chậm tăng trưởng trong tử cung, ngôi thai bất thường và sinh non (Qidwai và cs, 2006). (Xin xem phần “UXCTC trong thai kỳ”)
Thoái hóa ác tính: rất hiếm gặp. Nên nghĩ tới tình trạng UXCTC thoái hóa ác tính khi khối u to nhanh, nhất là trên phụ nữ tuổi mãn kinh. Siêu âm có thể thấy tình trạng xuất huyết hoặc hoại tử. (Xin xem phần “Biến chứng của UXCTC”)

 
CHƯƠNG V.
CHẨN ĐOÁN U XƠ CƠ TỬ CUNG
Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng
Hầu hết trường hợp UXCTC đều không biểu hiện triệu chứng và được chẩn đoán tình cờ khi khám phụ khoa và siêu âm vùng chậu (Divakar, 2008). Tuy nhiên cũng có những trường hợp UXCTC gây triệu chứng rầm rộ trên lâm sàng như xuất huyết tử cung bất thường, đau vùng chậu, thiếu máu… (Stewart và cs. 2015).
Chẩn đoán UXCTC trên khám lâm sàng dựa trên các dấu hiệu thường gặp bao gồm (Corazon và cs, 2017): (1) tử cung to, phát triển chậm (2) xuất huyết tử cung bất thường (rối loạn kinh nguyệt, ra kinh nhiều hoặc kéo dài), (3) đau, căng tức vùng chậu do thoái hóa hay do chèn ép các cơ quan xung quanh gây đi tiểu khó, bí tiểu, táo bón, thận ứ nước, (4) sẩy thai liên tiếp.
Chẩn đoán dựa trên hình ảnh
Siêu âm ngả âm đạo: là kỹ thuật hình ảnh đầu tay trong chẩn đoán UXCTC. Đặc điểm của UXCTC điển hình trên siêu âm bao gồm: khối u giới hạn rõ, hình cầu, có thể có dấu calcium hóa, phân bố mạch máu viền quanh tổn thương trên siêu âm doppler (Levy và cs, 2013).
                                        
Hình 1. UXCTC qua siêu âm ngả âm đạo. Nguồn: Bệnh viện Mỹ Đức.
  • Siêu âm ngả bụng: giúp đánh giá tổng quát vùng chậu, đếm số lượng khối u, quan sát các khối u lớn. Ngoài ra, siêu âm ngả bụng còn có thể giúp đánh giá biến chứng chèn ép niệu quản, bàng quang, trực tràng.
  • Siêu âm doppler: đánh giá phân bố mạch máu trong UXCTC, chẩn đoán phân biệt dạng phân bố xuyên tổn thương trong bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis). Ngoài ra, siêu âm doppler đánh giá chỉ số đập (PI) và chỉ số kháng trở (RI) động mạch cũng giúp ích trong chẩn đoán phân biệt UXCTC và bệnh tuyến-cơ tử cung.
  • Siêu âm bơm nước buồng tử cung: thường chỉ định trong chẩn đoán UXCTC dưới niêm mạc (L 0-2 theo phân loại của FIGO).
  • Trong trường hợp UXCTC không điển hình, không thể chẩn đoán xác định hoặc cần chẩn đoán phân biệt với bệnh tuyến-cơ tử cung có thể sử dụng cộng hưởng từ (MRI). Phần lớn những trường hợp không thể phân biệt UXCTC và bệnh tuyến-cơ tử cung trên siêu âm là dạng kết hợp cả hai bệnh lý (Podasca và cs, 2016). MRI còn có ưu điểm là giúp đánh giá tổng quát các cơ quan vùng chậu, phát hiện bệnh lý đi kèm hoặc biến chứng.
Chẩn đoán phân biệt
Cần chẩn đoán UXCTC và các bệnh lý sau:
  • Tử cung to do có thai.
  • Polyp nội mạc tử cung (trường hợp UXCTC dưới niêm mạc).
  • Khối u buồng trứng (trường hợp UXCTC dưới thanh mạc có cuống).
  • Leiomyosarcoma: sarcoma tử cung được chẩn đoán xác định dựa trên kết quả giải phẫu bệnh. Chẩn đoán lâm sàng sarcoma tử cung thật sự là một thách thức, bởi sự biệt hóa đa dạng của sarcoma, dấu hiệu lâm sàng nghèo nàn, không đặc hiệu. Cần đặc biệt lưu ý trường hợp UXCTC đột ngột tăng nhanh kích thước hoặc mới xuất hiện trên phụ nữ tuổi mãn kinh. Đặc điểm của sarcoma tử cung trên siêu âm thường là khối đặc với phản âm không đồng nhất; kèm tăng sinh mạch máu mức độ trung bình trở lên (Ludovisi và cs, 2019).

 
Về chẩn đoán hình ảnh, cần chẩn đoán phân biệt UXCTC và bệnh tuyến-cơ tử cung:
A B C D
Hình 2. Chẩn đoán phân biệt UXCTC và bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) trên siêu âm. Nguồn: Bệnh viện Mỹ Đức
A: phân bố mạch máu quanh UXCTC trên siêu âm doppler
B: UXCTC trên siêu âm thang xám ngả âm đạo
C: bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) trên siêu âm thang xám ngả âm đạo
D: phân bố mạch đâm xuyên qua tổn thương (mạch lưới) bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) trên siêu âm doppler
Đặc điểm UXCTC điển hình Bệnh tuyến-cơ tử cung (Adenomyosis)
Đường bờ thanh mạc tử cung Phân thùy hoặc bờ đều Tử cung hình cầu, tăng kích thước
Giới hạn tổn thương Giới hạn rõ Giới hạn không rõ
Sự đồng nhất của thành tử cung Thành tử cung không đồng nhất trong vùng tổn thương giới hạn rõ Thành trước – sau cơ tử cung không đồng nhất
Đường bờ tổn thương Giới hạn rõ, trơn láng Bờ không rõ, không đồng nhất
Hình dạng Tròn, oval, phân thùy Không có hình dạng nhất định
Viền tổn thương Phản âm kém hoặc  dày Không có viền tổn thương
Bóng (lưng) Bóng lưng ở bờ hoặc bên trong tổn thương (thường có hình rẻ quạt) Không có bóng lưng ở bờ tổn thương, bóng lưng hình rẻ quạt
Độ hồi âm Đồng nhất: có thể đồng âm, giảm âm hoặc tăng âm
Không đồng nhất: phản âm hỗn hợp
Không đồng nhất: phản âm hỗn hợp
Nhiều nang, nhiều vùng tăng âm, nhiều đường phản âm sọc dưới NMTC
Phân bố mạch máu Quanh tổn thương Mạch đâm xuyên qua tổn thương (mạch lưới)
Vùng nối
Dày vùng nối, tính đồng nhất
 
Vùng nối gián đoạn
Không dày, đều hoặc không quan sát thấy
Mất liên tục hoặc giãn ở vùng có UXCTC L1-3 theo FIGO
Dày vùng nối, không đều hoặc giới hạn không rõ
Vùng nối mất liên tục (ngay cả khi không quan sát thấy tổn thương khu trú)
Nguồn: Van Den Bosch và cs, 2019.

 
CHƯƠNG VI.
BIẾN CHỨNG U XƠ CƠ TỬ CUNG
Hầu hết phụ nữ có UXCTC nhỏ không có triệu chứng. UXCTC to, gây chèn ép, gây xuất huyết tử cung bất thường làm cho phụ nữ lo lắng và đến khám phụ khoa.
Xuất huyết tử cung bất thường
Xuất huyết tử cung bất thường là biến chứng thường gặp nhất, do UXCTC nằm trong buồng tử cung hay nhô ra làm biến dạng buồng tử cung (L0, L1, L2). Xuất huyết tử cung bất thường là cường kinh (30%, Lumsden MA và cs, 1998), rong kinh và xuất huyết giữa chu kỳ kinh. Cơ chế xuất huyết tử cung bất thường do UXCTC vẫn chưa được hiểu rõ, giải thích được chấp nhận nhiều nhất là tăng diện tích bề mặt niêm mạc, bất thường mạch máu tử cung kết hợp với sự thay đổi hệ thống cầm máu tại nội mạc tử cung (Miura và cs, 2006).
Mức độ xuất huyết phụ thuộc vào vị trí hơn là kích thước khối u. UXCTC dưới niêm mạc (L0, L1, L2) dù nhỏ nhưng vẫn có thể gây cường kinh.
UXCTC dưới niêm mạc có thể giải quyết bằng phẫu thuật nội soi buồng tử cung (L0, L1, L2) hay điều trị nội khoa (L2, L3) bằng thuốc điều hòa thụ thể progesterone có chọn lọc; thuốc ngừa thai; GnRH đồng vận; LNG-IUS (vòng Mirena) sau khi đã cắt bỏ UXCTC L0 và L1; tranexamic acid.
Chèn ép
UXCTC có thể to lên và chèn ép các cơ quan lân cận trong vùng chậu. Chèn ép niệu quản gây thận ứ nước, chèn ép bàng quang gây rối loạn đi tiểu hoặc chèn ép trực tràng gây nên táo bón. Các triệu chứng liên quan đến tiểu tiện nên được thăm khám và loại trừ các nguyên nhân khác trước khi kết luận các triệu chứng này liên quan đến UXCTC. (Lumsden và cs, 1998). Một số ít trường hợp khối UXCTC to chèn ép tĩnh mạch vùng chậu, dẫn đến sự ứ máu tại vùng chậu và dẫn đến thuyên tắc mạch. UXCTC gặp ở độ tuổi tiền mãn kinh có nguy cơ liên quan đến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi (Tanaka và cs, 2002).

 
Đau
Đau do UXCTC ít gặp và thường liên quan đến thoái hóa. Đa cũng có thể do UXCTC có cuống xoắn và có thể kết hợp với bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) và/hoặc lạc nội mạc tử cung. Đau do UXCTC không đáp ứng với điều trị nội khoa cũng là một trong những chỉ định của điều trị ngoại khoa (Carranza và cs, 2015)
Thoái hóa
Thoái hóa là biến chứng cũng thường gặp của UXCTC. Thoái hóa được phân chia thành nhiều dạng khác nhau như thoái hóa kính, thoái hóa nang, hoại sinh vô khuẩn hoặc hóa vôi.
  • Thoái hóa kính là loại thoái hóa thường gặp nhất, chiếm 60%.
  • Thoái hóa nang gặp khoảng 4% và thường xảy ra sau khi có thoái hóa kính.
  • Hoại sinh vô khuẩn thường gặp trong khi mang thai, khoảng 8% UXCTC trong thai kỳ, khoảng 3% cho các UXCTC nói chung (Kawakami và cs, 1994).
Thoái hóa ác tính (sarcomatous degeneration) hiếm xảy ra, tỷ lệ khoảng 0,2% cho tất cả các loại UXCTC. Cần đặc biệt chú ý đến các khối UXCTC phát triển nhanh hoặc những khối u mới xuất hiện khi đã mãn kinh. Triệu chứng của thoái hóa ác tính có thể là đau và xuất huyết tử cung bất thường (Yanai H và cs, 2010). Khi phẫu thuật bóc nhân xơ hoặc cắt tử cung, nếu khối u to, mặt cắt màu vàng hoặc nâu, mềm, có đốm xuất huyết hay hoại tử thì nghi ngờ thoái hóa ác tính. Chẩn đoán được xác định bằng giải phẫu bệnh lý.
Hiếm muộn
Ảnh hưởng của UXCTC lên khả năng sinh sản luôn là vấn đề được quan tâm nhưng chưa được hiểu biết rõ ràng. UXCTC đơn thuần không phải là nguyên nhân tuyệt đối gây hiếm muộn, nhiều bệnh nhân có UXCTC vẫn có thai mà không cần can thiệp. UXCTC dưới niêm làm giảm khả năng có thai, tăng nguy cơ sẩy thai, UXCTC dưới niêm (L0, L1, L2) phải được xử trí bằng phẫu thuật nội soi buồng tử cung. Trong khi đó, UXCTC trong cơ có thể không có ảnh hưởng rõ ràng, tuy nhiên nếu gây biến dạng lòng tử cung thì có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ thai cũng như tăng nguy cơ sẩy thai, sẩy thai liên tiếp (Carranza và cs, 2015) (Xin xem phần UXCTC và hiếm muộn).

CÁC BIẾN CHỨNG LIÊN QUAN Thai kỳ
Tần suất phát hiện UXCTC trong thai kỳ phụ thuộc vào các nghiên cứu siêu âm, chủng tộc và độ tuổi (Laughlin và cs, 2009).
Hầu hết các nghiên cứu siêu âm cho thấy UXCTC có thể to lên, nhỏ đi hoặc giữ kích thước như trước khi có thai (Laughlin và cs, 2010; De Vivo và cs, 2011).
Một vài nghiên cứu hồi cứu  cho thấy ảnh hưởng của UXCTC và kết cục thai kỳ. Phân tích gộp vào năm 2008 cho thấy có tăng nguy cơ ngôi bất thường, mổ lấy thai và sinh non (Klatsky và cs, 2008). Vào năm 2010, một nghiên cứu bao gồm 72.000 phụ nữ cho thấy tăng nguy cơ nhau tiền đạo, nhau bong non, vỡ ối sớm, sinh non < 34 tuần và thai lưu. Tuy nhiên khác biệt này < 2% và không có ý nghĩa thống kê. Điều này cho thấy UXCTC (đặc biệt các khối UXCTC lớn ) và thai kỳ nên được theo dõi chặt chẽ để có kết cục sản và nhi khoa tốt (Stout và cs, 2010) (Xin xem phần UXCTC và thai kỳ).

 
CHƯƠNG VII.
TIẾP CẬN VÀ XỬ TRÍ
CÁC TRƯỜNG HỢP U XƠ CƠ TỬ CUNG
CHƯA CÓ CHỈ ĐỊNH
CAN THIỆP NỘI - NGOẠI KHOA
UXCTC là loại khối u vùng chậu thường gặp nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Hiện nay, đồng thuận của các Hiệp hội Sản Phụ khoa thế giới (Divakar, 2008; Lefebvre và cs, 2003; Myers và cs, 2002; Pérez-López và cs, 2014) cho rằng các trường hợp UXCTC không có triệu chứng và người bệnh không nhu cầu mang thai thì không cần điều trị. Do đó, chỉ định điều trị nội khoa và ngoại khoa chỉ đặt ra khi UXCTC có biến chứng gây nên những triệu chứng làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng sinh sản của phụ nữ.
Tuy không cần phải điều trị, các trường hợp UXCTC không có chỉ định can thiệp nội khoa hay ngoại khoa vẫn cần được tiếp cận, theo dõi để dự phòng các biến chứng có thể xảy ra (Singh và cs, 2015).
Để tiếp cận và theo dõi các trường hợp này, có thể phân thành 2 đối tượng:
UXCTC ở phụ nữ trong lứa tuổi sinh sản
  • Theo dõi sự phát triển kích thước của khối u bằng các số đo của siêu âm mỗi 6 tháng – 1 năm tuỳ vị trí, kích thước của khối u.
  • Theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng liên quan đến các biến chứng: khai thác bệnh sử, thăm khám mỗi 6 tháng – 1 năm
UXCTC ở phụ nữ mãn kinh
  • Vì UXCTC có khuynh hướng giảm kích thước một cách đáng kể, thậm chí biến mất ở phụ nữ mãn kinh, vì vậy ở đối tượng này thì thái độ thận trọng theo dõi là một chọn lựa tối ưu hơn là một biện pháp can thiệp khác (Bulun, 2013). Theo dõi sự phát triển về kích thước, tính chất của khối u qua khảo sát siêu âm mỗi 3-6 tháng. Chú ý khả năng hóa ác khi khối u to nhanh, hình ảnh hoại tử trong lòng khối u.
  • Đối với những phụ nữ mãn kinh có điều trị nội tiết thay thế, thì cần được cảnh báo rằng UXCTC có thể sẽ không giảm kích thước và có thể xuất hiện một số triệu chứng liên quan của UXCTC (Ryan và cs, 2005). Nếu có  xuất huyết âm đạo, cần theo dõi sát để xác định khả năng ác tính. Cần đo bề dày niêm mạc tử cung ở mỗi lần siêu âm và nạo sinh thiết tầng nếu nội mạc tử cung dày.

 
CHƯƠNG VIII.
ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA U XƠ CƠ TỬ CUNG
Hiện nay, các Hiệp hội Sản Phụ Khoa đều đồng thuận rằng việc điều trị UXCTC chỉ được đặt ra khi UXCTC có biến chứng gây nên những triệu chứng làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng sinh sản của phụ nữ (Mas và cs, 2017; Breech và cs, 2003).
Việc điều trị UXCTC nên được cá thể hóa dựa trên tuổi, triệu chứng, kích thước UXCTC, nhu cầu mang thai và các tác dụng phụ có thể có của của từng phương pháp.
Trước đây, các trường hợp UXCTC có biến chứng thường được chỉ định phẫu thuật. Tuy nhiên, điều trị nội khoa có nhiều tiến bộ và xu hướng điều trị bảo tồn tăng lên do yêu cầu của bản thân người phụ nữ và do có những bằng chứng cho thấy phụ nữ cắt tử cung, chừa 1 hoặc 2 buồng trứng, có nguy cơ mãn kinh sớm hơn 2-3 năm so với nhóm chứng (Moorman và cs, 2011).
Nhiều nhóm thuốc được nghiên cứu và bước đầu mang lại kết quả khả quan tạo thêm nhiều lựa chọn phù hợp cho từng bệnh nhân và giúp bảo tồn khả năng sinh sản.
Điều trị nội khoa có thể được áp dụng cho các trường hợp:
  • UXCTC gây rong kinh rong huyết nhưng chưa ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể trạng của bệnh nhân như gầy sút, thiếu máu nặng, chất lượng cuộc sống suy giảm trầm trọng.
  • UXCTC không gây chèn ép lòng tử cung, vô sinh hoặc sẩy thai liên tiếp.
  • UXCTC không gây chèn ép nặng niệu quản, thận ứ nước, suy thận mãn sau thận do tắc nghẽn.
  • Để giảm kích thước khối u và tử cung, cải thiện tình trạng thiếu máu của bệnh nhân trước khi mổ.
Tranexamic acid
Tranexamic acid là một chất chống ly giải fibrin. Tranexamic acid được chứng minh làm giảm lượng máu kinh kể cả khi có UXCTC (Telner và cs, 2007). Khuyến cáo:
  • Có bằng chứng ủng hộ sử dụng tranexamic acid trên bệnh nhân cường kinh và kiểm soát chảy máu trong phẫu thuật. (Khan và cs, 2014; Laughlin và cs, 2011; Wellington và cs, 2003)
  • Điều trị kết hợp thuốc ngừa thai và tranexamic không được khuyến cáo. (Peitsidis và cs, 2014)
  • Tranexamic acid không được khuyến cáo trên bệnh nhân có bệnh lý đông máu bẩm sinh hoặc có tiền căn huyết khối. Cách sử dụng:
    • Đường uống: viên Transamin 250 mg hoặc 500 mg, 1viên x 3 lần mỗi ngày đến khi ngưng xuất huyết. Liều tối đa: 750 mg – 2.000 mg/24 giờ.
    • Hoặc đường tiêm (ống thuốc có hàm lượng 250 mg hoặc 500 mg/5mL) : 250 - 500 mg/ngày tiêm bắp hay tĩnh mạch, dùng 1 - 2 lần/ngày trước khi mổ hoặc nếu xuất huyết trong hay sau phẫu thuật 500 – 1.000 mg/lần tiêm tĩnh mạch hoặc 500 – 2.500 mg pha trong 500 mL dung dịch glucose 5% hay dung dịch có chất điện giải, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 24 giờ.
    • Cẩn thận trên bệnh nhân đang điều trị huyết khối tĩnh mạch, suy thận hay quá mẫn với các thành phần của thuốc.
    • Lưu ý tác dụng phụ có thể gặp bao gồm thống kinh, nôn ói, buồn nôn dù không thường xuyên xuất hiện.
ThuỐc viên tránh thai nỘi tiẾt kẾt hỢp (TVTTNTKH)
Khuyến cáo:
  • Có bằng chứng ủng hộ sử dụng TVTTNTKH để điều trị triệu chứng xuất huyết tử cung nặng liên quan tới UXCTC, sau khi đã điều trị đợt xuất huyết cấp. (Vilos và cs, 2015)
  • Chống chỉ định trên bệnh nhân có nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch, béo phì, tăng huyết áp và hút thuốc. (Practice Committee of the American Society for Reproductive Medicine, 2017)
Nguy cơ có thể gặp gồm ung thư vú, nhồi máu cơ tim, đột quỵ được xem là thấp dựa trên các chứng cứ hiện có (Kiley và cs, 2007). Ngoài ra, thuốc còn có các tác dụng phụ khác như đau đầu, buồn nôn, căng ngực.

 
Progestins-DỤng cỤ tỬ cung chỨa levonorgestrel (Levonorgestrel intrauterine system − LNG-IUS)
Khuyến cáo:
  • LNG-IUS được chỉ định điều trị triệu chứng cường kinh và có thể là biện pháp điều trị thay thế để tránh nguy cơ phẫu thuật trong trường hợp cường kinh là triệu chứng chính của bệnh nhân.
  • LNG-IUS có thể cải thiện nồng độ haemoglobin.
  • LNG-IUS không được khuyến cáo cho những bệnh nhân xuất huyết âm đạo bất thường chưa xác định nguyên nhân.
  • Bệnh nhân cần được điều trị ổn định qua đợt xuất huyết cấp, được nội soi buồng tử cung cắt các khối UXCTC L0, L1, L2, và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục (nếu có) trước khi đặt vòng LNG-IUS.
LNG-IUS làm giảm đáng kể lượng máu mất bằng cách giảm phân bào nội mạc tử cung, tăng cường chết tế bào theo chương trình (Maruo và cs, 2001).
LNG-IUS làm giảm 80% lượng máu kinh trong 4 tháng đầu tiên, có thể gây vô kinh trong vòng 2 năm. Haemoglobin tăng 7,8% trong 4 tháng đầu điều trị (Dhamangaonkar và cs, 2015). LNG-IUS cải thiện chất lượng sống, tăng mức độ hài lòng của bệnh nhân và tiếp tục duy trì quá trình điều trị, tránh bớt chỉ định phẫu thuật (Qiu và cs, 2014).
Tỷ lệ rơi vòng tuy thấp nhưng có thể xảy ra, đặc biệt ở những trường hợp có UXCTC to dưới niêm hoặc trong cơ (Khan và cs, 2014).
Các thuốc chứa progestins khác cũng có thể làm giảm chảy máu như que cấy chưa etonogestrel (Implanon).
GNRH đỒng vẬn
(Gonadotropin releasing hormone AGONIST)
Khuyến cáo:
  • GnRH đồng vận được sử dụng điều trị UXCTC có triệu chứng, có thể làm giảm kích thước khối u xơ và tử cung. Có thể sử dụng trước phẫu thuật 1-3 tháng để giảm lượng máu mất và mổ dễ hơn.
  • GnRH đồng vận được khuyến cáo sử dụng trong trường hợp UXCTC có triệu chứng nhằm cải thiện nồng độ huyết sắc tố trước phẫu thuật. (Lethaby và cs, 2000)
  • Ngưng GnRH đồng vận trong khoảng 2 tuần trước khi phẫu thuật.
  • Không nên sử dụng GnRH đồng vận kéo dài trên 6 tháng, trừ khi có kết hợp thêm các điều trị bổ sung nhằm cân bằng những rối loạn do nội tiết tố sinh dục. Có bằng chứng cho thấy GnRH đồng vận gây giảm mật độ xương không hồi phục dù đã bổ sung estrogen trong quá trình điều trị. (Palomba và cs, 1999; Palomba và cs, 2002)
  • GnRH đồng vận gây nên những triệu chứng của mãn kinh như bốc hỏa, viêm teo âm đạo và giảm mật độ xương do đó chỉ nên chỉ định ngắn hạn (dưới 6 tháng) trước khi phẫu thuật nhằm làm giảm kích thước u xơ và cải thiện tình trạng thiếu máu cho bệnh nhân.
Lưu ý, UXCTC có thể tái phát rất nhanh đồng thời kéo theo các triệu chứng liên quan sau khi ngưng điều trị GnRH đồng vận (Letterie và cs, 1989).
ThuỐc điỀu hÒA chỌn lỌc thỤ thỂ Progesterone (Selective progesterone receptor modulators-SPRMs)
Mifepristone
Khuyến cáo:
  • Mifepristone được khuyến cáo chỉ định trong trường hợp UXCTC có xuất huyết tử cung bất thường, trằn nặng hạ vị, thiếu máu và thống kinh (Gurusamy và cs, 2016; Islam và cs, 2013; Khan và cs, 2014; Shen và cs, 2013; Singh và cs, 2015; Tristan và cs, 2012).
  • Mifepristone chống chỉ định sử dụng trong thai kỳ và bệnh nhân đã điều trị steroids trong 3 tháng trước đó. (Bagaria và cs, 2009; Tristan và cs, 2012)
Lưu ý:
  • Khoảng 63% bệnh nhân được ghi nhận dày niêm mạc tử cung khi điều trị với mifepristone (Bagaria và cs, 2009).
  • Những thay đổi trên nội mạc tử cung được gọi là “thay đổi nội mạc tử cung liên quan đến điều hòa thụ thể progesterone-PAEC”, có thể thoái triển khi ngưng liệu trình điều trị. Sự thay đổi này không phải tăng sinh nội mạc tử cung hay ung thư nội mạc tử cung (Chabbert-Buffet và cs, 2014).
  • Cần lưu ý, mifepristone không được đăng ký chính thức để điều trị UXCTC (off-label).
Thuốc điều hòa chọn lọc thụ thể Progesterone (SPRMs)
Ulipristal acetate (UPA)
Khuyến cáo:
  • UPA hiện được khuyến cáo là lựa chọn đầu tay trong điều trị nội khoa UXCTC.
  • UPA được khuyến cáo điều trị làm giảm triệu chứng cường kinh và trằn nặng hạ vị do có tác dụng làm giảm lượng máu kinh (liều 5mg có thể làm giảm lượng máu kinh trên 91% bệnh nhân và 50% bệnh nhân sẽ ngưng xuất huyết trong vòng 10 ngày đầu điều trị (Donnez và cs, 2012)) và giảm kích thước khối u khoảng 25% kích thước sau 13 tuần (Donnez và cs, 2012; Talaulikar và cs, 2012).
  • UPA có thể được chỉ định trước phẫu thuật để làm nhỏ kích thước khối u và tử cung, cải thiện tình trạng thiếu máu của bệnh nhân.
  • Không cần thiết sử dụng đồng thời thuốc ngừa thai nội tiết và progestogens với UPA (Talaulikar và cs, 2014).
  • SPRMs không ảnh hưởng trên tế bào cơ tử cung bình thường và không ức chế hoàn toàn hoạt động trục nội tiết nên không gây ra tình trạng giống mãn kinh (Chabbert-Buffet và cs, 2014). SPRMs gây chết tế bào theo chương trình (apoptosis) của các sợi cơ trong u, giảm chất nền khối u. Do đó khối UXCTC và các triệu chứng ít tái phát sau khi ngưng điều trị.
  • Ulipristal acetate (UPA) là thuốc được sử dụng rộng rãi và cho nhiều kết quả khả quan nhất trong nhóm SPRMs hiện nay (Farris và cs, 2019).
  • UPA có được sửa dụng nhằm (Odejinmi và cs, 2017):
  • Cải thiện khả năng có thai ở phụ nữ hiếm muộn.
  • Cải thiện triệu chứng gây ra bởi UXCTC cho phụ nữ gần tuổi mãn kinh.
  • Tránh phẫu thuật cho bệnh nhân mang UXCTC có triệu chứng, do một số UXCTC sẽ giảm kích thước khi được điều trị với UPA. Từ đó cải thiện khả năng đậu thai.
  • Tránh phẫu thuật cho bệnh nhân không muốn phẫu thuật.
  • Kiểm soát triệu chứng ở người phụ nữ không đủ điều kiện phẫu thuật.
  • Ngăn ngừa tái phát UXCTC ở phụ nữ đã được phẫu thuật bóc u xơ.
  • Liều dùng: UPA 5 mg 1 viên/ngày trong 3 tháng. Nếu muốn dùng lặp lại phải ngưng 2 tháng rồi cho đợt thứ nhì 3 tháng. Có thể dùng tối đa 8 đợt.
  • Chống chỉ định của UPA bao gồm có thai, xuất huyết âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân và bệnh lý ác tính (Talaulikar và cs, 2014).
  • Các tác dụng phụ thường gặp của UPA được ghi nhận gồm đau đầu, căng ngực, đau bụng, tuy nhiên các triệu chứng này cũng rất ít gặp (Donnez và cs, 2012).
  • Nội mạc tử cung dày liên quan với UPA được ghi nhận, có thể do dày nang tuyến, ít liên quan đến tăng sinh nội mạc tử cung (Talaulikar và cs, 2012). Điều trị UPA thời gian dài cần theo dõi độ dày nội mạc tử cung qua siêu âm, đặc biệt ở thời điểm giữa các đợt điều trị.
  • Tính an toàn của UPA đã được Ủy Ban Châu Âu về Dược Phẩm (European Medicines Agency - EMA) yêu cầu xem xét lại từ tháng 11 năm 2017 và đến tháng 05 năm 2018 đã kết luận và cho phép tiếp tục sử dụng UPA, với các lý lẽ như sau:
  • Trên 1.800 bệnh nhân sử dụng UPA 2,5 mg hoặc 5 mg mỗi ngày x 3 tháng mỗi đợt x 1 – 8 đợt: không thấy có dấu hiệu UPA gây độc cho gan.
  • Không có bệnh nhân nào uống 5 mg UPA mỗi ngày trong 1 hoặc nhiều đợt 3 tháng có men gan ALT hay AST tăng gấp 3 lần mức độ cao bình thường và không có bệnh nhân nào tổn thương gan do thuốc theo tiêu chuẩn quốc tế (Hy’s Law).
  • Có một số ca báo cáo về tổn thương gan xảy ra sau khi UPA được lưu hành trên thị trường (8/765.000 ca đang sử dụng UPA – tỷ lệ # 1/100.000).
  • UPA không nằm trong nhóm thuốc gây tổn thương gan (drugs-induced liver injuries - DILI).
  • Trong thời điểm hiện tại, trên thị trường không có một loại thuốc nào ngoài UPA đã được chứng minh có hiệu quả điều trị u xơ cơ tử cung có biến chứng nặng hoặc trung bình, được cấp phép điều trị.
  • Tổn thương gan có thể được loại trừ khi sử dụng UPA bằng cách xét nghiệm chức năng gan như sau:
  • Trước khi bắt đầu điều trị: xét nghiệm chức năng gan, nếu AST (aspartate aminotransferase) hoặc ALT (alanine transaminase) > 2 lần giá trị bình thường, không nên chỉ định UPA.
  • Trong 2 đợt điều trị đầu, xét nghiệm AST, ALT mỗi tháng.
  • Những đợt điều trị tiếp theo: xét nghiệm AST, ALT trước khi bắt đầu đợt điều trị hoặc khi lâm sàng có triệu chứng liên quan.
  • Cuối mỗi đợt điều trị: xét nghiệm AST, ALT sau 2-4 tuần kết thúc đợt.
  • Ngưng ngay UPA nếu men gan tăng gấp 3 lần giới hạn trên và chuyển bệnh nhân khám chuyên khoa gan mật.
(Donnez và cs, 2018)
Điều trị nội khoa UXCTC bằng UPA là một biện pháp:
  • Có thể sử dụng trước phẫu thuật làm nhỏ khối u và tử cung, cải thiện tình trạng thiếu máu.
  • Có thể sử dụng lâu dài.
  • Có thể thay thế phẫu thuật, nhất là cho phụ nữ sắp mãn kinh hoặc mong muốn có con, đáp ứng nguyện vọng giữ tử cung một cách an toàn cho hầu hết bệnh nhân.

CHƯƠNG IX.
ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA U XƠ CƠ TỬ CUNG
Trong thời gian gần đây, điều trị nội khoa UXCTC được phát triển nhiều vì có nhiều thuốc mới điều trị hiệu quả. Một số trường hợp vẫn cần điều trị ngoại khoa như:
  • UXCTC to, gây cảm giác khó chịu nhiều cho bệnh nhân lớn tuổi, không mong có thêm con.
  • UXCTC gây biến chứng nặng như xuất huyết tử cung bất thường nặng, sẩy thai liên tiếp.
  • Điều trị nội khoa thất bại (ít gặp).
ChuẨn bỊ trưỚc mỔ
1. Làm giảm kích thước khối u trước phẫu thuật (mức độ chứng cứ: mạnh)
GnRH đồng vận: Theo một phân tích gộp của Cochrane 2001 gồm 26 thử nghiệm lâm sàng cho thấy sử dụng GnRH đồng vận trong 3-4 tháng trước phẫu thuật làm giảm kích thước tử cung và kích thước khối UXCTC nên giảm thời gian phẫu thuật, giảm lượng máu mất và thời gian nằm viện.
Nên tiến hành phẫu thuật sau khi ngừng GnRH đồng vận trong vòng tối đa 2 tuần.
SPRMs (selective progesterone receptor modulators): Một thử nghiệm lâm sàng bao gồm những người bệnh UXCTC có triệu chứng được sử dụng UPA 5 mg/ngày (n=96) hoặc 10 mg/ngày (n=98) trong 13 tuần so với nhóm giả dược (n=48) cho thấy, kết quả kiểm soát được tình trạng chảy máu nặng 91-92% so với nhóm chứng là 19% đồng thời giảm kích thước và khối lượng UXCTC có ý nghĩa thống kê (Donnez và cs, 2012).
2. Loại trừ các tổn thương ung thư nội mạc tử cung hay cổ tử cung trước phẫu thuật
Tất cả những trường hợp có xuất huyết tử cung bất thường cần được loại trừ ung thư trước khi tiến hành phẫu thuật bằng cách thực hiện các thủ thuật nạo sinh thiết từng phần, soi cổ tử cung, phết tế bào cổ tử cung, bấm sinh thiết cổ tử cung nếu có chỉ định.
3. Cần khảo sát kỹ trước phẫu thuật:
  • Yếu tố người bệnh: mức độ trầm trọng của xuất huyết (thiếu máu hay ảnh hưởng đến sinh hoạt), triệu chứng liên quan (đau vùng chậu, vô sinh), các bệnh lý nội khoa mắc phải, nguy cơ tiềm ẩn huyết khối, vị trí, kích thước và số lượng UXCTC, tuổi, PARA, mong muốn có thai. (Stewart và cs, 2017; Templeman và cs, 2009)
  • Yếu tố phẫu thuật viên: quá trình đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệm.
  • Yếu tố cơ sở y tế: trang thiết bị y tế - kỹ thuật sẵn có, dự trữ máu và các thành phần của máu, chất lượng của đội ngũ hỗ trợ.
4. Giải thích và cung cấp đầy đủ thông tin cho người bệnh về điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa, điều trị ngắn hạn và điều trị dài hạn. Người bệnh cần ký cam kết bản đồng thuận điều trị.
5. Đặt sonde JJ đối với các UXCTC to, UXCTC có gây biến chứng chèn ép niệu quản, thận ứ nước.
Tất cả bệnh nhân có UXCTC to gây biến chứng chèn ép niệu quản, thận ứ nước trên siêu âm nên được chụp hệ niệu cản quang (Urographie intra veineuse-UIV) nhằm xác định mức độ tắc nghẽn. CT scan hoặc MRI cũng có thể là chọn lựa nếu cần khảo sát kỹ hơn về hệ niệu, bể thận và nếu điều kiện cơ sở y tế có sẵn.
Những bệnh nhân có tắc nghẽn trên UIV mức độ nhiều cần được đặt sonde JJ trước mổ nhằm giúp phẫu thuật viên (PTV) có thể định vị được vị trí niệu quản một cách thuận lợi trong cuộc mổ. Trong một số trường hợp như khi UXCTC to, hình ảnh thận ứ nước trên siêu âm và không thực hiện được UIV vì nhiều lý do, có thể cân nhắc đặt sonde JJ thường quy trước phẫu thuật.
Điều này rất có ích vì giúp PTV hạn chế được biến chứng tổn thương niệu quản khi bóc những UXCTC nằm ở vị trí khó, gần niệu quản. Ngoài ra nếu có xảy ra biến chứng tổn thương niệu quản trong lúc mổ, PTV có thể dễ dàng phát hiện sớm và hội chẩn bác sĩ chuyên khoa ngoại niệu kịp thời để xử trí.
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
A. BÓC U XƠ CƠ TỬ CUNG
Bóc UXCTC là một lựa chọn với trường hợp UXCTC có biến chứng nhưng mong muốn bảo tồn tử cung để mang thai. Bằng chứng cho thấy bóc UXCTC làm tăng tỷ lệ có thai  phụ nữ < 35 tuổi có hiếm muộn, tỷ lệ sẩy thai giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)(Machupalli và cs, 2013; Li và cs, 1999).
Chỉ định:
  • Có UXCTC nhưng người bệnh muốn giữ tử cung để bảo tồn chức năng mang thai (người bệnh còn mong muốn có thai).
  • Bệnh nhân trẻ có xuất huyết tử cung nặng gây thiếu máu (Milton và cs, 2019), có UXCTC làm biến dạng buồng tử cung (L0, L1, L2).
  • Bệnh nhân trẻ có UXCTC gây đau vùng chậu. (Milton và cs, 2019)
  • Đau vùng chậu cấp
  • Đau mạn tính vùng chậu hoặc thắt lưng hoặc bị đè nặng vùng chậu
  • UXCTC gây hiếm muộn hoặc sẩy thai liên tiếp (Philippines Society for Reproductive Medicine, 2017).
  • Bệnh nhân không muốn cắt tử cung.
Tư vấn nguy cơ:
  • Có thể cắt tử cung trong quá trình phẫu thuật bóc UXCTC, do tổn thương quá nhiều, phức tạp.
  • Khoảng 15% tái phát sau bóc UXCTC, 10% cắt tử cung sau 5 – 10 năm.
  • Nguy cơ vỡ tử cung trong thai kỳ sau phẫu thuật bóc UXCTC đặc biệt là những trường hợp bóc nhiều nhân xơ.
Lựa chọn ngả thực hiện bóc u xơ: Tùy thuộc vào số lượng của khối u, kích thước, vị trí, mức độ dính và kinh nghiệm của phẫu thuật viên mà chọn ngả thực hiện bóc u xơ. Kiểm soát và xử trí tình trạng chảy máu trong quá trình bóc u xơ là ưu tiên hàng đầu để đạt kết quả tốt nhất sau phẫu thuật. (Kovac và cs, 2002).
1. Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt UXCTC
Chỉ định: Hiệp hội Phẫu Thuật Nội Soi Phụ khoa Hoa Kỳ (American Association of Gynecologic Laparoscopists, 2012) khuyến nghị rằng phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt u xơ là lựa chọn đầu tay cho các trường hợp UXCTC dưới niêm L0, L1, L2 có biến chứng gây xuất huyết nặng, vô sinh, sẩy thai liên tiếp, và kích thước khối u < 5 cm.
Một nghiên cứu tại Hoa Kỳ gồm 1422 bệnh nhân ghi nhận nội soi buồng tử cung cắt u xơ L0, L1, L2 đạt kết quả cao trong việc điều trị xuất huyết tử cung bất thường. Tuy nhiên, tỷ lệ tái phát từ 14,5 – 30% sau 3 – 4 năm. Một nghiên cứu tiến cứu khác cũng tại Hoa Kỳ trong 3 năm cho kết quả khả quan khi 94,1% người bệnh đã kiểm soát được xuất huyết tử cung bất thường. Tương tự theo tác giả Piecak và Milart, 2017, phẫu thuật cắt bỏ UXCTC dưới niêm  mạc giúp cải thiện tình trạng mang thai.
Phẫu thuật viên có kinh nghiệm sẽ thực hiện được việc cắt UXCTC dưới niêm (L0, L1, L2) có kích thước 4 – 5 cm qua nội soi buồng tử cung. Cắt UXCTC dưới niêm L2 có nhiều khả năng thực hiện phẫu thuật 2 thì so với L0, L1 vì nguy cơ hấp thụ dịch cao và thủng tử cung trong phẫu thuật. Cần thận trọng khi u xơ dưới niêm cách lớp thanh mạc tử cung dưới 5 mm (Puri K và cs, 2014).
Tai biến:
  • Chảy máu: Trong phẫu thuật nội soi cắt đốt u xơ L0, L1, L2, tỷ lệ chảy máu khoảng  0,1 – 6,0%, sử dụng bóng sonde Foley bơm 30 ml nước muối sinh lý có hiệu quả cầm máu (Piecak và Milart, 2017)
  • Tổn thương tử cung: nguy cơ chít hẹp cổ tử cung, thủng tử cung thường trong xẩy ra trong thì nong cổ tử cung, thủng tử cung trong thì cắt đốt có thể gây tổn thương ruột, bàng quang và các mạch máu lân cận (Piecak và Milart, 2017)
  • Dính buồng tử cung: Là biến chứng thường gặp trong phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt đốt UXCTC L0, L1, L2. Tỷ lệ dính buồng tử cung sau phẫu thuật 35-45% được báo cáo nếu sử dụng năng lượng đơn cực nhưng nếu sử dụng năng lượng lưỡng cực thì tỷ lệ này giảm xuống còn 7,5% (Roy và cs, 2017). Hiện nay tại Việt Nam, một số bệnh viện đã sử dụng bộ đốt lưỡng cực trong nội soi phụ khoa.
Một số phương pháp chống dính buồng tử cung sau phẫu thuật, được cho hiệu quả thấp như đặt dụng cụ tử cung, liệu pháp hormone, trong khi các phương pháp có hiệu quả chống dính buồng tử cung tốt hơn như sử dụng bóng của ống thông Foley, gel hyaluronic. Khuyến cáo nên sử dụng phương pháp chống dính trong khoảng 6-8 tuần sau phẫu thuật (Piecak và Milart, 2017).
  • Nếu cuộc mổ khó, kéo dài, cần bơm nhiều dịch vào buồng tử cung, có thể gây ra tăng tái hấp thụ dịch dẫn đến quá tải tuần hoàn, phù phổi cấp, phù não cấp. Nếu sử dụng dung dịch glycine mà truyền quá nhiều sẽ gây mất cân bằng điện giải (hạ natri máu, hạ protein máu và hematocrit thấp) gây buồn nôn, nôn, nhức đầu và lú lẫn (Piecak và Milart, 2017).
2.  Mổ hở thành bụng bóc UXCTC
Chỉ định:
  • Nhiều nhân xơ, to, trong cơ tử cung ở vị trí L2 đến L7.
  • UXCTC có biến chứng nặng, không điều trị được bằng nội khoa.
  • Bệnh nhân muốn bảo tồn tử cung hoặc đang mong con.
Trong quá trình phẫu thuật, cần giảm lượng máu mất bằng cách tiêm vasopressin hoặc các chất khác (xem phần các thuốc làm giảm chảy máu trong bóc UXCTC).
Tỷ lệ vỡ tử cung, mổ lấy thai thấp hơn so với phẫu thuật nội soi ổ bụng bóc u xơ.
Có thể bóc nhân xơ ngả bụng bằng đường rạch nhỏ < 8 cm nếu các khối u không quá to.
Phẫu thuật bóc UXCTC ngả bụng bằng đường rạch nhỏ là một lựa chọn nhằm giảm sự xâm lấn trên người bệnh có UXCTC lớn và nhiều khối.
Đường rạch da < 8 cm, cho phép phẫu thuật viên có thể sờ nắn các khối u xơ nằm trong cơ tử cung và quá trình khâu phục hồi các lớp cơ của tử cung theo 3 lớp tiêu chuẩn dễ dàng hơn.
Tai biến trong trong phẫu thuật thường là mất máu nhiều nên cần dự trù máu cùng nhóm.
Tai biến sau phẫu thuật
  • Chảy máu trong vết khâu sau bóc nhân xơ nếu không khâu phục hồi cơ tử cung kỹ.
  • Nhiễm trùng, nhất là khi có tụ máu nơi khâu phục hồi cơ tử cung.
  • Vỡ tử cung trong lần mang thai sau, chiếm tỉ lệ 0 – 4%.
  • Dò bàng quang-âm đạo-trực tràng, tổn thương niệu quản.
3. Phẫu thuật nội soi ổ bụng bóc nhân xơ (mức độ chứng cứ: mạnh)
Chỉ định:
  • UXCTC dưới thanh mạc và trong cơ có biến chứng.
  • Kích thước nhỏ hơn 10cm.
Tai biến trong phẫu thuật
  • Chảy máu nhiều, thời gian phẫu thuật kéo dài.
  • Đối với các nhân xơ to sau khi được bóc bằng nội soi, không thể lấy khối u ra khỏi ổ bụng qua đường rạch nội soi rất nhỏ, nhiều phẫu thuật viên đã sử dụng máy bào lấy mô. Tuy nhiên, sử dụng máy bào lấy mô UXCTC có nhiều điểm không thuận lợi như thời gian gây mê kéo dài, khả năng khối u đã hóa ác tính (sarcoma). Bào khối u có thể làm rơi vãi các tế bào ung thư trong ổ bụng gây di căn cho bệnh nhân (Wong và cs, 2018) tổng kết 33723 trường hợp UXCTC ở Trung Quốc được bóc qua nội soi ổ bụng, có sử dụng máy bào điện. Trong số này có 62 ca u đã hóa ác tính (0,18%) do giải phẫu bệnh lý xác nhận. Do đó, nếu sử dụng máy bào thì phải đặt khối u vào trong bao.
  • Tổn thương ruột – bàng quang - các mạch máu lớn do đâm Trocar là biến chứng do lỗi kỹ thuật của phẫu thuật viên và thường ít khi gặp (Piecak và Milart, 2017).
  • Thuyên tắc khí là một biến chứng hết sức nguy hiểm. Phẫu thuật viên và bác sĩ gây mê phải theo dõi sát và phát hiện sớm thuyên tắc khí nếu có xảy ra để điều trị kịp thời (Piecak và Milart, 2017).
Tai biến sau phẫu thuật
  • Chảy máu sau mổ.
  • Nhiễm trùng: viêm nội mạc tử cung trong thời gian hậu phẫu chiếm tỷ lệ 1-5%, nhiễm trùng cơ tử cung, nhiễm trùng vùng chậu dẫn đến cắt tử cung. Kháng sinh dự phòng có thể có hiệu quả để giảm thiểu tỷ lệ nhiễm trùng sau mổ.
  • Vỡ tử cung trong thai kỳ lần sau: dao động từ 0 – 10%.
Theo dõi sau bóc nhân xơ
  • Tái khám định kỳ:
  • 1 tháng sau mổ.
  • Mỗi 6 – 12 tháng tái khám 1 lần.
  • Theo dõi có thai tự nhiên không? Nếu chưa có thai sau mổ 6 – 12 tháng, cân nhắc tư vấn cho bệnh nhân phương pháp TTTON sau khi khám lâm sàng và kiểm tra buồng tử cung.
  • Mổ lấy thai chủ động sau bóc nhân xơ.

4. Phẫu thuật bóc nhân xơ cơ tử cung ngả âm đạo (mức độ chứng cứ: yếu)
Phẫu thuật bóc u xơ cơ tử cung ngả âm đạo, không rạch da là một phẫu thuật khó, chỉ nên được thực hiện đối với UXCTC nhỏ, nằm ở vị trí thuận lợi (cùng đồ sau). Phẫu thuật này đòi hỏi phẫu thuật viên phải có kỹ năng cao và nhiều kinh nghiệm.
B. CẮT TỬ CUNG DO U XƠ CƠ TỬ CUNG
Phẫu thuật cắt tử cung và hai ống dẫn trứng là phương pháp điều trị tận gốc UXCTC có biến chứng. Cắt tử cung hiện nay là phẫu thuật thường gặp, chỉ đứng sau mổ lấy thai tại các bệnh viện chuyên ngành Sản Phụ khoa (Blandon và cs, 2007).
Chỉ định
  • Nghi ngờ UXCTC thoái hóa ác tính.
  • Đa nhân xơ cơ TC, không còn mô lành, không thể bóc được.
  • Trong khi bóc UXCTC mà không kiểm soát được tình trạng chảy máu.
  • Phụ nữ lớn tuổi và đủ con.
  • Có bệnh lý kèm theo như bệnh tuyến-cơ tử cung hoặc bệnh lý cổ tử cung.
Nếu cuộc mổ khó khăn, có thể cắt tử cung bán phần và hai ống dẫn trứng.
  • Nên cắt 2 buồng trứng nếu bệnh nhân trên 50 tuổi. Tuy nhiên, cần sự đồng thuận của bệnh nhân bằng văn bản.
Tư vấn
  • Các nguy cơ và tai biến của phẫu thuật cắt tử cung như tổn thương đường tiết niệu, ruột nếu dính nhiều.
  • Phẫu thuật cắt tử cung có thể gây ra mãn kinh sớm khoảng 2-3 năm.
  • Cắt tử cung có thể làm thay đổi cấu trúc sàn chậu (mất nút trung tâm đáy chậu tự nhiên nên có thể gia tăng tỷ lệ sa tạng chậu sau mổ, thường bắt đầu 5 năm sau mổ. Giảm Libido, rối loạn chức năng tâm lý (có thể trầm cảm) (Blandon và cs, 2007; Ewalds-Kvist và cs, 2005).
  • Các thủ thuật thay thế phẫu thuật: lợi ích và nguy cơ.
 
1. Phẫu thuật cắt tử cung qua mổ hở ngả bụng
Chỉ định: khi UXCTC quá lớn, lan tỏa, nhiều nhân, hoặc các trường hợp chống chỉ định phẫu thuật cắt tử cung ngả âm đạo hoặc nội soi ổ bụng.
2. Phẫu thuật nội soi ổ bụng cắt tử cung
Chỉ định: thực hiện trên tử cung có kích thước < 14 tuần và không dính.
Là lựa chọn tốt hơn so với phẫu thuật hở cắt tử cung ngả bụng do chất lượng sống tốt hơn và giảm biến chứng hậu phẫu. Tuy nhiên, để thực hiện loại phẫu thuật này, cần phải đánh giá cẩn thận kích thước tử cung, cũng như kinh nghiệm, kỹ năng của phẫu thuật viên và trang thiết bị nội soi của bệnh viện để có chỉ định phù hợp. Có thể thực hiện trên người bệnh chưa từng có thai, chưa sanh ngả âm đạo hoặc đã có phẫu thuật ngả bụng trước đó, nếu không dính nhiều vùng chậu. Phục hồi nhu động ruột sớm trong thời gian hậu phẫu.
Tai biến trong phẫu thuật:
  • Thuyên tắc khí.
  • Tổn thương ruột, bàng quang, mạch máu lớn do lỗi đâm trocar.
  • Tổn thương niệu quản.
Tai biến sau phẫu thuật:
  • Nhiễm trùng.
  • Dò âm đạo-trực tràng, bàng quang-âm đạo, niệu quản-âm đạo.
3. Phẫu thuật cắt tử cung ngả âm đạo
Đây là phương pháp ít xâm lấn và chi phí rẻ nhất. Tuy nhiên, tương tự như phẫu thuật bóc UXCTC ngả âm đạo, đây là một phẫu thuật khó thực hiện, nhiều nguy cơ biến chứng như chảy máu nhiều, sa tạng chậu, tổn thương niệu quản. Phẫu thuật này đòi hỏi phẫu thuật viên phải có kỹ năng và nhiều kinh nghiệm. Cần theo dõi sát tình trạng bệnh nhân sau mổ ở cơ sở y tế có đủ trang thiết bị kỹ thuật theo dõi để phát hiện sớm các biến chứng về niệu khoa (bí tiểu, tổn thương niệu quản), chảy máu sau mổ. Có thể cắt tử cung có UXCTC ngả âm đạo với sự trợ giúp của nội soi ổ bụng.
Hiện nay, đã có phẫu thuật nội soi cắt tử cung được áp dụng rộng rãi và hiệu quả, do đó bác sĩ lựa chọn cắt tử cung ngả âm đạo cần cân nhắc kỹ nguy cơ và biến chứng có thể xảy ra.
 
GIẢM MẤT MÁU TRONG BÓC UXCTC
Vasopressin: Là một loại thuốc được ưa chuộng trong phẫu thuật phụ khoa.  Sử dụng 30 – 40 ml dung dịch vasopressin truyền trong mổ được chứng minh là có hiệu quả giảm lượng máu mất (p=0,0001) và nhu cầu truyền máu trong phẫu thuật bóc UXCTC, mặc dù không có sự khác biệt có ý nghĩa về việc làm giảm thời gian phẫu thuật và biến chứng hậu phẫu (Kongnyuy và cs, 2011; Ginsburg và cs, 1993; Fletcher và cs, 1996; Zhao và cs, 2011).
Misoprostol: Đặt trực tràng 400 µg trước phẫu thuật cắt tử cung ngả bụng 1 giờ làm giảm lượng máu mất và thời gian phẫu thuật so với nhóm chứng (574 ± 194,8 ml vs 874 ± 171,5 ml), thêm nữa lượng Hemoglobin giảm trong thời gian hậu phẫu thấp hơn so với nhóm chứng (Abdel-Hafeez và cs, 2015).
Oxytocin: tăng sự co hồi cơ tử cung dẫn đến giảm dòng máu tới tử cung làm giảm tình trạng chảy máu trong quá trình phẫu thuật. Sử dụng oxytocin phối hợp với misoprostol (một trong những yếu tố gây co cơ tử cung) trong phẫu thuật cắt tử cung ngả âm đạo có hỗ trợ của nội soi ổ bụng được cho là có hiệu quả giảm lượng máu mất, thời gian phẫu thuật ngắn hơn và giảm thời gian nằm viện.
Liều sử dụng 30 đơn vị pha trong 500 ml dung dịch Natri Chlorua 0,9% truyền tĩnh mạch cho thấy giảm thể tích máu mất so với nhóm chứng có ý nghĩa thống kê. Nhu cầu cần truyền máu thấp hơn ở nhóm truyền Oxytocin có ý nghĩa thống kê, tỷ lệ truyền máu ở nhóm có truyền Oxytocin là 7,5% và nhóm không truyền Oxytocin là 25% (P < 0,001).
Antifibrinolytics: Tranexamic acid đã cho thấy hiệu quả trong việc cầm máu và giảm tỷ lệ truyền máu trong phẫu thuật, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Với liều 1g tiêm/truyền tĩnh mạch làm giảm lượng máu mất trong phẫu thuật cắt tử cung (p = 0,004), giảm lượng máu mất > 500 ml (p = 0,003) và giảm tỷ lệ phải phẫu thuật lại do biến chứng xuất huyết nội (p = 0,034) (Topsoee và cs, 2016).           

CHƯƠNG X.
CÁC THỦ THUẬT THAY THẾ PHẪU THUẬT
Thuyên tẮc đỘng mẠch tỬ cung
(Uterine Artery Embolisation − UAE)
Thuyên tắc động mạch tử cung (nút mạch tử cung) là thủ thuật ít xâm lấn trong điều trị UXCTC, giúp bảo tồn tử cung và bệnh nhân nhanh chóng hồi phục. Phương pháp điều trị thực hiện bằng cách tiêm các hạt nhỏ vào mạch máu đến tử cung, mục đích chặn việc cung cấp máu cho u xơ để giảm triệu chứng và giảm kích thước của UXCTC.
Có bằng chứng cho thấy thuyên tắc động mạch tử cung có hiệu quả giảm triệu chứng ngắn và trung hạn một cách đáng kể:
  • Giảm 43% khối lượng u xơ sau 2 tháng và 59% sau 6 tháng (Burn và cs, 2000).
  • Giảm triệu chứng 80% trong số 1387 bệnh nhân trong khoảng thời gian 24 tháng.
  • Cải thiện đáng kể cuộc sống trong vòng 3 năm theo dõi (p < 0,001) (Linden, 2012).
UAE có hiệu quả trong điều trị hội chứng chèn ép và cường kinh tuy nhiên thiếu hiệu quả trong điều trị UXCTC dưới niêm và xuất huyết tử cung bất thường (Laughlin và Stewart, 2011; Telner và Jakubovicz, 2007).
Chống chỉ định: Mong con, khối u nghi ngờ ác tính, mãn kinh, nhân xơ cơ tử cung có cuống, nhân xơ cơ tử cung dưới niêm mạc (Smeets và cs, 2010).
Các biến chứng được ghi nhận bao gồm: Nhồi máu tử cung, tổn thương bàng quang và âm hộ, tổn thương buồng trứng, hội chứng sau tắc mạch (Post-embolization syndrome), đau, tăng tiết dịch âm đạo, mãn kinh sớm (Linden, 2012).
Sau 5 năm điều trị tỉ lệ tái phát là 10 − 20% (cao hơn UXCTC dưới niêm) và cần được điều trị lại hoặc phẫu thuật (Memtsa và Homer, 2012). Tuy UAE tốn ít phí thực hiện hơn so với phẫu thuật nhưng sau đó cần theo dõi sát hơn, cần nhiều khảo sát hình ảnh, và thời gian theo dõi sau thủ thuật dài hơn (The REST Investigators, 2007).
Bệnh nhân cần được tư vấn về nguy cơ thất bại điều trị, nguy cơ tái phát và cần can thiệp bổ sung. Phương pháp UAE không phải là lựa chọn đầu tay cho các phụ nữ đang mong con.
Tiêu hỦy UXCTC bẰng nhiỆt
MRI − Guided Focused Ultrasound (MRgFUS) hay High-Intensity Focused Ultrasound (HIFU) là phương pháp tập trung các chùm siêu âm năng lượng cao vào một mô đích, biến thành nhiệt năng.
Nếu nhiệt độ tại mô mục tiêu lớn hơn 55oC thì sẽ làm biến đổi protein mô đích khiến chết tế bào và hoại tử (Hindley và cs, 2004). Các mô xung quanh có thể bị ảnh hưởng ấm lên nhưng không bị hoại tử do nhiệt.
Chỉ định:
  • Bệnh nhân có UXCTC mong muốn bảo tồn tử cung.
  • Bệnh nhân không muốn phẫu thuật bóc nhân xơ cổ điển.
Chống chỉ định: Mang thai, đường kính u xơ lớn hơn 10cm, Hct < 25%, cân nặng trên 113 kg, bệnh lý tim mạch (Hindley và cs, 2004; LeBlang và cs, 2010), sẹo mổ cũ trên đường đi của tia siêu âm, u xơ cơ tử cung vị trí khó tiếp cận, bệnh nhân có chống chỉ định với MRI có cản quang hay siêu âm có cản quang.
Nhược điểm: Khó xác định chính xác được mục tiêu đích (Tempany và cs, 2003), khó đánh giá hiệu quả nhiệt lên cơ quan đích do hạn chế của siêu âm trong đánh giá hiệu quả nhiệt.
Bệnh nhân nhanh chóng hồi phục sau 24 đến 48 giờ (LeBlang và cs, 2010). Hiệu quả giảm kích thước khối u xơ cơ tử cung phụ thuộc vào thể tích tưới máu sau khi điều trị bằng tiêu hủy UXCTC bằng nhiệt. Theo Zhang, thì có thể giảm kích thước khối u hơn 90,1%, giảm rõ rệt triệu chứng kinh nguyệt (Zhang và cs, 2010).
Yêu cầu: Hướng của siêu âm từ thành bụng trước đến u xơ cơ tử cung không đi qua bàng quang và ruột, khoảng cách từ thanh mạc đến u xơ đích lớn hơn 15 mm(LeBlang và cs, 2010). Các bệnh nhân có dụng cụ tử cung phải được lấy ra trước thủ thuật (Ren và cs, 2007; Wang và cs, 2012).
Tác dụng phụ: Vết bỏng da nhỏ, rát da, mụn nước thành bụng trước (Tempany và cs, 2003; Wang và cs, 2012). Bệnh nhân cần được tư vấn trước về thiếu dữ liệu an toàn về khả năng có thai và mang thai sau điều trị MRgFUS, nguy cơ vỡ tử cung khi mang thai, nguy cơ tái phát.
 
 
TIÊU HỦY UXCTC BẰNG SÓNG CAO TẦN (Radiofrequency Myolysis)
Là phương pháp mới trong điều trị UXCTC. UXCTC thường được điều trị thu nhỏ kích thước trước thủ thuật bằng GnRH đồng vận (Goldfarb, 2008). Hiện nay tại Việt Nam, thủ thuật đã được bước đầu triển khai tại bệnh viện Từ Dũ.
 

 
CHƯƠNG XI.
CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC PHẪU THUẬT
ChuẨn bỊ trưỚc mỔ
Hỏi kỹ bệnh sử và tiền căn bệnh nhân và gia đình dị ứng thuốc (tê, mê) hay thức ăn, thuốc đang dùng, có ngưng thở khi ngủ không, nghiện rượu hay thuốc, bệnh: phổi, tim, gan, thận, tuyến giáp, đái tháo đường cao huyết áp… (Hilditch và cs, 2008)
Tư vấn các nguy cơ của phẫu thuật cắt tử cung, bóc UXCTC ( nội soi, mở bụng) và nội soi cắt nhân xơ TC dưới niêm mạc, nguy cơ tái phát khi bóc và nguy cơ vỡ tử cung khi có thai (xem điều trị phẫu thuật UXCTC).
Ký cam kết phẫu thuật
1. Xét nghiệm thường quy: (O’Neill và cs, 2016)
  • Công thức máu, nhóm máu, Hemoglobin/Hct. Thời gian prothrombin (PT), thời gian activated partial thromboplastin (aPTT).
  • Xét nghiệm HbsAg, giang mai và HIV (sau khi tư vấn và bệnh nhân đồng ý).
  • Đường huyết.
  • Chức năng gan.
  • Chức năng thận creatinine/ huyết thanh
  • Bệnh nhân trong tuổi sinh đẻ nên được thử β-hCG.  (O’Neill và cs, 2016)
  • Tổng phân tích nước tiểu.
  • X quang phổi.
  • Điện giải đồ: không cần xét nghiệm thường quy trừ khi bệnh nhân có tiền căn bất thường.
  • ECG không cần xét nghiệm thường quy ở bệnh nhân không có triệu chứng hay bệnh lý tim mạch (ACC/AHA)
  • Phết tế bào cổ tử cung (PAP) hoặc soi cổ tử cung nếu chưa có kết quả PAP.
 
2. Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm để xác định số lượng kích thước và vị trí của UXCTC.
Siêu âm bụng để xác định thận có ứ nước không.
Siêu âm bơm nước buồng tử cung nếu nhân xơ L0, L1, L2.
MRI giúp tránh bỏ sót khi bóc nhân xơ cơ tử cung, phân biệt với bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) và sarcoma tử cung, giúp phân biệt L0-3.
3. Nạo sinh thiết: bệnh nhân xuất huyết tử cung bất thường có nguy cơ tăng sinh nội mạc tử cung hay ung thư nên được nạo sinh thiết và có GPB trước phẫu thuật.
4. Điều trị trước phẫu thuật:
GnRH đồng vận làm giảm kích thước khối u giúp phẫu thuật nội soi tránh mở bụng. Giảm mất máu (xem điều trị nội khoa). Ulipristal acetat (UPA) có thể được sử dụng để giảm thể tích khối u và tử cung, cải thiện tình trạng thiếu máu của bệnh nhân (xem điều trị nội khoa).
Dự phòng thuyên tắc mạch hoặc thuyên tắc phổi nếu cuộc mổ kéo dài hơn 30 phút ở bệnh nhân có nguy cơ trung bình hay cao. (thrombophilia, ung thư, đặt catheter TM trung tâm, có thai, dùng thuốc viên ngừa thai hay nội tiết thay thế, dùng tamoxifen, suy tim , bệnh tim bẩm sinh, hội chứng antiphospholipid, béo phì, suy gan, thận, bệnh viêm ruột, > 65 tuổi…). Quyết định dùng hay không dựa vào lợi ích và nguy cơ  chảy máu khi phẫu thuật (Gould và cs, 2012).
Thiếu máu do thiếu sắt: nên điều chỉnh thiếu máu trước phẫu thuật bằng truyền sắt, không nên truyền máu trước mổ.
5. Chuẩn bị đại tràng: không cần thiết trừ trường hợp có nguy cơ tổn thương ruột khi phẫu thuật (Fanning và Valea, 2011).
6. Tháo bỏ hết tất cả nữ trang hay khuyên đeo ở mũi, lưỡi, miệng. Nếu nội soi buồng tử cung nên lấy DCTC trước mổ. Bệnh nhân nên tắm đêm hôm trước phẫu thuật, tốt nhất bằng dung dịch chlohexidine gluconate (“Top CDC Recommendations to Prevent Healthcare‐Associated Infections”).
Trong phòng mỔ
Kháng sinh dự phòng: cefazolin, cefoxitin hay cefotetan  2 gr tiêm TM trước phẫu thuật 60 phút. Có thể dùng kháng sinh thay thế ampicillin - subactam 2gr TM  hay Clindamycin 900 mg TM hay Vancomycin 2 g TM (American College of Obstetricians and Gynecologists practice bulletin no. 104, 2009).
Bác sĩ phẫu thuật viên: nên khám vùng chậu trước khi phẫu thuật.
Đặt sonde JJ trong các trường hợp có chỉ định (xem bài Xử trí ngoại khoa UXCTC)
Chuẩn bị vùng phẫu thuật: (American College of Obstetricians and Gynecologists practice bulletin no. 195, 2018, Pellegrini và cs, 2017) ngăn nhiễm trùng vị trí phẫu thuật bằng chlohexidine gluconate 4% với 70% isopropyl alcohol tốt hơn là povidone-iodine và iodone – alcohol (Darouiche và cs, 2010). Chuẩn bị âm đạo: bằng povidone-iodine nếu dị ứng sẽ dùng chlorhexidine gluconate 4% (Chlor sẽ không hiệu quả khi ra huyết âm đạo).
Ngay trước khi phẫu thuật:
  • Thực hiện kiểm tra tên tuổi bệnh nhân trước mổ.
  • Đánh dấu vị trí phẫu thuật (phải bảo đảm vẫn còn nhìn thấy sau khi sát trùng và trải săng mổ.
  • Time-out ngay trước khi phẫu thuật để xác định đúng bệnh nhân, phương pháp phẫu thuật, vị trí phẫu thuật, dự kiến thời gian và các phương pháp ngăn ngừa biến chứng. (The Joint Commission on Accreditation of Healthcare Organizations protocol for surgical time-out, 2017)
(Time-out = kỹ thuật viên dụng cụ phòng mổ đọc tên, năm sinh, siêu âm, chỉ định mổ, cách mổ cho cả đội phẫu thuật viên, gây mê hồi sức và bệnh nhân cùng nghe).

 
CHƯƠNG XII.
U XƠ CƠ TỬ CUNG VÀ HIẾM MUỘN
UXCTC là loại khối u thường gặp nhất, xuất hiện ở 20 - 40% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và ở 5 − 10% phụ nữ hiếm muộn (Cook và cs, 2010). Ảnh hưởng của UXCTC lên khả năng sinh sản luôn là vấn đề được quan tâm nhưng chưa được hiểu biết rõ ràng. UXCTC đơn thuần không phải là nguyên nhân tuyệt đối gây hiếm muộn, nhiều bệnh nhân có UXCTC vẫn có thai mà không cần can thiệp. Tuy nhiên, một số dạng UXCTC có liên quan đến tình trạng hiếm muộn như dưới niêm mạc hay trong cơ tử cung mà có gây biến dạng lòng tử cung làm giảm tỷ lệ thai, tỷ lệ trẻ sinh sống, tăng nguy cơ sẩy thai diễn tiến và sinh non. UXCTC dưới thanh mạc không làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản (Pritts và cs, 2009; Sunkara và cs, 2010).
XỬ TRÍ UXCTC Ở BỆNH NHÂN HIẾM MUỘN 
  1. Khảo sát toàn diện các yếu tố liên quan đến hiếm muộn trước khi quyết định can thiệp UXCTC.
  2. Bệnh nhân có UXCTC có triệu chứng lâm sàng: can thiệp UXCTC nên gần với thời điểm mong muốn có thai (> 6 − 12 tháng) để giảm khả năng tái phát của UXCTC.
  3. Siêu âm đánh giá kỹ UXCTC về vị trí, kích thước và số lượng.
  4. Quyết định can thiệp tùy theo vị trí, kích thước của UXCTC và xem xét quá trình điều trị hiếm muộn của bệnh nhân
  5. UXCTC dưới niêm mạc (FIGO L0, L1, L2) gây biến dạng lòng tử cung làm giảm khả năng có thai.
  6. UXCTC (FIGO L0, L1, L2): nội soi buồng tử cung bóc UXCTC dưới niêm trước khi điều trị hỗ trợ sinh sản.
  7. UXCTC (FIGO L2), nếu kích thước UXCTC > 3 cm: nội soi ổ bụng để bóc UXCTC.
  8. Cần tư vấn cho bệnh nhân các nguy cơ liên quan đến tổn thương lòng tử cung, dính lòng tử cung trước tiến hành phẫu thuật. Nguy cơ dính lòng tử cung sau nội soi buồng tử cung khoảng 7,5% (Valle và cs, 1988).

 
  • UXCTC trong cơ tử cung (FIGO L3-5)
  • Kích thước UXCTC > 4 cm hay UXCTC < 4 cm nhưng thất bại chuyển phôi nhiều chu kỳ thụ tinh ống nghiệm mặc dù phôi tốt hay kết cục thai kỳ xấu (sẩy thai, sinh non): Bóc UXCTC (nội soi hay mổ mở) (Oliveira và cs, 2004; Kolankaya và cs, 2006).
  • UXCTC có kích thước to, vị trí cản trở quá trình chọc hút để điều trị thụ tinh ống nghiệm có thể được xem xét bóc trước khi điều trị. Nếu vị trí không gây cản trở việc chọc hút trứng và bệnh nhân trên 35 tuổi, cân nhắc kích thích buồng trứng, tạo phôi, trữ phôi toàn bộ rồi bóc nhân xơ và chờ 1 năm sau chuyển phôi.
  • Các biện pháp điều trị thay thế:
  • Áp dụng cho các trường hợp:
  • UXCTC (FIGO L3-5) kích thước < 4 cm ở bệnh nhân thất bại nhiều chu kỳ thụ tinh ống nghiệm nhiều chu kỳ và bệnh nhân không muốn mổ bóc UXCTC.
  • UXCTC có liên quan kết cục thai kỳ xấu.
  • Phẫu thuật UXCTC tiên lượng thành công kém như đa UXCTC, nguy cơ tổn thương lòng tử cung, dính buồng tử cung.
  • Điều trị thay thế:
  • Nội khoa: Ulispristal Acetate (UPA). UPA là một chất điều hòa thụ thể progesterone có chọn lọc. Trong các nghiên cứu giai đoạn 3 để phát triển UPA, có 21 bệnh nhân đang trong thời gian thử nghiệm, mong con; 15 trong số nầy đã có thai 18 lần (15/21 = 71%). Trong số đó, 12 người đã sinh 13 cháu, khỏe mạnh, bình thường còn 6 lần có thai kia đã bị sẩy thai (Luyckx và cs, 2014).
Kỹ thuật MRgFUS (kỹ thuật điều trị UXCTC bằng năng lượng sóng siêu âm tần số cao) cũng có thể được áp dụng với các trường hợp có UXCTC nhỏ. Tuy nhiên, các bằng chứng tới hiện tại trong y văn chưa ủng hộ việc sử dụng thường quy MRgFUS trong điều trị UXCTC ở phụ nữ mong muốn duy trì hoặc cải thiện khả năng sinh sản.
KẾT LUẬN
UXCTC đơn thuần không là nguyên nhân tuyệt đối gây hiếm muộn. Một số dạng UXCTC có liên quan đến tình trạng hiếm muộn. Xử trí UXCTC ở bệnh nhân hiếm muộn cần xem xét toàn diện các nguyên nhân gây hiếm muộn và quyết định can thiệp UXCTC dựa vào tuổi bệnh nhân, vị trí, kích thước, số lượng nhân xơ và quá trình điều trị hiếm muộn của bệnh nhân.

CHƯƠNG XIII.
U XƠ CƠ TỬ CUNG TRONG THAI KỲ
MỞ ĐẦU
Tỉ lệ mới mắc UXCTC trong thai kỳ ước tính dao động từ 2,7% ở những thai phụ phát hiện trên siêu âm tam cá nguyệt hai, 12,5% trên những thai phụ điều trị thụ tinh trong ống nghiệm và có thể lên đến 25% ở những thai phụ xin trứng (Lee và cs, 2010).
Tỉ lệ mới mắc của UXCTC tăng theo tuổi nên tỉ lệ thai phụ có UXCTC cũng tăng theo tuổi và tiền sử thai sản. Hiện tại chưa có dữ liệu về tỉ lệ hiện mắc UXCTC trong thai kỳ ở các vùng trên thế giới. Nhưng tỉ lệ đó được nhận thấy là tùy thuộc vào độ tuổi, thời điểm siêu âm và chủng tộc.
ẢNH HƯỞNG CỦA THAI KỲ LÊN UXCTC
UXCTC thường tăng kích thước từ tam cá nguyệt một đến hai, nhưng có xu hướng nhỏ đi đáng kể từ tam cá nguyệt ba đến lúc sinh.
Sự tăng trưởng của UXCTC phụ thuộc vào các hormones steroids. Estrogen là hormone chính trong thai kỳ làm tăng kích thước của UXCTC do UX có nhiều thụ thể nội tiết hơn với estrogen. Tuy nhiên gần đây, có bằng chứng cho thấy sự phát triển của UXCTC cũng có lệ thuộc vào progesterone, trong đó thụ thể PR-B có tác dụng làm tăng kích thước UXCTC, thụ thể PR-A không làm thấy đổi kích thước UXCTC. Đa số các nghiên cứu cho thấy UXCTC vẫn không thay đổi kích thước khi có thai (Aharoni và cs, 1988; Lev-Toaff và cs, 1987; Muram và cs, 1980; Neiger và cs, 2006; Rosati và cs, 1992; Strobelt và cs, 1994; Winer-Muram và cs, 1983). Thậm chí, UXCTC có hiện tượng nhỏ đi tự nhiên trên 80% phụ nữ trong 6 tháng đầu hậu sản (Laughlin và cs, 2011). Những nghiên cứu gần đây cũng cho thấy kích thước UXCTC ổn định trong thai kỳ (tăng giảm < 10% thể tích) trong 50 - 60% trường hợp, tăng lên trong 22 − 32% và giảm đi ở 8 − 27% thai phụ (Aharoni và cs, 1988; Lev-Toaff và cs, 1987; Rosati và cs, 1992).
Sự giảm kích thước UXCTC trong thai kỳ có liên quan đến sự thiếu máu nuôi ở lớp nội mạc và cơ tử cung khi gần sinh. Sự thiếu máu nuôi này vẫn tiếp tục hiện diện trong giai đoạn hậu sản, bao gồm cả sự tái cấu trúc của hệ thống mạch máu tử cung (Aharoni và cs, 1988; Ciavattini và cs, 2016; Lev-Toaff và cs, 1987; Rosati và cs, 1992).
ẢNH HƯỞNG CỦA UXCTC LÊN THAI KỲ
Sẩy thai
Trong tam cá nguyệt một, biến chứng thường gặp nhất là sẩy thai. Số lượng cũng như vị trí UXCTC là yếu tố tiên lượng trong sẩy thai. Các UXCTC ở vị trí L0, L1, L2 theo phân loại FIGO thì có nguy cơ gây sẩy thai cao hơn so với các vị trí khác. Sự hiện diện nhiều UXCTC trong cơ (L4-5) có thể không gây sẩy thai. Trong tam cá nguyệt hai, hầu hết các nghiên cứu không cho thấy biến cố bất lợi sản khoa nào đáng chú ý (Benson và cs, 2001).
Sinh non
Một trong những nguyên nhân gây ra các kết cục bất lợi cho sơ sinh trên thai phụ có UXCTC chính là sinh non. Một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu cho thấy tỉ lệ sinh non cao hơn ở những thai phụ có UXCTC, đặc biệt là nhóm có UXCTC > 3 cm (19,2% vs 12,7%, p < 0.001) (Lai và cs, 2012). Thời điểm sinh trung bình ở các sản phụ không có UXCTC, có UXCTC ≤ 5 cm và có UXCTC > 5 cm lần lượt là 38,6, 38,4 và 36,5 tuần, khác biệt này có ý nghĩa thống kê (Shavell và cs, 2012). Bên cạnh đó, sản phụ có UXCTC dưới niêm < 3 cm có nguy cơ sinh non tăng thêm 7% (OR 1,5; KTC 95%, 1,3-1,7) (Klatsky và cs, 2008). Ngoài ra, phụ nữ có nhiều UXCTC khi mang thai cũng có nguy cơ sinh non cao hơn.
Ngôi bất thường
Ngôi thai bất thường cũng khá thường gặp trong UXCTC. Những UXCTC to dưới niêm làm biến dạng lòng tử cung hoặc u xơ nằm ở đoạn dưới có mối liên hệ đến tình trạng ngôi bất thường (OR 2,9; KTC 95% 2,6-3,2) (Klatsky và cs, 2008). Một nghiên cứu trên 72000 thai kỳ đơn thai từ năm 1990 đến 2007 cho thấy tỉ lệ thai ngôi mông tăng lên đáng kể ở nhóm thai kỳ có UXCTC (OR 1,5; KTC 95% 1,3-1,9) (Stout và cs, 2010). Một vài nghiên cứu khác cho thấy các yếu tố như đa UXCTC, UXCTC nằm sau bánh nhau hoặc đoạn dưới tử cung, UXCTC to > 10 cm làm tăng tỉ lệ ngôi thai bất thường (Lev-Toaff và cs, 1987; Qidwai và cs, 2006; Rice và cs, 1989; Worthen và Gonzalez, 1984).
Thai chậm tăng trưởng
UXCTC ảnh hưởng rất ít và gần như không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của thai (OR 1,4; KTC 95% 1,1-1,7) (Exacoustòs và Rosati, 1993; Lev-Toaff và cs, 1987; Rice và cs, 1989; Shavell và cs, 2012). Tuy nhiên những UXCTC to với thể tích > 200 ml có thể liên quan đến cân nặng trẻ sơ sinh nhỏ so với tuổi thai (< bách phân vị 10 của tuổi thai lúc sinh) (Rosati và cs, 1992). UXCTC nằm tại vị trí bánh nhau cũng có liên quan đến thai chậm tăng trưởng do làm giảm tuần hoàn tử cung nhau thai.
Ối vỡ non
Đa số nghiên cứu không ghi nhận sự liên quan giữa UXCTC và ối vỡ non.
Nhiều nghiên cứu cho thấy UXCTC làm tăng nguy cơ nhau bong non, đặc biệt là những UXCTC nằm tại ví trí sau bánh nhau.
TRIỆU CHỨNG UXCTC TRONG THAI KỲ
Đa số các UXCTC không có triệu chứng trong thai kỳ. Một số trường hợp có thể gặp triệu chứng đau do UXCTC thoái hóa, đi kèm sốt, buồn nôn, nôn, bạch cầu tăng (Katz và cs, 1989). Tần suất đau có mối liên hệ với kích thước và thường gặp ở những thai phụ có UXCTC > 5 cm (Exacoustòs và Rosati, 1993; Rice và cs, 1989). Đau thường xuất hiện ở cuối tam cá nguyệt một và đầu tam cá nguyệt hai, lúc UXCTC ở kích thước lớn nhất và có nguy cơ hoại tử nhất. Hoại tử vô trùng UXCTC không do thoái hóa trong thai kỳ thường rất đau, điều trị để giữ thai đến đủ tháng rất khó. Đau trên thai phụ có UXCTC còn được lý giải là do sự thuyên tắc một phần các mạch máu nuôi u xơ khi tử cung phát triển to dần trong thai kỳ (Parker, 2007).
ĐIỀU TRỊ VÀ THEO DÕI
Phụ nữ mang thai có UXCTC gây ra triệu chứng đau có thể cần phải nhập viện để được điều trị phù hợp.
Điều trị hỗ trợ và giảm đau acetaminophen là can thiệp ban đầu. Những thuốc giảm đau opioid với liều chuẩn hoặc giảm đau non-steroids kéo dài trong 48 giờ có thể được dùng nếu như các biện pháp giảm đau khác không hiệu quả. Giảm đau với ibuprofen (indomethacin) chỉ nên được sử dụng đối với những thai nhỏ hơn 32 tuần do nguy cơ có thể làm đóng ống động mạch sớm, làm tăng áp phổi sơ sinh, đa ối, và thậm chí là rối loạn chức năng tiểu cầu cho thai (Dildy và cs, 1992).
Mổ lấy thai (MLT) trên thai phụ có UXCTC chỉ nên thực hiện khi có chỉ định sản khoa (UXCTC tiền đạo) hoặc chỉ định liên quan đến thai (ngôi bất thường, CD ngưng tiến triển, thai suy cấp).
Không nên phẫu thuật bóc UXCTC trong MLT một cách thường quy. Cần đánh giá kỹ nguy cơ – lợi ích cũng như cân nhắc kỹ năng và kinh nghiệm của phẫu thuật viên, lượng máu dự trù, số lượng, vị trí và kích thước của UXCTC.
Không có sự liên quan giữa phẫu thuật bóc UXCTC trong MLT với những kết cục bất lợi lâu dài.
Những UXCTC nằm ở thành trước đoạn dưới tử cung có tiên lượng mổ lấy thai khó hơn u xơ nằm ở các vị trí khác. UXCTC nằm thấp đoạn dưới có khả năng gây bế sản dịch sau mổ dẫn đến biến chứng viêm nội mạc tử cung nếu không được xử trí kịp thời. Do đó có thể cân nhắc bóc nhân xơ khi mổ lấy thai. Hậu sản hay hậu phẫu mổ lấy thai ở những bệnh nhân có UXCTC đoạn dưới, cần đánh giá sản dịch mỗi ngày về lượng, tính chất (màu, mùi) và khám âm đạo, cổ tử cung, đánh giá sinh hiệu để phát hiện kịp thời dấu hiệu bế sản dịch. Nếu có hiện tượng bế sản dịch, cần nong cổ tử cung để xử trí.
Bóc UXCTC ở vị trí thành trước đoạn dưới tử cung, UXCTC có cuống, dưới thanh mạc (L5-6-7) trong cuộc MLT không liên quan đến các yếu tố bất lợi quanh phẫu thuật và được xem là an toàn.
Ở những bệnh nhân đã từng bóc UXCTC đoạn dưới tử cung trong lúc MLT, có thể cho thử sinh ngả âm đạo ở những lần mang thai kế, nhưng phải theo dõi rất sát.

 
CHƯƠNG XIV.
NHỮNG ĐIỀU CẦN GHI NHỚ
VỀ XỬ TRÍ U XƠ CƠ TỬ CUNG
UXCTC là khối u vùng chậu lành tính thường gặp nhất ở phụ nữ.
Yếu tố nguy cơ gồm: chủng tộc da đen, tuổi, tình trạng tiền mãn kinh, cao huyết áp, bệnh sử gia đình, thời gian kể từ lần sinh trước dài (hơn 5 năm), phụ gia thực phẩm và sữa đậu nành. Yếu tố giảm nguy cơ gồm hút thuốc lá, chỉ số khối cơ thể thấp, đa sản, dùng thuốc viên ngừa thai hay DMPA.
Bệnh lý UXCTC không được hiểu rõ tuy nhiên nội tiết steroids đóng vai trò then chốt. Trong đó thụ thể progesterone đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của UXCTC.
Đa số không có triệu chứng lâm sàng.
Phân loại UXCTC theo FIGO góp phần giải thích triệu chứng mà khối u gây ra cũng như ảnh hưởng đến phương pháp và kết quả điều trị. U xơ dưới niêm mạc thường được phân loại theo STEP-w.
Cần chẩn đoán phân biệt với bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) và sarcoma cơ trơn tử cung (leiomyosarcoma), xuất huyết tử cung bất thường và khối u vùng chậu như u buồng trứng.
 Biến chứng thường gặp của UXCTC là xuất huyết tử cung bất thường, thoái hóa, đau và chèn ép. Biến chứng hiếm gặp gồm thuyên tắc mạch, suy thận, xuất huyết trong phúc mạc, huyết khối tĩnh mạch mạc treo ruột và thoái hóa mủ. Thoái hóa ác rất hiếm.
Siêu âm là phương pháp đầu tay giúp chẩn đoán UXCTC và phân biệt với bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis). MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh chính xác nhất cho phát hiện, vị trí và phân loại khối u. CT giá trị thấp do không phân định được u với niêm mạc hay cơ tử cung. Siêu âm bơm nước lòng tử cung được đề nghị cho u xơ dưới niêm mạc. Siêu âm 3 D và nội soi buồng tử cung giá trị giới hạn trong chẩn đoán. Siêu âm màu không giúp phân biệt u lành hay ác.

 
ĐiỀu trỊ
Phụ nữ không có triệu chứng: cần theo dõi cẩn thận sự phát triển của u
Nên theo dõi định kỳ mỗi năm trừ trường hợp UXCTC gây thận ứ nước mức độ trung bình hay nặng, hoặc u xơ dưới niêm mạc và muốn có thai.
Phụ nữ mãn kinh: phần lớn sau mãn kinh khối u sẽ thoái triển, tuy nhiên phụ nữ béo phì và dùng nội tiết thay thế u xơ sẽ không nhỏ đi.
Nên loại trừ sarcoma ở phụ nữ mãn kinh khi có u vùng chậu lớn nhanh hay mới xuất hiện. Tần suất sarcoma là 1-2% ở phụ nữ mãn kinh nếu u to nhanh, hay mới xuất hiện, ra huyết âm đạo bất thường hay đau vùng chậu.
Điều trị nội khoa UXCTC
Điều trị giảm chảy máu nhiều và giảm kích thước khối u
Gồm kháng viêm non-steroids, thuốc viên ngừa thai kết hợp, Letrozole, Carbegoline,  Progesterone và chất điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen: qua các nghiên cứu RCT cho mức độ chứng cứ thấp.
RCT cho thấy LNG-IUS giảm mất máu và giảm kích thước khối u so với thuốc viên ngừa thai kết hợp tuy nhiên mẫu nhỏ (n=58).
Dùng GnRH đồng vận trước phẫu thuật là có hiệu quả hơn so với progesterone uống và LNG-IUS trong cường kinh nặng và giảm kích thước UXCTC. Hầu hết các UXCTC sẽ phát triển trở lại ngay khi ngưng GnRH. Nếu điều trị GnRH kéo dài hơn 6 tháng sẽ gây thiếu hụt estrogen và progesterone. 
Chất điều hòa chọn lọc thụ thể progesterone (SPRM): hiệu quả điều trị giảm xuất huyết nặng và giảm kích thước khối UXCTC. So với GnRH, điều trị với SPRM ít tác dụng phụ hơn và cho hiệu quả kéo dài hơn. SPRM gây biến đổi nội mạc tử cung nhưng sẽ hồi phục hoàn toàn sau điều trị.
Điều trị phẫu thuật  UXCTC có triệu chứng
Điều trị phẫu thuật UXCTC cần phải được tư vấn đầy đủ và ký cam kết, lựa chọn phương pháp phẫu thuật dựa trên nhu cầu sức khỏe của bệnh nhân. Trong bối cảnh có nhiều tiến bộ trong điều trị nội khoa và mối quan ngại về tăng nguy cơ mãn kinh sớm 2-3 năm trên phụ nữ cắt tử cung chừa 1-2 buồng trứng, chỉ định phẫu thuật cần được cân nhắc thực hiện trên từng đối tượng cụ thể.
Các phẫu thuật gồm bóc nhân xơ cơ tử cung (nội soi, mở bụng) cắt tử cung (nội soi, mở bụng), nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ. Lựa chọn loại phẫu thuật tùy thuộc vào: triệu chứng, vị trí kích thước số lượng nhân xơ, tuổi, số con và mong muốn có thai trong tương lai, tùy thuộc vào phẫu thuật viên và trang thiết bị của bệnh viện.
Bóc u xơ cơ tử cung
Ở người muốn bảo tồn tử cung chỉ định bóc UXCTC cho trường hợp u xơ có biến chứng gây chảy máu nặng, đau, chèn ép, vô sinh và sẩy thai tái phát. Phụ nữ nên được tham vấn về nguy cơ cắt tử cung trong lúc phẫu thuật. Khoảng 15% u xơ sẽ tái phát và khoảng 10% u xơ tái phát phải mổ lại cắt tử cung 5-10 năm sau khi phẫu thuật.
Mở bụng nên thực hiện đối với những u xơ lớn. Có thể mở bụng với đường rạch da nhỏ cho những u xơ lớn hay đa u xơ. Nội soi bóc nhân xơ nên thực hiện ở những khối u xơ dưới thanh mạc hay trong cơ. Có thể kết hợp nội soi bóc nhân xơ và mở bụng nhỏ trong những ca UXCTC lớn và nhiều nhân. Robot trợ giúp nội soi bóc nhân xơ cho đến nay không thấy có lợi so với chỉ nội soi.
Nội soi buồng tử cung là chọn lựa đầu tiên cho bóc nhân xơ trong buồng tử cung.
Bóc nhân xơ qua ngả âm đạo có thể thực hiện ở những nhân xơ nằm ở cùng đồ sau.
Nguy cơ vỡ tử cung ở thai phụ có tiền căn mổ bóc UXCTC. Nguy cơ 0-4% nếu mở bụng 0-10% nếu nội soi bóc u. Tránh đốt nhiều và khâu nhiều lớp khi bóc nhân xơ để giảm nguy cơ vỡ tử cung khi có thai. Hiện nay máy bào không nên sử dụng khi bóc nhân xơ nội soi do nguy cơ làm rơi vãi tế bào ung thư, ổ bụng bệnh nhân không được biết là ung thư tử cung. Nên lấy u trong bao.
Cắt tử cung
Cắt tử cung là điều trị triệt để cho những trường hợp UCTC có biến chứng. Chỉ định: UXCTC không có triệu chứng nhưng to ở phụ nữ mãn kinh không dùng nội tiết thay thế. UXCTC gây xuất huyết mà điều trị nội khoa thất bại, UXCTC có triệu chứng nặng, đủ con, mong muốn được điều trị triệt để.
Điều trị thay thế phẫu thuật
Thuyên tắc động mạch tử cung (Nút mạch tử cung - UAE) có thể cân nhắc thay cho phẫu thuật ở phụ nữ UXCTC có biến chứng nhưng không còn muốn duy trì khả năng sinh sản. Tuy nhiên hiệu quả của phương pháp này không cao. UAE chống chỉ định ở UXCTC có cuống, dưới niêm mạc, kích thước u quá lớn, có tiền căn thắt động mạch hạ vị và chưa có con. Sau UAE có 14,4% cần phải can thiệp thêm như mổ cắt tử cung, bóc nhân xơ.
Cho đến nay bằng chứng yếu về hiệu quả của siêu âm tần số cao dưới hướng dẫn của MRI trong điều trị UXCTC.
UXCTC dưới niêm
GnRH và SPRM hiệu quả giảm chảy máu ở phụ nữ trong tuổi sinh sản có nhân xơ dưới niêm (bằng chứng mạnh).
Leuprolide và SPRM trước phẫu thuật nội soi cho hiệu quả cải thiện kết cuộc phẫu thuật, nhưng hiện nay chưa có bằng chứng dùng thường quy trước nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ dưới niêm mạc.
 Nội soi buồng tử cung hiệu quả trong cắt UXCTC dưới niêm, cân nhắc nội soi bụng hay mở bụng trong trường hợp phức tạp UXCTC kích thước > 4cm). Nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ sẽ làm tăng tỷ lệ có thai ở phụ nữ vô sinh.
Các phương pháp làm chín muồi cổ tử cung như laminaria, prostaglandin E1 làm giảm thời gian phẫu thuật nội soi buồng tử cung.
Chuẩn bị phẫu thuật
Trước phẫu thuật các GnRH và SPRM làm cải thiện kết cuộc phẫu thuật, chất ức chế aromatase, thảo dược không có bằng chứng có  lợi, Danazol có hại (chứng cứ mạnh).
Trong phẫu thuật: tiêm vasopressin giảm chảy máu khi bóc u (bằng chứng mạnh). Bằng chứng yếu khi tiêm bupivacain kết hợp epinephrine, tranexamic acid, dinoprostone, buột quanh cổ tử cung hay quanh cổ tử cung và dây chằng rộng để giảm chảy máu khi bóc nhân xơ. Oxytocine, kẹp động mạch tử cung tạm thời không có hiệu quả giảm mất máu.
Tránh dính: không có hiệu quả.
UXCTC và hiếm muộn
UXCTC ảnh hưởng xấu lên khả năng sinh sản do yếu tố cơ học và sinh học. Nên nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ dưới niêm để làm tăng tỷ lệ có thai. Chưa đủ bằng chứng bóc u xơ kích thước lớn trong cơ sẽ tăng tỷ lệ có thai. Nếu bệnh nhân làm thụ tinh trong ống nghiệm thất bại nên cân nhắc bóc UXCTC. UXCTC dưới thanh mạc không ảnh hưởng đến vô sinh. UXCTC dưới niêm và gây biến dạng lòng tử cung gây sẩy thai liên tiếp và thất bại làm tổ nhiều lần nên được phẫu thuật.
UXCTC và thai
Tần suất khoảng 2,7%. Thường to lên trong tam cá nguyệt 1 và 2 của thai kỳ, thoái triển ở tam cá nguyệt 3 hay hậu sản.
UXCTC có thể gây sinh non, ối vỡ non, nhau tiền đạo, nhau bong non, thai chậm phát triển trong tử cung, thai chết, băng huyết sau sinh, ngôi bất thường, chuyển dạ kéo dài.
Không nên bóc nhân xơ thường quy khi mổ lấy thai ở thai phụ có nhân xơ cơ tử cung, cân nhắc  giữa lợi ích và nguy cơ, khả năng mất máu, trình độ và kinh nghiệm của phẫu thuật viên, vị trí kích thước của u xơ và lựa chọn của bệnh nhân.

 
TÓM TẮT
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG
XỬ TRÍ U XƠ CƠ TỬ CUNG (UXCTC)
 
  • Chủ yếu là u lành tính của tử cung, tỷ lệ thoái hóa ác tính rất thấp (# 0,16 – 0,28%).
  • Tiến triển thường chậm, lặng lẽ, qua nhiều năm, không triệu chứng; nếu u to nhanh, nhất là ở tuổi quanh mãn kinh hoặc sau mãn kinh, (khoảng từ 40 đến 60), cần nghĩ ngay đến thoái hóa ác tính.
  • U phụ thuộc vào hormones sinh dục, estrogens, progesterone, và testosterone.
  • U có thể gây ra nhiều biến chứng nặng, thường gặp nhất do vị trí các khối u, là xuất huyết tử cung bất thường (XHTCBT) và các triệu chứng do chèn ép các cơ quan lân cận. UXCTC có thể có ảnh hưởng đến thai kỳ, hiếm muộn, sẩy thai và sẩy thai liên tiếp.
  • FIGO (Hiệp hội Sản Phụ Khoa Quốc tế) đưa ra bảng phân loại mới, năm 2011, đã được đồng thuận sử dụng trên toàn cầu, dựa trên vị trí và số lượng khối u.

  • Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng và siêu âm đầu dò âm đạo, siêu âm ngả bụng, siêu âm có bơm nước, siêu âm Doppler. Đôi khi, để chẩn đoán phân biệt, cần có cộng hưởng từ (MRI).
  • Điều trị:
  • Xu hướng hiện nay là giảm bớt chỉ định phẫu thuật cắt tử cung, kể cả bóc nhân xơ vì đã có nhiều loại thuốc giúp điều trị nội khoa rất hiệu quả.
  • Nếu u không có triệu chứng: không điều trị mà chỉ cần theo dõi các triệu chứng XHTCBT và triệu chứng chèn ép. Đối với phụ nữ tuổi mãn kinh cần theo dõi tiến triển sang ác tính, nhất là khi u to nhanh. Hướng dẫn bệnh nhân khám phụ khoa định kỳ 6 – 12 tháng một lần, mỗi lần gặp, nên hỏi và đánh giá kỹ các triệu chứng lâm sàng, siêu âm theo dõi sự phát triển của khối u.
  • Nếu u có triệu chứng XHTCBT nặng hoặc chèn ép nặng, nhất là ở người đã lớn tuổi, có đủ con, nên cân nhắc chỉ định phẫu thuật sau khi tư vấn kỹ về các thuận lợi và nguy cơ của từng biện pháp điều trị và để bệnh nhân tự lựa chọn, có cam kết bằng văn bản. Nếu có UXCTC loại L0, L1, L2: điều trị nội khoa để chấm dứt xuất huyết, tiến hành nội soi buồng tử cung, cắt các khối u. Nếu bệnh nhân chưa cần có thai ngay, có thể đặt dụng cụ tử cung có chứa progestin (levonorgestrel) để ngăn chặn dính buồng tử cung và tái phát triệu chứng.
  • Nếu các triệu chứng không nặng: có thể điều trị nội khoa ngay, kể cả các trường hợp đa nhân xơ hay nhân xơ to, loại L3.
 
CÁC THUỐC CÓ THỂ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA UXCTC
1. Tranexamic acid chống ly giải fibrin. Có thể sử dụng:
  • Đường uống: viên Transamin 250 mg hoặc 500 mg, 1viên x 3 lần mỗi ngày đến khi ngưng xuất huyết. Liều tối đa: 750 mg – 2000 mg/24 giờ.
  • Hoặc đường tiêm (ống thuốc có hàm lượng 250 mg hoặc 500 mg/5mL) : 250 - 500 mg/ngày tiêm bắp hay tĩnh mạch, dùng 1 - 2 lần/ngày trước khi mổ hoặc nếu xuất huyết trong hay sau phẫu thuật 500 - 1000 mg/lần tiêm tĩnh mạch hoặc 500 - 2500 mg pha trong 500 mL dung dịch glucose 5% hay dung dịch có chất điện giải, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 24 giờ.
  • Cẩn thận trên bệnh nhân đang điều trị huyết khối tĩnh mạch, suy thận hay quá mẫn với thuốc.
2. Thuốc viên nội tiết kết hợp tránh thai (TVNTKHTT) có thể sử dụng nhưng hiệu quả thường chậm.
3. Các loại Progestins, uống hay đặt trong dụng cụ tử cung (LNG-IUS – vòng Mirena), hiện nay ít sử dụng vì sợi cơ của UXCTC có nhiều thụ thể progesterone cũng như estrogens nên có thể làm u to lên. Vòng Mirena có thể được sử dụng sau khi điều trị ngưng XHTCBT.
4. GnRH đồng vận ức chế tuyến yên chế tiết FSH và LH sau tiêm khoảng 7 – 10 ngày (do tác dụng flare-up ngay sau tiêm). Do ức chế nội tiết nên giảm các hormones steroids ở buồng trứng, khối UXCTC giảm thể tích, giảm xuất huyết tử cung. Khi ngưng thuốc, khối u to trở lại cùng với các triệu chứng. Liều sử dụng: Zoladex 3,6 mg hoặc Dipherelin 3,75 mg mỗi ống, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, 4 tuần một lần. Có thể tiêm tối đa 6 lần vì các tác dụng phụ gây triệu chứng giống mãn kinh và làm giảm mật độ xương. Có thể sử dụng GnRH đồng vận 3 tháng, ngưng khoảng 2 tuần trước mổ.
5. Thuốc điều hòa thụ thể progesterone có chọn lọc (SPRMs):
  • Mifepristone: (sử dụng off-label để điều trị UXCTC), chủ yếu gắn vào thụ thể PR-A nên có thể làm giảm thể tích khối u và tử cung khoảng 50% sau 3 tháng và cũng làm ngưng XHTCBT. Liều sử dụng: có thể 5 - 10 mg, uống mỗi ngày một viên đến khi ngưng xuất huyết. Mifepristone có thể gây dày NMTC, nhưng không phải là tăng sản hay ung thư. Cần theo dõi độ dày NMTC trong khi uống. Do cơ chế tác dụng là ức chế nội tiết, nên khi ngưng sử dụng, có tái phát.
  • Ulipristal acetate (UPA): Cơ chế tác dụng là làm tăng chết tế bào theo lập trình (apoptosis) và làm giảm mô nền trong khối u nên ít tái phát sau khi ngưng thuốc. UPA không có tác dụng trên sợi cơ bình thường của khối u, không ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-buồng trứng nên không gây triệu chứng mãn kinh như GnRH đồng vận. Uống UPA 5 mg, một viên mỗi ngày có thể làm ngưng XHTCBT trên 91% bệnh nhân và làm ngưng xuất huyết sau 10 ngày điều trị trên 50% bệnh nhân. kích thước khôi u giảm 25% sau 13 tuần.
Cách sử dụng UPA:
  • Khám và xét nghiệm toàn diện, chú ý chức năng gan trước khi cho sử dụng UPA. Nếu AST và/hoặc ALT tăng gấp 2 lần giá trị cao bình thường, không cho sử dụng.
  • Uống UPA 5 mg, mỗi ngày 1 viên x 3 tháng một đợt. Trong khi điều trị, xét nghiệm chức năng gan mỗi tháng một lần, nếu AST và/hoặc ALT tăng gấp 2 lần, ngưng sử dụng. Sau 13 tuần, ngưng sử dụng và xét nghiệm lại chức năng gan.khoảng 2 -3 tuần sau.
  • Nếu chức năng gan vẫn bình thường, cho uống tiếp đợt 2 sau khi nghỉ thuốc 2 tháng, liều lượng và theo dõi như trên.
  • Nếu cần thiết, có thể ho uống đến 4 – 8 đợt, hai đợt cách nhau 2 tháng.
  • Những đợt sau, chỉ xét nghiệm trước và sau mỗi đợt điều trị.
Tác dụng phụ UPA: nhức đầu, đau bụng, căng ngực, làm dày NMTC nhưng không phải tăng sản hay ung thư. Có thể liên quan đến tổn thương gan nhưng chưa đủ chứng cứ, tỷ lệ 8/765000 bệnh nhân đã và đang sử dụng. Sau điều trị, bệnh nhân có thể có thai tự nhiên hay hỗ trợ. UPA có thể giảm chỉ định phẫu thuật cắt tử cung trước điều trị UPA.

 
Điều trị nội khoa UXCTC bằng UPA là một biện pháp:
  • Có thể sử dụng trước phẫu thuật làm nhỏ khối u và tử cung, cải thiện tình trạng thiếu máu.
  • Có thể sử dụng lâu dài.
  • Có thể thay thế phẫu thuật, nhất là cho phụ nữ sắp mãn kinh hoặc mong muốn có con, đáp ứng nguyện vọng giữ tử cung một cách an toàn cho hầu hết bệnh nhân.
ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA UXCTC
Một số trường hợp có thể vẫn cần chỉ định điều trị ngoại khoa: phẫu thuật bóc nhân xơ tử cung hoặc cắt tử cung:
1. Bóc nhân xơ tử cung: đối với những phụ nữ
  • Có UXCTC có biến chứng nhưng vẫn muốn giữ TC mà điều trị nội khoa không thành công hoặc tiên lượng khó thành công vì u to, nhiều nhân, muốn được điều trị nhanh để mang thai.
  • Có UXCTC gây hiếm muộn hoặc sẩy thai liên tiếp, thường là  khối u nằm trong buồng TC hoặc dưới niêm mạc TC (L0, L1, L2).
  • Bệnh nhân trẻ, có UXCTC gây XHTCBT nặng, thiếu máu và/hoặc làm biến dạng buồng TC, hoặc gây đau vùng chậu không thể chịu đựng thêm.
2. Cắt tử cung và hai ống dẫn trứng: đối với những phụ nữ
  • Có UXCTC nghi ngờ thoái hóa ác tính.
  • Có quá nhiều nhân xơ, dự kiến còn rất ít hoặc không còn mô lành sau khi bóc hết nhân xơ.
  • Trong khi bóc nhân xơ mà không kiểm soát được chảy máu.
  • Phụ nữ lớn tuổi đã có đủ con.
  • Có bệnh lý kèm theo như lạc NMTC nặng, hoặc có bệnh lý cổ TC.
  • Nếu khi mổ cắt TC quá khó vì TC dính nhiều với ruột và các cơ quan lân cận, có thể cắt TC bán phần và 2 ống dẫn trứng.
  • Đối với bệnh nhân trên 50 tuổi, cần giải thích, cung cấp thông tin, và thảo luận trước với bệnh nhân về  việc nên cắt 2 buồng trứng, khi bệnh nhân và gia đình có quyết định đồng ý hay không đồng ý, nên đề nghị nêu rõ trong tờ cam kết đồng thuận.
Cần tư vấn kỹ:
  • Có thể cắt TC qua mổ hở thành bụng hay qua nội soi, đường âm đạo hay ngả bụng.
  • Các nguy cơ và tai biến của từng phương pháp.
  • Cung cấp thông tin đầy đủ như, cắt TC, dù có để lại 2 buồng trứng, vẫn có thể làm cho phụ nữ mãn kinh sớm 2 – 3 năm...
  • Cắt 2 ống dẫn trứng kèm với cắt TC là để giảm tỷ lệ ung thư buồng trứng.
  • Cắt TC làm thay đổi cấu trúc sàn chậu, có thể làm gia tăng tỷ lệ sa tạng chậu sau mổ.
  • Nếu bệnh nhân và gia đình không hiểu rõ ảnh hưởng của việc cắt TC, có thể đưa đến rối loạn chức năng tâm lý, giảm libido, ảnh hưởng hạnh phúc gia đình sau này.
3. Chọn phương pháp phẫu thuật để bóc nhân xơ hay cắt TC: có thể bằng mổ bụng hở hay nội soi, ngả bụng hay đường âm đạo, tùy theo các điều kiện có phẫu thuật viên được đào tạo đúng mức và nhiều kinh nghiệm, có trang bị máy nội soi và dụng cụ đầy đủ, cơ sở có khả năng cấp cứu tốt, có đủ cơ số máu và các thành phần của máu. Phải cân nhắc thận trọng trong tư vấn cho bệnh nhân, giải thích và thông tin đầy đủ về thuận lợi cũng như nguy cơ, tai biến có thể có, để bệnh nhân cùng bác sĩ chọn cách xử trí thích hợp nhất. 
Tuy bệnh nhân có tham gia vào quyết định chọn phương pháp phẫu thuật, nhưng chúng ta cần nhớ, bác sĩ phẫu thuật viên và gây mê hồi sức vẫn là người chịu trách nhiệm chính khi có tai biến xảy ra.
 
 

Biểu đồ 1. Phác đồ xử trí u xơ cơ tử cung.


 
Biểu đồ 2. U xơ cơ tử cung đã chẩn đoán xác định, có siêu âm, có triệu chứng.


 
Biểu đồ 3. Phác đồ điều trị nội khoa u xơ cơ tử cung bằng UPA.
 

Biểu đồ 4. Phác đồ xử trí u xơ cơ tử cung L2 hoặc đa nhân xơ L2-L5 ở phụ nữ tuổi sinh đẻ.

 
 
 
 
Tài liỆu tham khẢo
Abdel-Hafeez, M., Elnaggar, A., Ali, M., Ismail, A. M., & Yacoub, M. (2015). Rectal misoprostol for myomectomy: A randomised placebo-controlled study. The Australian & New Zealand Journal of Obstetrics & Gynaecology, 55(4), 363–368. https://doi.org/10.1111/ajo.12359
Aharoni, A., Reiter, A., Golan, D., Paltiely, Y., & Sharf, M. (1988). Patterns of growth of uterine leiomyomas during pregnancy. A prospective longitudinal study. British Journal of Obstetrics and Gynaecology, 95(5), 510–513. https://doi.org/10.1111/j.1471-0528.1988.tb12807.x
Alizadeh, Z., Faramarzi, S., Saidijam, M., Alizamir, T., Esna-Ashari, F., Shabab, N., & Farimani Sanoee, M. (2013). Effect of intramural myomectomy on endometrial HOXA10 and HOXA11 mRNA expression at the time of implantation window. Iranian Journal of Reproductive Medicine, 11(12), 983–988.
American Association of Gynecologic Laparoscopists (AAGL): Advancing Minimally Invasive Gynecology Worldwide. (2012). AAGL practice report: Practice guidelines for the diagnosis and management of submucous leiomyomas. Journal of Minimally Invasive Gynecology, 19(2), 152–171. https://doi.org/10.1016/j.jmig.2011.09.005
American Association of Gynecologic Laparoscopists (AAGL): Advancing Minimally Invasive Gynecology Worldwide. (2014). AAGL practice report: Morcellation during uterine tissue extraction. Journal of Minimally Invasive Gynecology, 21(4), 517–530. https://doi.org/10.1016/j.jmig.2014.05.010
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Committee opinion no. 557 (2013): Management of acute abnormal uterine bleeding in nonpregnant reproductive-aged women. Obstet Gynecol, 121(4), 891–896. https://doi.org/10.1097/01.AOG.0000428646.67925.9a
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Committee on Practice Bulletins-Gynecology. (2001). ACOG practice bulletin No. 16. Surgical alternatives to hysterectomy in the management of leiomyomas. May 2000 (replaces educational bulletin number 192, May 1994). International Journal of Gynaecology and Obstetrics: The Official Organ of the International Federation of Gynaecology and Obstetrics, 73(3), 285–293.
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Committee Opinion No 701. (2017). Obstetrics & Gynecology, 129(6), e155–e159. https://doi.org/10.1097/aog.0000000000002112
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Practice Bulletin No. 96: Alternatives to Hysterectomy in the Management of Leiomyomas. (2008). Obstetrics & Gynecology, 112(2), 387–400. https://doi.org/10.1097/AOG.0b013e318183fbab
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Committee on Practice Bulletins Gynecology. (2009). ACOG practice bulletin No. 104: Antibiotic prophylaxis for gynecologic procedures. Obstetrics and Gynecology, 113(5), 1180–1189. https://doi.org/10.1097/AOG.0b013e3181a6d011.
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Practice Bulletin No. 128. (2012). Obstetrics & Gynecology, 120(1), 197–206. https://doi.org/10.1097/aog.0b013e318262e320
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Practice Bulletin No. 195: Prevention of Infection After Gynecologic Procedures. (2018). Obstetrics and Gynecology, 131(6), e172–e189. https://doi.org/10.1097/AOG.0000000000002670
ASEAN clincal practise guidelines on managing symptomatic uterine fibroids.
Bagaria, M., Suneja, A., Vaid, N. B., Guleria, K., & Mishra, K. (2009). Low-dose mifepristone in treatment of uterine leiomyoma: A randomised double-blind placebo-controlled clinical trial. Aust N Z J Obstet Gynaecol, 49(1), 77–83. https://doi.org/10.1111/j.1479-828X.2008.00931.x
Ben-Nagi, J., Miell, J., Mavrelos, D., Naftalin, J., Lee, C., & Jurkovic, D. (2010). Endometrial implantation factors in women with submucous uterine fibroids. Reproductive BioMedicine Online, 21(5), 610–615. https://doi.org/10.1016/j.rbmo.2010.06.039
Benson, C. B., Chow, J. S., Chang-Lee, W., Hill, J. A., & Doubilet, P. M. (2001). Outcome of pregnancies in women with uterine leiomyomas identified by sonography in the first trimester. Journal of Clinical Ultrasound: JCU, 29(5), 261–264. https://doi.org/10.1002/jcu.1031
Bhave Chittawar, P., Franik, S., Pouwer, A. W., & Farquhar, C. (2014). Minimally invasive surgical techniques versus open myomectomy for uterine fibroids. The Cochrane Database of Systematic Reviews, (10), CD004638. https://doi.org/10.1002/14651858.CD004638.pub3
Blandon, R. E., Bharucha, A. E., Melton, L. J., Schleck, C. D., Babalola, E. O., Zinsmeister, A. R., & Gebhart, J. B. (2007). Incidence of pelvic floor repair after hysterectomy: A population-based cohort study. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 197(6), 664.e1-7. https://doi.org/10.1016/j.ajog.2007.08.064
Borah, B. J., Laughlin-Tommaso, S. K., Myers, E. R., Yao, X., & Stewart, E. A. (2016). Association Between Patient Characteristics and Treatment Procedure Among Patients With Uterine Leiomyomas. Obstetrics & Gynecology, 127(1), 67–77. https://doi.org/10.1097/aog.0000000000001160
Breech LL Rook JA. (2003). Leiomyomata uteri and myomectomy. In Te linde’s operative gynecology. In Rock JA , Jones III HW , eds (9th ed.). Philadelphia: PA: JB Lippincott Co.
Bulun, S. E. (2013). Uterine Fibroids. New England Journal of Medicine, 369(14), 1344–1355. https://doi.org/10.1056/nejmra1209993
Burn, P. R., McCall, J. M., Chinn, R. J., Vashisht, A., Smith, J. R., & Healy, J. C. (2000). Uterine Fibroleiomyoma: MR Imaging Appearances before and after Embolization of Uterine Arteries. Radiology, 214(3), 729–734. https://doi.org/10.1148/radiology.214.3.r00fe07729
Buttram, V. C., & Reiter, R. C. (1981). Uterine leiomyomata: Etiology, symptomatology, and management. Fertility and Sterility, 36(4), 433–445. https://doi.org/10.1016/s0015-0282(16)45789-4
Cao, M., Qian, L., Zhang, X., Suo, X., Lu, Q., Zhao, H., … Suo, S. (2017). Monitoring Leiomyoma Response to Uterine Artery Embolization Using Diffusion and Perfusion Indices from Diffusion-Weighted Imaging. BioMed Research International, 2017. https://doi.org/10.1155/2017/3805073
Carranza-Mamane, B., Havelock, J., Hemmings, R., Reproductive Endocrinology And Infertility Committee, & Special Contributor. (2015). The management of uterine fibroids in women with otherwise unexplained infertility. Journal of Obstetrics and Gynaecology Canada. 37(3), 277–285. https://doi.org/10.1016/S1701-2163(15)30318-2
Centers for Disease Control and Prevention. “Top CDC Recommendations to Prevent Healthcare‐Associated Infections”. Retrieved from https://www.cdc.gov/HAI/pdfs/hai/top-cdc-recs-factsheet.pdf.
Chabbert-Buffet, N., Esber, N., & Bouchard, P. (2014). Fibroid growth and medical options for treatment. Fertil Steril, 102(3), 630–639. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2014.07.1238
Chiaffarino, F., Parazzini, F., Vecchia, C., Marsico, S., Surace, M., & Ricci, E. (1999). Use of oral contraceptives and uterine fibroids: Results from a case-control study. BJOG: An International Journal of Obstetrics and Gynaecology, 106(8), 857–860. https://doi.org/10.1111/j.1471-0528.1999.tb08409.x
Ciavattini, A., Delli Carpini, G., Clemente, N., Moriconi, L., Gentili, C., & Di Giuseppe, J. (2016). Growth trend of small uterine fibroids and human chorionic gonadotropin serum levels in early pregnancy: An observational study. Fertility and Sterility, 105(5), 1255–1260. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2016.01.032
Cook, H., Ezzati, M., Segars, J. H., & McCarthy, K. (2010). The impact of uterine leiomyomas on reproductive outcomes. Minerva Ginecologica, 62(3), 225–236.
Darouiche, R. O., Wall, M. J., Itani, K. M. F., Otterson, M. F., Webb, A. L., Carrick, M. M., … Berger, D. H. (2010). Chlorhexidine–Alcohol versus Povidone–Iodine for Surgical-Site Antisepsis. New England Journal of Medicine, 362(1), 18–26. https://doi.org/10.1056/NEJMoa0810988
Day Baird, D., Dunson, D. B., Hill, M. C., Cousins, D., & Schectman, J. M. (2003). High cumulative incidence of uterine leiomyoma in black and white women: Ultrasound evidence. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 188(1), 100–107. https://doi.org/10.1067/mob.2003.99
De Vivo, A., Mancuso, A., Giacobbe, A., Maggio Savasta, L., De Dominici, R., Dugo, N., … Vaiarelli, A. (2011). Uterine myomas during pregnancy: A longitudinal sonographic study. Ultrasound in Obstetrics & Gynecology, 37(3), 361–365. https://doi.org/10.1002/uog.8826
DeWaay, D. (2002). Natural history of uterine polyps and leiomyomata. Obstetrics & Gynecology, 100(1), 3–7. https://doi.org/10.1016/s0029-7844(02)02007-0
Dhamangaonkar, P. C., Anuradha, K., & Saxena, A. (2015). Levonorgestrel intrauterine system (Mirena): An emerging tool for conservative treatment of abnormal uterine bleeding. J Midlife Health, 6(1), 26–30. https://doi.org/10.4103/0976-7800.153615
Dildy, G. A., Moise, K. J., Smith, L. G., Kirshon, B., & Carpenter, R. J. (1992). Indomethacin for the treatment of symptomatic leiomyoma uteri during pregnancy. American Journal of Perinatology, 9(3), 185–189. https://doi.org/10.1055/s-2007-999317
Divakar, H. (2008). Asymptomatic uterine fibroids. Best Practice & Research. Clinical Obstetrics & Gynaecology, 22(4), 643–654. https://doi.org/10.1016/j.bpobgyn.2008.01.007
Donnez, J., Tatarchuk, T. F., Bouchard, P., Puscasiu, L., Zakharenko, N. F., Ivanova, T., … Group, P. I. S. (2012). Ulipristal acetate versus placebo for fibroid treatment before surgery. N Engl J Med, 366(5), 409–420. https://doi.org/10.1056/NEJMoa1103182
Donnez, Jacques, Arriagada, P., Marciniak, M., & Larrey, D. (2018). Liver safety parameters of ulipristal acetate for the treatment of uterine fibroids: A comprehensive review of the clinical development program. Expert Opinion on Drug Safety, 17(12), 1225–1232. https://doi.org/10.1080/14740338.2018.1550070
Ewalds-Kvist, S. B. M., Hirvonen, T., Kvist, M., Lertola, K., & Niemelä, P. (2005). Depression, anxiety, hostility and hysterectomy. Journal of Psychosomatic Obstetrics & Gynecology, 26(3), 193–204. https://doi.org/10.1080/01443610400023163
Exacoustòs, C., & Rosati, P. (1993). Ultrasound diagnosis of uterine myomas and complications in pregnancy. Obstetrics and Gynecology, 82(1), 97–101.
Faivre, E., Surroca, M. M., Deffieux, X., Pages, F., Gervaise, A., & Fernandez, H. (2010). Vaginal Myomectomy: Literature Review. Journal of Minimally Invasive Gynecology, 17(2), 154–160. https://doi.org/10.1016/j.jmig.2009.12.007
Fanning, J., & Valea, F. A. (2011). Perioperative bowel management for gynecologic surgery. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 205(4), 309–314. https://doi.org/10.1016/j.ajog.2011.05.010
Farris, M., Bastianelli, C., Rosato, E., Brosens, I., & Benagiano, G. (2019). Uterine fibroids: An update on current and emerging medical treatment options. Ther Clin Risk Manag, 15, 157–178. https://doi.org/10.2147/TCRM.S147318
Ferrero, S., Abbamonte, L., Giordano, M., Parisi, M., Ragni, N., & Remorgida, V. (2006). Uterine myomas, dyspareunia, and sexual function. Fertility and Sterility, 86(5), 1504–1510. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2006.04.025
Fleisher Lee A., Fleischmann Kirsten E., Auerbach Andrew D., Barnason Susan A., Beckman Joshua A., Bozkurt Biykem, … Wijeysundera Duminda N. (2014). ACC/AHA Guideline on Perioperative Cardiovascular Evaluation and Management of Patients Undergoing Noncardiac Surgery: Executive Summary. Circulation, 130(24), 2215–2245. https://doi.org/10.1161/CIR.0000000000000105
Fletcher, H., Frederick, J., Hardie, M., & Simeon, D. (1996). A randomized comparison of vasopressin and tourniquet as hemostatic agents during myomectomy. Obstetrics and Gynecology, 87(6), 1014–1018.
Fletcher, H. M., Wharfe, G., Williams, N. P., Gordon-Strachan, G., & Johnson, P. (2013). Renal impairment as a complication of uterine fibroids: A retrospective hospital-based study. Journal of Obstetrics and Gynaecology, 33(4), 394–398. https://doi.org/10.3109/01443615.2012.753421
Fletcher, H., Wharfe, G., Williams, N. P., Gordon-Strachan, G., Pedican, M., & Brooks, A. (2009). Venous thromboembolism as a complication of uterine fibroids: A retrospective descriptive study. Journal of Obstetrics and Gynaecology, 29(8), 732–736. https://doi.org/10.3109/01443610903165545
Fraser, I. S., Critchley, H. O. D., Munro, M. G., & Broder, M. (2007). A process designed to lead to international agreement on terminologies and definitions used to describe abnormalities of menstrual bleeding∗. Fertility and Sterility, 87(3), 466–476. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2007.01.023
Ginsburg, E. S., Benson, C. B., Garfield, J. M., Gleason, R. E., & Friedman, A. J. (1993). The effect of operative technique and uterine size on blood loss during myomectomy: A prospective randomized study. Fertility and Sterility, 60(6), 956–962.
Glasser, M. H. (2005). Minilaparotomy myomectomy: A minimally invasive alternative for the large fibroid uterus. Journal of Minimally Invasive Gynecology, 12(3), 275–283. https://doi.org/10.1016/j.jmig.2005.03.009
Goldfarb, H. A. (2008). Myolysis Revisited. JSLS : Journal of the Society of Laparoendoscopic Surgeons, 12(4), 426–430.
Gould, M. K., Garcia, D. A., Wren, S. M., Karanicolas, P. J., Arcelus, J. I., Heit, J. A., & Samama, C. M. (2012). Prevention of VTE in nonorthopedic surgical patients: Antithrombotic Therapy and Prevention of Thrombosis, 9th ed: American College of Chest Physicians Evidence-Based Clinical Practice Guidelines. Chest, 141(2 Suppl), e227S-e277S. https://doi.org/10.1378/chest.11-2297
Gurusamy, K. S., Vaughan, J., Fraser, I. S., Best, L. M., & Richards, T. (2016). Medical Therapies for Uterine Fibroids—A Systematic Review and Network Meta-Analysis of Randomised Controlled Trials. PLoS One, 11(2), e0149631. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0149631
Milton, S. H., Chelmow, D., Talavera, F., Rivlin, M. E. (2019). Gynecologic Myomectomy: Background, History of the Procedure, Problem. Retrieved from https://emedicine.medscape.com/article/267677-overview
Heavy menstrual bleeding: Assessment and management | Guidance | NICE. (n.d.). Retrieved August 2, 2019, from https://www.nice.org.uk/guidance/ng88
Hilditch, W. G., Asbury, A. J., Jack, E., & McGrane, S. (2003). Validation of a pre-anaesthetic screening questionnaire. Anaesthesia, 58(9), 874–877. https://doi.org/10.1046/j.1365-2044.2003.03335.x
Hindley, J., Gedroyc, W. M., Regan, L., Stewart, E., Tempany, C., Hynnen, K., … Jolesz, F. (2004). MRI Guidance of Focused Ultrasound Therapy of Uterine Fibroids:Early Results. American Journal of Roentgenology, 183(6), 1713–1719. https://doi.org/10.2214/ajr.183.6.01831713
Hodge, J. C., & Morton, C. C. (2007). Genetic heterogeneity among uterine leiomyomata: Insights into malignant progression. Human Molecular Genetics, 16(R1), R7–R13. https://doi.org/10.1093/hmg/ddm043
Islam, M. S., Protic, O., Giannubilo, S. R., Toti, P., Tranquilli, A. L., Petraglia, F., … Ciarmela, P. (2013). Uterine leiomyoma: Available medical treatments and new possible therapeutic options. J Clin Endocrinol Metab, 98(3), 921–934. https://doi.org/10.1210/jc.2012-3237
Kawakam, S., Togashi, K., Konishi, I., Kimura, I., Fukuoka, M., Mori, T., & Konishi, J. (1994). Red Degeneration of Uterine Leiomyoma. Journal of Computer Assisted Tomography, 18(6), 925–928. https://doi.org/10.1097/00004728-199411000-00014
Khan, A. T., Shehmar, M., & Gupta, J. K. (2014). Uterine fibroids: Current perspectives. Int J Womens Health, 6, 95–114. https://doi.org/10.2147/IJWH.S51083
Kido, A., Ascher, S. M., Hahn, W., Kishimoto, K., Kashitani, N., Jha, R. C., … Spies, J. B. (2014). 3 T MRI uterine peristalsis: Comparison of symptomatic fibroid patients versus controls. Clinical Radiology, 69(5), 468–472. https://doi.org/10.1016/j.crad.2013.12.002
Kiley, J., & Hammond, C. (2007). Combined oral contraceptives: A comprehensive review. Clin Obstet Gynecol, 50(4), 868–877. https://doi.org/10.1097/GRF.0b013e318159c06a
Kitaya, K., & Yasuo, T. (2010). Leukocyte density and composition in human cycling endometrium with uterine fibroids. Human Immunology, 71(2), 158–163. https://doi.org/10.1016/j.humimm.2009.11.014
Klatsky, P. C., Tran, N. D., Caughey, A. B., & Fujimoto, V. Y. (2008). Fibroids and reproductive outcomes: A systematic literature review from conception to delivery. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 198(4), 357–366. https://doi.org/10.1016/j.ajog.2007.12.039
Kolankaya, A., & Arici, A. (2006). Myomas and Assisted Reproductive Technologies: When and How to Act? Obstetrics and Gynecology Clinics of North America, 33(1), 145–152. https://doi.org/10.1016/j.ogc.2005.12.008
Kongnyuy, E. J., & Wiysonge, C. S. (2011). Interventions to reduce haemorrhage during myomectomy for fibroids. The Cochrane Database of Systematic Reviews, (11), CD005355. https://doi.org/10.1002/14651858.CD005355.pub4
Kovac, S. R., Barhan, S., Lister, M., Tucker, L., Bishop, M., & Das, A. (2002). Guidelines for the selection of the route of hysterectomy: Application in a resident clinic population. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 187(6), 1521–1527. https://doi.org/10.1067/mob.2002.129165
Lai, J., Caughey, A. B., Qidwai, G. I., & Jacoby, A. F. (2012). Neonatal outcomes in women with sonographically identified uterine leiomyomata. The Journal of Maternal-Fetal & Neonatal Medicine: The Official Journal of the European Association of Perinatal Medicine, the Federation of Asia and Oceania Perinatal Societies, the International Society of Perinatal Obstetricians, 25(6), 710–713. https://doi.org/10.3109/14767058.2011.572205
Laughlin, S. K., Baird, D. D., Savitz, D. A., Herring, A. H., & Hartmann, K. E. (2009). Prevalence of Uterine Leiomyomas in the First Trimester of Pregnancy. Obstetrics & Gynecology, 113(3), 630–635. https://doi.org/10.1097/aog.0b013e318197bbaf
Laughlin, S. K., Hartmann, K. E., & Baird, D. D. (2011). Postpartum factors and natural fibroid regression. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 204(6), 496.e1-6. https://doi.org/10.1016/j.ajog.2011.02.018
Laughlin, S. K., Herring, A. H., Savitz, D. A., Olshan, A. F., Fielding, J. R., Hartmann, K. E., & Baird, D. D. (2010). Pregnancy-related fibroid reduction. Fertility and Sterility, 94(6), 2421–2423. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2010.03.035
Laughlin, S. K., & Stewart, E. A. (2011). Uterine leiomyomas: Individualizing the approach to a heterogeneous condition. Obstetrics and Gynecology, 117(2 Pt 1), 396–403. https://doi.org/10.1097/AOG.0b013e31820780e3
LeBlang, S. D., Hoctor, K., & Steinberg, F. L. (2010). Leiomyoma Shrinkage After MRI-Guided Focused Ultrasound Treatment: Report of 80 Patients. American Journal of Roentgenology, 194(1), 274–280. https://doi.org/10.2214/ajr.09.2842
Lee, H. J., Norwitz, E. R., & Shaw, J. (2010). Contemporary Management of Fibroids in Pregnancy. Reviews in Obstetrics and Gynecology, 3(1), 20–27.
Lefebvre, G., Vilos, G., Allaire, C., Jeffrey, J., Arneja, J., Birch, C., … Clinical Practice Gynaecology Committee, Society for Obstetricians and Gynaecologists of Canada. (2003). The management of uterine leiomyomas. Journal of Obstetrics and Gynaecology Canada: JOGC = Journal d’obstetrique et Gynecologie Du Canada: JOGC, 25(5), 396–418; quiz 419–422.
Lethaby, A., Vollenhoven, B., & Sowter, M. (2000). Pre-operative GnRH analogue therapy before hysterectomy or myomectomy for uterine fibroids. Cochrane Database Syst Rev, (2), CD000547. https://doi.org/10.1002/14651858.CD000547
Letterie, G. S., Coddington, C. C., Winkel, C. A., Shawker, T. H., Loriaux, D. L., & Collins, R. L. (1989). Efficacy of a gonadotropin-releasing hormone agonist in the treatment of uterine leiomyomata: Long-term follow-up. Fertil Steril, 51(6), 951–956. (2498132).
Lev-Toaff, A. S., Coleman, B. G., Arger, P. H., Mintz, M. C., Arenson, R. L., & Toaff, M. E. (1987). Leiomyomas in pregnancy: Sonographic study. Radiology, 164(2), 375–380. https://doi.org/10.1148/radiology.164.2.3299488
Levy, G., Dehaene, A., Laurent, N., Lernout, M., Collinet, P., Lucot, J.-P., … Poncelet, E. (2013). An update on adenomyosis. Diagnostic and Interventional Imaging, 94(1), 3–25. https://doi.org/10.1016/j.diii.2012.10.012
Li, T. C., Mortimer, R., & Cooke, I. D. (1999). Myomectomy: A retrospective study to examine reproductive performance before and after surgery. Human Reproduction (Oxford, England), 14(7), 1735–1740. https://doi.org/10.1093/humrep/14.7.1735
Linden, B. (2012). NICE guidance on off-pump coronary artery bypass graftingNational Institute for Health and Clinical Excellence (2011a) Off Pump Coronary Artery Bypass Grafting. [Interventional Procedures Guidance 377]. Www.nice. Org.uk/guidance/IPG377 (accessed 16 December 2011). British Journal of Cardiac Nursing, 7(1), 8–9. https://doi.org/10.12968/bjca.2012.7.1.8
Ludovisi, M., Moro, F., Pasciuto, T., Di Noi, S., Giunchi, S., Savelli, L., … Testa, A. C. (2019). Imaging of gynecological disease: Clinical and ultrasound characteristics of uterine sarcomas. Ultrasound in Obstetrics & Gynecology: The Official Journal of the International Society of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology. https://doi.org/10.1002/uog.20270
Lumbiganon, P., Rugpao, S., Phandhu-fung, S., Laopaiboon, M., Vudhikamraksa, N., & Werawatakul, Y. (1996). Protective effect of depot-medroxyprogesterone acetate on surgically treated uterine leiomyomas: A multicentre case-control study. BJOG: An International Journal of Obstetrics and Gynaecology, 103(9), 909–914. https://doi.org/10.1111/j.1471-0528.1996.tb09911.x
Lumsden, M. A., & Wallace, E. M. (1998). 2 Clinical presentation of uterine fibroids. Baillière’s Clinical Obstetrics and Gynaecology, 12(2), 177–195. https://doi.org/10.1016/s0950-3552(98)80060-6
Lurie, S., PIper, I., Woliovitch, I., & Glezerman, M. (2005). Age-related prevalence of sonographicaly confirmed uterine myomas. Journal of Obstetrics and Gynaecology, 25(1), 42–44. https://doi.org/10.1080/01443610400024583
Luyckx, M., Squifflet, J.-L., Jadoul, P., Votino, R., Dolmans, M.-M., & Donnez, J. (2014). First series of 18 pregnancies after ulipristal acetate treatment for uterine fibroids. Fertility and Sterility, 102(5), 1404–1409. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2014.07.1253
Machupalli, S., Norkus, E. P., Mukherjee, T. K., & Reilly, K. D. (2013). Abdominal Myomectomy Increases Fertility Outcome. Gynecology & Obstetrics 3(2), 1-4. doi: 10.4172/2161-0932.1000144
Maruo, T., Laoag-Fernandez, J. B., Pakarinen, P., Murakoshi, H., Spitz, I. M., & Johansson, E. (2001). Effects of the levonorgestrel-releasing intrauterine system on proliferation and apoptosis in the endometrium. Hum Reprod, 16(10), 2103–2108. https://doi.org/10.1093/humrep/16.10.2103
Mas, A., Tarazona, M., Dasí Carrasco, J., Estaca, G., Cristóbal, I., & Monleón, J. (2017). Updated approaches for management of uterine fibroids. International Journal of Women’s Health, 9, 607–617. https://doi.org/10.2147/IJWH.S138982
Matsuzaki, S., Canis, M., Darcha, C., Pouly, J.-L., & Mage, G. (2009). HOXA-10 expression in the mid-secretory endometrium of infertile patients with either endometriosis, uterine fibromas or unexplained infertility. Human Reproduction, 24(12), 3180–3187. https://doi.org/10.1093/humrep/dep306
Mehine, M., Kaasinen, E., Mäkinen, N., Katainen, R., Kämpjärvi, K., Pitkänen, E., … Aaltonen, L. A. (2013). Characterization of Uterine Leiomyomas by Whole-Genome Sequencing. New England Journal of Medicine, 369(1), 43–53. https://doi.org/10.1056/nejmoa1302736
Memtsa, M., & Homer, H. (2012). Complications Associated with Uterine Artery Embolisation for Fibroids. Obstetrics and Gynecology International, 2012, 1–5. https://doi.org/10.1155/2012/290542
Miura, S., Khan, K. N., Kitajima, M., Hiraki, K., Moriyama, S., Masuzaki, H., … Ishimaru, T. (2006). Differential infiltration of macrophages and prostaglandin production by different uterine leiomyomas. Human Reproduction, 21(10), 2545–2554. https://doi.org/10.1093/humrep/del205
Mollica, G., Pittini, L., Minganti, E., Perri, G., & Pansini, F. (1996). Elective uterine myomectomy in pregnant women. Clinical and Experimental Obstetrics & Gynecology, 23(3), 168–172.
Moore, A. R., Rogers, F. M., Dietrick, D., & Smith, S. (2008). Extrapulmonary Tuberculosis in Pregnancy Masquerading as a Degenerating Leiomyoma. Obstetrics & Gynecology, 111(2, Part 2), 550–552. https://doi.org/10.1097/01.aog.0000285482.21168.a7
Moorman, P. G., Myers, E. R., Schildkraut, J. M., Iversen, E. S., Wang, F., & Warren, N. (2011). Effect of Hysterectomy With Ovarian Preservation on Ovarian Function. Obstetrics and Gynecology, 118(6), 1271–1279. https://doi.org/10.1097/AOG.0b013e318236fd12
Munro, M. G., Critchley, H. O. D., Broder, M. S., & Fraser, I. S. (2011). FIGO classification system (PALM-COEIN) for causes of abnormal uterine bleeding in nongravid women of reproductive age. International Journal of Gynecology & Obstetrics, 113(1), 3–13. https://doi.org/10.1016/j.ijgo.2010.11.011
Munro, M. G., Critchley, H. O. D., & Fraser, I. S. (2011). The FIGO classification of causes of abnormal uterine bleeding in the reproductive years. Fertility and Sterility, 95(7), 2204-2208.e3. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2011.03.079
Muram, D., Gillieson, M., & Walters, J. H. (1980). Myomas of the uterus in pregnancy: Ultrasonographic follow-up. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 138(1), 16–19. https://doi.org/10.1016/0002-9378(80)90005-8
Murase, E., Siegelman, E. S., Outwater, E. K., Perez-Jaffe, L. A., & Tureck, R. W. (1999). Uterine Leiomyomas: Histopathologic Features, MR Imaging Findings, Differential Diagnosis, and Treatment. RadioGraphics, 19(5), 1179–1197. https://doi.org/10.1148/radiographics.19.5.g99se131179
Myers, E. R., Barber, M. D., Gustilo-Ashby, T., Couchman, G., Matchar, D. B., & McCrory, D. C. (2002). Management of uterine leiomyomata: What do we really know? Obstetrics and Gynecology, 100(1), 8–17.
Neiger, R., Sonek, J. D., Croom, C. S., & Ventolini, G. (2006). Pregnancy-related changes in the size of uterine leiomyomas. The Journal of Reproductive Medicine, 51(9), 671–674.
Odejinmi, F., Oliver, R., & Mallick, R. (2017). Is ulipristal acetate the new drug of choice for the medical management of uterine fibroids? Res ipsa loquitur? Women’s Health (London, England), 13(3), 98–105. https://doi.org/10.1177/1745505717740218
Oliveira, F. G., Abdelmassih, V. G., Diamond, M. P., Dozortsev, D., Melo, N. R., & Abdelmassih, R. (2004). Impact of subserosal and intramural uterine fibroids that do not distort the endometrial cavity on the outcome of in vitro fertilization–intracytoplasmic sperm injection. Fertility and Sterility, 81(3), 582–587. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2003.08.034
O’Neill, F., Carter, E., Pink, N., & Smith, I. (2016). Routine preoperative tests for elective surgery: Summary of updated NICE guidance. BMJ, i3292. https://doi.org/10.1136/bmj.i3292
Palomba, S., Affinito, P., Di Carlo, C., Bifulco, G., & Nappi, C. (1999). Long-term administration of tibolone plus gonadotropin-releasing hormone agonist for the treatment of uterine leiomyomas: Effectiveness and effects on vasomotor symptoms, bone mass, and lipid profiles. Fertil Steril, 72(5), 889–895. (10560995).
Palomba, S., Orio, F., Jr., Morelli, M., Russo, T., Pellicano, M., Nappi, C., … Zullo, F. (2002). Raloxifene administration in women treated with gonadotropin-releasing hormone agonist for uterine leiomyomas: Effects on bone metabolism. J Clin Endocrinol Metab, 87(10), 4476–4481. https://doi.org/10.1210/jc.2002-020780
Parker, W. H. (2007). Etiology, symptomatology, and diagnosis of uterine myomas. Fertility and Sterility, 87(4), 725–736. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2007.01.093
Pavone, D., Clemenza, S., Sorbi, F., Fambrini, M., & Petraglia, F. (2018). Epidemiology and Risk Factors of Uterine Fibroids. Best Practice & Research Clinical Obstetrics & Gynaecology, 46, 3–11. https://doi.org/10.1016/j.bpobgyn.2017.09.004
Payson, M., Leppert, P., & Segars, J. (2006). Epidemiology of myomas. Obstetrics and Gynecology Clinics of North America, 33(1), 1–11. https://doi.org/10.1016/j.ogc.2005.12.004
Peitsidis, P., & Koukoulomati, A. (2014). Tranexamic acid for the management of uterine fibroid tumors: A systematic review of the current evidence. World J Clin Cases, 2(12), 893–898. https://doi.org/10.12998/wjcc.v2.i12.893
Pellegrini, J. E., Toledo, P., Soper, D. E., Bradford, W. C., Cruz, D. A., Levy, B. S., & Lemieux, L. A. (2017). Consensus Bundle on Prevention of Surgical Site Infections After Major Gynecologic Surgery. Obstetrics & Gynecology, 129(1), 50–61. https://doi.org/10.1097/aog.0000000000001751
Pérez-López, F. R., Ornat, L., Ceausu, I., Depypere, H., Erel, C. T., Lambrinoudaki, I., … EMAS. (2014). EMAS position statement: Management of uterine fibroids. Maturitas, 79(1), 106–116. https://doi.org/10.1016/j.maturitas.2014.06.002
Philippines Society for reproductive medicine. Clinical Practice Guideline for Uterine Leiomyomas. (2017).
Piecak, K., & Milart, P. (2017). Hysteroscopic myomectomy. Menopausal Review, 16(4), 126–128. https://doi.org/10.5114/pm.2017.72757
Podasca, C., Banciu, S., Moga, M. A., Mironescu, A., Dracea, L. L., Pleș, L., & Barabaș, B. (2016). Preoperative diagnosis of adenomyosis, leiomyoma and intricate situations. https://doi.org/10.18643/gieu.2016.126
Practice Committee of the American Society for Reproductive Medicine (2017). Combined hormonal contraception and the risk of venous thromboembolism: A guideline. Fertility and Sterility, 107(1), 43–51. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2016.09.027
Pritts, E. A., Parker, W. H., & Olive, D. L. (2009). Fibroids and infertility: An updated systematic review of the evidence. Fertility and Sterility, 91(4), 1215–1223. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2008.01.051
Puri, K., Famuyide, A. O., Erwin, P. J., Stewart, E. A., & Laughlin-Tommaso, S. K. (2014). Submucosal fibroids and the relation to heavy menstrual bleeding and anemia. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 210(1), 38.e1-38.e7. https://doi.org/10.1016/j.ajog.2013.09.038
Qidwai, G. I., Caughey, A. B., & Jacoby, A. F. (2006). Obstetric outcomes in women with sonographically identified uterine leiomyomata. Obstetrics and Gynecology, 107(2 Pt 1), 376–382. https://doi.org/10.1097/01.AOG.0000196806.25897.7c
Qiu, J., Cheng, J., Wang, Q., & Hua, J. (2014). Levonorgestrel-releasing intrauterine system versus medical therapy for menorrhagia: A systematic review and meta-analysis. Med Sci Monit, 20, 1700–1713. https://doi.org/10.12659/MSM.892126
Rackow, B. W., & Taylor, H. S. (2010). Submucosal uterine leiomyomas have a global effect on molecular determinants of endometrial receptivity. Fertility and Sterility, 93(6), 2027–2034. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2008.03.029
Ren, X.-L., Zhou, X.-D., Zhang, J., He, G.-B., Han, Z.-H., Zheng, M.-J., … Wang, L. (2007). Extracorporeal Ablation of Uterine Fibroids With High-Intensity Focused Ultrasound. Journal of Ultrasound in Medicine, 26(2), 201–212. https://doi.org/10.7863/jum.2007.26.2.201
Rice, J. P., Kay, H. H., & Mahony, B. S. (1989). The clinical significance of uterine leiomyomas in pregnancy. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 160(5 Pt 1), 1212–1216. https://doi.org/10.1016/0002-9378(89)90194-4
Richards, P. (1998). The ultrastructure of fibromyomatous myometrium and its relationship to infertility. Human Reproduction Update, 4(5), 520–525. https://doi.org/10.1093/humupd/4.5.520
Robboy, S. J., Bentley, R. C., Butnor, K., & Anderson, M. C. (2000). Pathology and Pathophysiology of Uterine Smooth-Muscle Tumors. Environmental Health Perspectives, 108(s5), 779–784. https://doi.org/10.1289/ehp.00108s5779
Rosati, P., Exacoustòs, C., & Mancuso, S. (1992). Longitudinal evaluation of uterine myoma growth during pregnancy. A sonographic study. Journal of Ultrasound in Medicine: Official Journal of the American Institute of Ultrasound in Medicine, 11(10), 511–515.
Ross, R. K., Pike, M. C., Vessey, M. P., Bull, D., Yeates, D., & Casagrande, J. T. (1986). Risk factors for uterine fibroids: Reduced risk associated with oral contraceptives. Br Med J (Clin Res Ed), 293(6543), 359–362. https://doi.org/10.1136/bmj.293.6543.359
Roy, K. K., Metta, S., Kansal, Y., Kumar, S., Singhal, S., & Vanamail, P. (2017). A Prospective Randomized Study Comparing Unipolar Versus Bipolar Hysteroscopic Myomectomy in Infertile Women. Journal of Human Reproductive Sciences, 10(3), 185–193. https://doi.org/10.4103/jhrs.JHRS_134_16
Ryan, G. L., Syrop, C. H., & Van Voorhis, B. J. (2005). Role, Epidemiology, and Natural History of Benign Uterine Mass Lesions. Clinical Obstetrics and Gynecology, 48(2), 312–324. https://doi.org/10.1097/01.grf.0000159538.27221.8c
Sciarra J, Dilts PV Jr. (1986). Gynecology and obstetrics. Philadelphia: PA: JB Lippincott.
Selo-Ojeme, D., Lawal, O., Shah, J., Mandal, R., Pathak, S., Selo-Ojeme, U., & Samuel, D. (2008). The incidence of uterine leiomyoma and other pelvic ultrasonographic findings in 2,034 consecutive women in a north London hospital. Journal of Obstetrics and Gynaecology, 28(4), 421–423. https://doi.org/10.1080/01443610802149863
Shavell, V. I., Thakur, M., Sawant, A., Kruger, M. L., Jones, T. B., Singh, M., … Diamond, M. P. (2012). Adverse obstetric outcomes associated with sonographically identified large uterine fibroids. Fertility and Sterility, 97(1), 107–110. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2011.10.009
Shen, Q., Hua, Y., Jiang, W., Zhang, W., Chen, M., & Zhu, X. (2013). Effects of mifepristone on uterine leiomyoma in premenopausal women: A meta-analysis. Fertil Steril, 100(6), 1722-6 e1-10. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2013.08.039
Shen, Y., Xu, Q., Xu, J., Ren, M. L., & Cai, Y. L. (2013). Environmental exposure and risk of uterine leiomyoma: An epidemiologic survey. European Review for Medical and Pharmacological Sciences, 17(23), 3249–3256.
Singh, S. S., & Belland, L. (2015). Contemporary management of uterine fibroids: Focus on emerging medical treatments. Curr Med Res Opin, 31(1), 1–12. https://doi.org/10.1185/03007995.2014.982246
Smeets, A. J., Nijenhuis, R. J., van Rooij, W. J., Weimar, E. A. M., Boekkooi, P. F., Lampmann, L. E. H., … Lohle, P. N. M. (2010). Uterine Artery Embolization in Patients with a Large Fibroid Burden: Long-Term Clinical and MR Follow-up. CardioVascular and Interventional Radiology, 33(5), 943–948. https://doi.org/10.1007/s00270-009-9793-2
Stephenson, J. (2014). FDA Warns Against Procedure Used in Removing Fibroids. JAMA, 311(19), 1956. https://doi.org/10.1001/jama.2014.5182
Stewart, E. A. (2015). Uterine Fibroids. New England Journal of Medicine, 372(17), 1646–1655. https://doi.org/10.1056/nejmcp1411029
Stewart, E., Cookson, C., Gandolfo, R., & Schulze-Rath, R. (2017). Epidemiology of uterine fibroids: A systematic review. BJOG: An International Journal of Obstetrics & Gynaecology, 124(10), 1501–1512. https://doi.org/10.1111/1471-0528.14640
Stout, M. J., Odibo, A. O., Graseck, A. S., Macones, G. A., Crane, J. P., & Cahill, A. G. (2010). Leiomyomas at routine second-trimester ultrasound examination and adverse obstetric outcomes. Obstetrics and Gynecology, 116(5), 1056–1063. https://doi.org/10.1097/AOG.0b013e3181f7496d
Strobelt, N., Ghidini, A., Cavallone, M., Pensabene, I., Ceruti, P., & Vergani, P. (1994). Natural history of uterine leiomyomas in pregnancy. Journal of Ultrasound in Medicine: Official Journal of the American Institute of Ultrasound in Medicine, 13(5), 399–401.
Styer, A. K., & Rueda, B. R. (2016). The Epidemiology and Genetics of Uterine Leiomyoma. Best Practice & Research Clinical Obstetrics & Gynaecology, 34, 3–12. https://doi.org/10.1016/j.bpobgyn.2015.11.018
Sunkara, S. K., Khairy, M., El-Toukhy, T., Khalaf, Y., & Coomarasamy, A. (2009). The effect of intramural fibroids without uterine cavity involvement on the outcome of IVF treatment: A systematic review and meta-analysis. Human Reproduction, 25(2), 418–429. https://doi.org/10.1093/humrep/dep396
Takeda, T., Sakata, M., Isobe, A., Miyake, A., Nishimoto, F., Ota, Y., … Kimura, T. (2008). Relationship between Metabolic Syndrome and Uterine Leiomyomas: A Case-Control Study. Gynecologic and Obstetric Investigation, 66(1), 14–17. https://doi.org/10.1159/000114250
Talaulikar, V. S., & Manyonda, I. (2014). Ulipristal acetate for use in moderate to severe symptoms of uterine fibroids. Womens Health (Lond), 10(6), 565–570. https://doi.org/10.2217/whe.14.60
Talaulikar, V. S., & Manyonda, I. T. (2012). Ulipristal acetate: A novel option for the medical management of symptomatic uterine fibroids. Adv Ther, 29(8), 655–663. https://doi.org/10.1007/s12325-012-0042-8
Tanaka, H., Umekawa, T., Kikukawa, T., Nakamura, M., & Toyoda, N. (2002). Venous thromboembolic diseases associated with uterine myomas diagnosed before hysterectomy: A report of two cases. Journal of Obstetrics and Gynaecology Research, 28(6), 300–303. https://doi.org/10.1046/j.1341-8076.2002.00059.x
Telner, D. E., & Jakubovicz, D. (2007). Approach to diagnosis and management of abnormal uterine bleeding. Can Fam Physician, 53(1), 58–64. (17872610).
Tempany, C. M. C., Stewart, E. A., McDannold, N., Quade, B. J., Jolesz, F. A., & Hynynen, K. (2003). MR Imaging–guided Focused Ultrasound Surgery of Uterine Leiomyomas: A Feasibility Study. Radiology, 226(3), 897–905. https://doi.org/10.1148/radiol.2271020395
Templeman, C., Marshall, S. F., Clarke, C. A., DeLellis Henderson, K., Largent, J., Neuhausen, S., … Bernstein, L. (2009). Risk factors for surgically removed fibroids in a large cohort of teachers. Fertility and Sterility, 92(4), 1436–1446. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2008.08.074
Terry, K. L., De Vivo, I., Hankinson, S. E., & Missmer, S. A. (2010). Reproductive characteristics and risk of uterine leiomyomata. Fertility and Sterility, 94(7), 2703–2707. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2010.04.065
The Joint Commission on Accreditation of Healthcare Organizations. Time-outs and their role in improving safety and quality in surgery. (2017, June 1). Retrieved August 4, 2019, from The Bulletin website: http://bulletin.facs.org/2017/06/time-outs-and-their-role-in-improving-safety-and-quality-in-surgery/
The REST Investigators. Uterine-Artery Embolization versus Surgery for Symptomatic Uterine Fibroids. (2007). New England Journal of Medicine, 356(4), 360–370. https://doi.org/10.1056/nejmoa062003
Tocci, A., Greco, E., & Ubaldi, F. M. (2008). Adenomyosis and ‘endometrial– subendometrial myometrium unit disruption disease’ are two different entities. Reproductive BioMedicine Online, 17(2), 281–291. https://doi.org/10.1016/s1472-6483(10)60207-6
Topsoee, M. F., Bergholt, T., Ravn, P., Schouenborg, L., Moeller, C., Ottesen, B., & Settnes, A. (2016). Anti-hemorrhagic effect of prophylactic tranexamic acid in benign hysterectomy-a double-blinded randomized placebo-controlled trial. American Journal of Obstetrics & Gynecology, 215(1), 72.e1-72.e8. doi: 10.1016/j.ajog.2016.01.184
Tristan, M., Orozco, L. J., Steed, A., Ramirez-Morera, A., & Stone, P. (2012). Mifepristone for uterine fibroids. Cochrane Database Syst Rev, (8), CD007687. https://doi.org/10.1002/14651858.CD007687.pub2
Valle, R. F., & Sciarra, J. J. (1988). Intrauterine adhesions: Hysteroscopic diagnosis, classification, treatment, and reproductive outcome. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 158(6), 1459–1470. https://doi.org/10.1016/0002-9378(88)90382-1
Van den Bosch, T., de Bruijn, A. M., de Leeuw, R. A., Dueholm, M., Exacoustos, C., Valentin, L., … Huirne, J. A. F. (2019). Sonographic classification and reporting system for diagnosing adenomyosis. Ultrasound in Obstetrics & Gynecology, 53(5), 576–582. https://doi.org/10.1002/uog.19096
Vilos, G. A., Allaire, C., Laberge, P. Y., Leyland, N., & Special, C. (2015). The management of uterine leiomyomas. J Obstet Gynaecol Can, 37(2), 157–178. https://doi.org/10.1016/S1701-2163(15)30338-8
Wamsteker, K., Emanuel, M. H., & de Kruif, J. H. (1993). Transcervical hysteroscopic resection of submucous fibroids for abnormal uterine bleeding: Results regarding the degree of intramural extension. Obstetrics and Gynecology, 82(5), 736–740.
Wang, W., Wang, Y., Wang, T., Wang, J., Wang, L., & Tang, J. (2012). Safety and efficacy of US-guided high-intensity focused ultrasound for treatment of submucosal fibroids. European Radiology, 22(11), 2553–2558. https://doi.org/10.1007/s00330-012-2517-z
Wegienka, G., Baird, D. D., Hertz-Picciotto, I., Harlow, S. D., Steege, J. F., Hill, M. C., … Hartmann, K. E. (2003). Self-Reported Heavy Bleeding Associated With Uterine Leiomyomata. Obstetrics & Gynecology, 101(3), 431–437. https://doi.org/10.1097/00006250-200303000-00005
Wellington, K., & Wagstaff, A. J. (2003). Tranexamic acid: A review of its use in the management of menorrhagia. Drugs, 63(13), 1417–1433. https://doi.org/10.2165/00003495-200363130-00008
Winer-Muram, H. T., Muram, D., Gillieson, M. S., Ivey, B. J., & Muggah, H. F. (1983). Uterine myomas in pregnancy. Canadian Medical Association Journal, 128(8), 949–950.
Wise, L. A. (2004). Reproductive Factors, Hormonal Contraception, and Risk of Uterine Leiomyomata in African-American Women: A Prospective Study. American Journal of Epidemiology, 159(2), 113–123. https://doi.org/10.1093/aje/kwh016
Wise, L. A., & Laughlin-Tommaso, S. K. (2016). Epidemiology of Uterine Fibroids. Clinical Obstetrics and Gynecology, 59(1), 2–24. https://doi.org/10.1097/grf.0000000000000164
Wong, M., De Wilde, R. L., & Isaacson, K. (2018). Reducing the spread of occult uterine sarcoma at the time of minimally invasive gynecologic surgery. Archives of Gynecology and Obstetrics, 297(2), 285–293. https://doi.org/10.1007/s00404-017-4575-6
Worthen, N. J., & Gonzalez, F. (1984). Septate uterus: Sonographic diagnosis and obstetric complications. Obstetrics and Gynecology, 64(3 Suppl), 34S-38S.
Yanai, H., Wani, Y., Notohara, K., Takada, S., & Yoshino, T. (2010). Uterine leiomyosarcoma arising in leiomyoma: Clinicopathological study of four cases and literature review. Pathology International, 60(7), 506–509. https://doi.org/10.1111/j.1440-1827.2010.02549.x
Yoshino, O., Nishii, O., Osuga, Y., Asada, H., Okuda, S., Orisaka, M., … Hayashi, T. (2012). Myomectomy Decreases Abnormal Uterine Peristalsis and Increases Pregnancy Rate. Journal of Minimally Invasive Gynecology, 19(1), 63–67. https://doi.org/10.1016/j.jmig.2011.09.010
Zhang, L., Chen, W.-Z., Liu, Y.-J., Hu, X., Zhou, K., Chen, L., … Wang, Z.-B. (2010). Feasibility of magnetic resonance imaging-guided high intensity focused ultrasound therapy for ablating uterine fibroids in patients with bowel lies anterior to uterus. European Journal of Radiology, 73(2), 396–403. https://doi.org/10.1016/j.ejrad.2008.11.002
Zhao, F., Jiao, Y., Guo, Z., Hou, R., & Wang, M. (2011). Evaluation of loop ligation of larger myoma pseudocapsule combined with vasopressin on laparoscopic myomectomy. Fertility and Sterility, 95(2), 762–766. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2010.08.059

BAN THƯ KÝ BIÊN SOẠN
BS CKII. Bùi Đỗ Hiếu
BS CKI. Vương Tú Như
BS CKII. Hồ Cao Cường
BS CKI. Châu Ngọc Minh
BS CKI. Bùi Quang Trung
BS CKI. Lê Văn Khánh
ThS. BS. Hê Thanh Nhã Yến
BS CKI. Triệu Thị Thanh Tuyền
BS CKI. Lê Tiểu My
BS CKI. Vũ Nhật Khang
BS. Hồ Ngọc Anh Vũ
BS. Nguyễn Minh Nhật
BS. Lê Văn Thành
 
 
BAN THƯ KÝ HÀNH CHÁNH
Nguyễn Thạch Thảo Nguyên
Vũ Thị Hà
Trần Hữu Yến Ngọc
 
 

Down: 0 View: 156

CHỈ THỊ SỐ 10/CT-BYT NGÀY 09/9/2019

     BỘ Y TẾ

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
Số:  10 /CT-BYT       Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2019
     
 
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG HÀNH VI                             TRỤC LỢI QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
 
Trong những năm qua, thực hiện Luật bảo hiểm y tế, Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các quy định liên quan, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên cả nước đã triển khai thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, như: đổi mới cơ chế quản lý, cải cách thủ tục hành chính, phát triển khoa học, kỹ thuật, cải tiến chất lượng chuyên môn, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi của người bệnh theo quy định của pháp luật, góp phần quan trọng trong thực hiện mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân.
Tuy nhiên, thời gian gần đây, qua công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện có tình trạng lạm dụng sử dụng dịch vụ y tế, gian lận, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế, ảnh hưởng đến việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế, đến quyền lợi của người bệnh, uy tín của ngành y tế, ý nghĩa nhân văn của chính sách bảo hiểm y tế. Nguyên nhân xảy ra tình trạng trên chủ yếu là do một số bộ phận người lao động trong ngành y tế thiếu kiến thức và hiểu biết chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về tổ chức khám bệnh, chữa bệnh; hạn chế về kiến thức, năng lực chuyên môn; sự phối hợp giữa ngành y tế và ngành Bảo hiểm xã hội trong công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những thiếu sót và giải quyết vướng mắc phát sinh.
Để kịp thời ngăn chặn hành vi lạm dụng, gian lận, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế hợp lý, hiệu quả, Bộ trưởng Bộ Y tế yêu cầu:
1. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các bộ, ngành:
a) Tăng cường công tác tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh. Chú ý đến các nội dung liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế, Luật khám chữa bệnh, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của luật bảo hiểm y tế, Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐTP ngày 18/8/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao về Hướng dẫn áp dụng Điều 214 về Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, Điều 215 về Tội gian lận bảo hiểm y tế và Điều 216 về Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của Bộ Luật hình sự và các quy định khác của pháp luật.
b) Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tăng cường công tác tự kiểm tra phòng chống hành vi gian lận, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhất là sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 146/2018/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành các Thông tư điều chỉnh giá dịch vụ y tế.
c) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; đấu thầu, cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc quyền quản lý; phòng ngừa và kịp thời phát hiện các hành vi gian lận, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế, báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về bảo hiểm y tế.
2. Giám đốc bệnh viện, viện có giường bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh các tuyến:
 a) Có kế hoạch kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh công tác khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đặc biệt chú trọng đến nội dung sau:
- Chỉ định dịch vụ khám, chữa bệnh nhằm phát hiện, ngăn chặn tình trạng lạm dụng chỉ định điều trị nội trú, chỉ định dịch vụ kỹ thuật cận lâm sàng (xét nghiệm, nội soi, chẩn đoán hình ảnh…), kê đơn thuốc quá mức cần thiết; ghi tên dịch vụ kỹ thuật, tên chẩn đoán không đúng với tình trạng bệnh nhằm được chi trả với giá dịch vụ cao hơn.
- Công tác lập hồ sơ bệnh án, kê đơn, cấp thuốc bảo hiểm y tế, không để xảy ra tình trạng lập hồ sơ bệnh án khống, kê đơn khống, cấp thuốc không đầy đủ cho người bệnh,để chiếm dụng thuốc, tiền của quỹ bảo hiểm y tế,
- Đảm bảo quyền lợi của người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế tránh tình trạng yêu cầu người bệnh tự chi trả các dịch vụ kỹ thuật, thuốc mặc dù đã có trong danh mục được bảo hiểm y tế chi trả và không đưa những nội dung này vào bảng kê chi phí.
- Tư vấn cho người bệnh chưa đúng và đầy đủ về phạm vi quyền lợi của người có thẻ bảo hiểm y tế, tránh tình trạng khi cơ quan bảo hiểm xã hội xuất toán những dịch vụ kỹ thuật, thuốc do nguyên nhân chỉ định không phù hợp, nhân viên y tế yêu cầu người bệnh chi trả những dịch vụ này với lý do cơ quan bảo hiểm xã không không thanh toán (như xét nghiệm viêm gan vi rút B, HIV, sốt xuất huyết, nội soi tai mũi họng…).
b) Kiện toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị của bệnh viện, kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc, chỉ định xét nghiệm, chỉ định dịch vụ kỹ thuật và việc tuân thủ đúng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, quy trình kỹ thuật, quy trình chăm sóc người bệnh.
c) Thực hiện việc lập bảng kê chi phí khám, chữa bệnh của người bệnh bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch và phải có chữ ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà người bệnh để lưu trong hồ sơ bệnh án và cung cấp cho người bệnh 01bản theo đúng quy định tại Quyết định số 6556/QĐ-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Cơ quan BHXH có trách nhiệm giải đáp những thắc mắc của người dân liên quan đến quyền lợi và phạm vi mức hưởng theo quy định của Luật BHYT.
d) Công khai Bảng giá dịch vụ y tế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại nơi tiếp nhận người bệnh và nơi thanh toán. Bảng giá dịch vụ y tế phải rõ ràng, dễ đọc, dễ thấy, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải kịp thời giải đáp những thắc mắc của người bệnh liên quan đến giá dịch vụ y tế. Nghiên cứu tổ chức thực hiện triển khai thanh toán viện phí không dùng tiền mặt.
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính trong khám bệnh, chữa bệnh; bảo đảm công khai, minh bạch các danh mục dịch vụ y tế và giá các dịch vụ y tế (bao gồm cả các dịch vụ thực hiện bởi các trang thiết bị xã hội hóa), kịp thời phát hiện những sai sót, trùng lặp trong thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để chấn chỉnh, xử lý. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết kịp thời các vướng mắc, bất cập, phát sinh khi tiếp nhận, kiểm tra cơ sở dữ liệu thẻ bảo hiểm y tế của người đến khám bệnh, chữa bệnh; chú trọng phát hiện những trường hợp đi khám bệnh, chữa bệnh nhiều lần trong một thời gian ngắn để có biện pháp chấn chỉnh.
3. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các bộ, ngành, Giám đốc bệnh viện, viện có giường bệnh, Người đứng đầu các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra sai phạm trong đơn vị, lĩnh vực công tác được giao quản lý, phụ trách.
4. Thanh tra Bộ Y tế làm đầu mối, phối hợp với các Vụ, Cục của Bộ Y tế và các Ban của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất về công tác khám bệnh, chữa bệnh và quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.
5. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh rà soát, hoàn thiện các hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, quy trình kỹ thuật, quy chế  chuyên môn, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh, làm cơ sở để hoàn thiện, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, tăng cường công tác quản lý chất lượng điều trị và giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình chuyên môn, quy chế bệnh viện, bảo đảm chất lượng khám bệnh, chữa bệnh.
6. Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch-Tài chính, Bộ Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương khảo sát chi phí ứng dụng công nghệ thông tin để kết cấu trong giá khám bệnh, chữa bệnh giúp các cơ sở có kinh phí triển khai có hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, góp phần thực hiện công khai, minh bạch và đúng với chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
7. Vụ Kế hoạch – Tài chính khẩn trương xây dựng, trình ban hành các quy định về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo định suất, theo nhóm chẩn đoán liên quan (DRG); phối hợp với Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Viện Chiến lược và Chính sách y tế thực hiện khảo sát, xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm tính đúng, tính đủ, phù hợp thực tiễn.
8. Vụ Bảo hiểm y tế tiếp tục rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như: Danh mục thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật do quỹ bảo hiểm y tế chi trả, chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế…; làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị này để báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế.
9. Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thường xuyên thông báo cho Bộ Y tế, Sở Y tế, cơ quan quản lý y tế các bộ, ngành về những trường hợp sử dụng dịch vụ, thuốc, vật tư quá mức cần thiết, chỉ định người bệnh vào điều trị nội trú chưa đúng quy định để các cơ quan quản lý kịp thời kiểm tra chấn chỉnh các cơ sở y tế.
10. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Tiếp tục chỉ đạo, bố trí ngân sách cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập không bảo đảm bù đắp chi phí từ nguồn thu qua giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế giao phương án tự chủ cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với khả năng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và lộ trình kết cấu chi phí vào giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, tránh việc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tăng thu bằng mọi cách để tự chủ, dễ dẫn tới lạm dụng chỉ định dịch vụ kỹ thuật, thuốc và dịch vụ ngày giường bệnh.
Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu các đơn vị khẩn trương tổ chức thực hiện, báo cáo việc triển khai thực hiện Chỉ thị này và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế)./. 
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- Phó Thủ tướng CP. Vũ Đức Đam (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- BHXH Việt Nam (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để chỉ đạo);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW (để ph/hợp);
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW (để th/hiện);
- Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc                  
   Bộ Y tế                                            (để th/hiện);
- Y tế các Bộ, ngành (để thực hiện);
- Các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ Y tế (để thực hiện);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, BH.
           BỘ TRƯỞNG
                (Đã ký)
 
 
 
 
 
     Nguyễn Thị Kim Tiến
 

Down: 1 View: 183

Thông tư 39 Bộ Y tế Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp

THÔNG TƯ
Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp


Down: 0 View: 120

Công bố các quy trình thủ tục hành chính và Quản lý, phòng ngừa sự cố y khoa

Các thủ tục hành chính của Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều được công bố phù hợp tiêu chuẩn Quốc gia TCVN  ISO 9001:2008; Quy trình Quản lý và phòng ngừa sự cố y khoa.

Down: 11 View: 170