phu nu, game, game, tin game, game, tin game thu, suc khoe tong hop, gamek, tin game hay, tin game, game viet nam, game, game, game thu viet, chi em phu nu, game, game hay, tin moi, game hay, lam dep, game vui, tin tuc, game, kizi, game hay nhat

02:44 ICT Thứ sáu, 10/04/2020
  
  • NGÀY SỨC KHỎE THẾ GIỚI 7/4/2020
  • Tiếp tục tiếp nhận quà chống dịch từ các đơn vị và...
  • TRƯỜNG THPT TRẦN NHÂN TÔNG VÀ THPT NGUYỄN BÌNH...
  • Thông báo "Về việc chăm sóc, thăm hỏi bệnh nhân...
  • NHỮNG KHUYẾN CÁO VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH COVID-19
trungtamytethixadongtrieu.org.vntrungtamytethixadongtrieu.org.vntrungtamytethixadongtrieu.org.vntrungtamytethixadongtrieu.org.vntrungtamytethixadongtrieu.org.vn

Menu tin tức
Menu Văn bản
Văn bản mới

Lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 7


Hôm nayHôm nay : 242

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 12034

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1740873

BV Đa khoa tỉnh QN
Trung tâm y tế Ba Chẽ
BV Việt Nam Thụy Điển
BV Sản nhi QN
Trung tâm kiểm soát bệnh tật QN
BV Đa khoa quốc tế Vinmec HL
BV Bãi Cháy
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

Trang nhất » Văn bản

Tên / Số / ký hiệu : Thông tư 15/2018/TT-BYT
Về việc / trích yếu

Thông tư 15/2018/TT-BYT ngày 30/5/2018 của Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc

Ngày ban hành 30/05/2018
Loại văn bản
Đơn vị / phòng ban
Lĩnh vực Y tế
Người ký duyệt Thứ trưởng Phạm Lê Tuấn
Cơ quan / đơn vị ban hành Bộ y tế
Tải về máy Đã xem : 143 | Đã tải: 1
Nội dung chi tiết
BỘ Y TẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số: 15/2018/TT-BYT Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2018
 
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH THỐNG NHẤT GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ GIỮA CÁC BỆNH VIỆN CÙNG HẠNG TRÊN TOÀN QUỐC VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG GIÁ, THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 5834/BTC-QLG ngày 21 tháng 5 năm 2018;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trong toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một số trường hợp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một số trường hợp cụ thể.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở y tế, đơn vị, tổ chức và cá nhân có tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế.
3. Các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thanh toán từ quỹ bảo hiểm y tế thì khung giá và thẩm quyền quy định mức giá thực hiện theo Luật giá, Luật khám bệnh, chữa bệnh, Luật tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
2. Giá dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
3. Giá dịch vụ kỹ thuật y tế quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bổ sung ghi chú của một số dịch vụ kỹ thuật đã được Bộ Y tế xếp tương đương tại các Quyết định của Bộ Y tế tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Cơ cấu giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Thông tư này được xây dựng trên cơ sở chi phí trực tiếp và tiền lương để bảo đảm cho việc khám bệnh, chăm sóc, điều trị người bệnh và thực hiện các dịch vụ kỹ thuật y tế; cụ thể như sau:
1. Các chi phí trực tiếp tính trong mức giá khám bệnh
a) Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, văn phòng phẩm, găng tay, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác khám bệnh;
b) Chi phí về điện; nước; nhiên liệu; xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế (rắn, lỏng); giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám; chi phí vệ sinh và bảo đảm vệ sinh môi trường; vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn trong quá trình khám bệnh;
c) Chi phí duy tu, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị, mua sắm thay thế các tài sản, công cụ, dụng cụ như: điều hòa, máy tính, máy in, máy hút ẩm, quạt, bàn, ghế, giường, tủ, đèn chiếu sáng, các bộ dụng cụ, công cụ cần thiết khác trong quá trình khám bệnh.
2. Các chi phí trực tiếp tính trong giá dịch vụ ngày giường điều trị
a) Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, chăn, ga, gối, đệm, màn, chiếu; văn phòng phẩm; găng tay sử dụng trong thăm khám, tiêm, truyền, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác chăm sóc và điều trị hằng ngày (kể cả các chi phí để thay băng vết thương hoặc vết mổ đối với người bệnh nội trú, trừ các trường hợp được thanh toán ngoài mức giá ngày giường bệnh quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 7 Thông tư này); điện cực, cáp điện tim, băng đo huyết áp, dây cáp SPO2 trong quá trình sử dụng máy theo dõi bệnh nhân đối với giường hồi sức cấp cứu, hồi sức tích cực.
Riêng chi phí về thuốc, máu, dịch truyền, vật tư (ngoài các vật tư nêu trên); bơm tiêm, kim tiêm các loại dùng trong tiêm, truyền; dây truyền dịch, ống nối, dây nối bơm tiêm điện, máy truyền dịch dùng trong tiêm, truyền; khí ôxy, dây thở ôxy, mask thở ôxy (trừ các trường hợp người bệnh được chỉ định sử dụng dịch vụ thở máy) chưa tính trong cơ cấu giá tiền giường bệnh, được thanh toán theo thực tế sử dụng.
b) Các chi phí quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phục vụ việc chăm sóc và điều trị người bệnh theo yêu cầu chuyên môn.
3. Các chi phí trực tiếp tính trong giá dịch vụ kỹ thuật y tế
a) Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, đồ vải; văn phòng phẩm; thuốc, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế sử dụng trong quá trình thực hiện các dịch vụ, kỹ thuật y tế;
b) Các chi phí quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phục vụ cho việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật y tế theo yêu cầu chuyên môn.
4. Chi phí tiền lương tính trong giá khám bệnh, ngày giường bệnh và các dịch vụ kỹ thuật y tế, gồm:
a) Tiền lương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập và mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
b) Phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch.
5. Chi phí tiền lương trong giá dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này không bao gồm các khoản chi theo chế độ do ngân sách nhà nước bảo đảm quy định tại các văn bản sau đây:
a) Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
c) Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khỏe Trung ương 1, 2, 2B, 3 và 5, Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội (sau đây gọi tắt là Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg) và Quyết định số 20/2015/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg ;
d) Điểm a khoản 8 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
6. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa cơ quan bảo hiểm y tế và cơ sở y tế theo giá dịch vụ quy định tại Thông tư này và chi phí về thuốc, hóa chất, vật tư y tế chưa được kết cấu trong giá dịch vụ (được ghi chú cụ thể tại các dịch vụ), máu và chế phẩm máu theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế.
7. Các chi phí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành, giá của các yếu tố chi phí, mặt bằng chi phí thực tế, hợp lý theo chế độ, chính sách hiện hành, bảo đảm tính trung bình, tiên tiến, đáp ứng yêu cầu về chất lượng dịch vụ. Định mức kinh tế kỹ thuật là cơ sở để xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, không sử dụng làm căn cứ để thanh toán đối với từng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cụ thể (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại khoản 16 Điều 6, khoản 8 Điều 7 Thông tư này). Trong quá trình thực hiện, nếu có các định mức chưa phù hợp, các đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, điều chỉnh định mức và giá cho phù hợp.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ đối với các cơ sở y tế có ký hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Viện có giường bệnh, trung tâm y tế có chức năng khám bệnh, chữa bệnh, được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện; trung tâm y tế huyện có chức năng khám, chữa bệnh, được xếp hạng bệnh viện: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương.
2. Phòng khám Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, thành phố không trực thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố: áp dụng mức giá khám bệnh của bệnh viện hạng II.
3. Các cơ sở khám, chữa bệnh chưa được phân hạng; phòng khám quân y, phòng khám quân dân y, bệnh xá quân y, bệnh xá; phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV.
4. Phòng khám đa khoa khu vực thuộc trung tâm y tế hoặc bệnh viện tuyến huyện sau khi sắp xếp theo hướng dẫn của Bộ Y tế:
a) Trường hợp được cấp giấy phép hoạt động bệnh viện hoặc được phê duyệt chuyển đổi thành đơn nguyên điều trị nội trú của bệnh viện đa khoa khu vực của tỉnh, bệnh viện huyện, trung tâm y tế huyện: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV;
b) Trường hợp chỉ làm nhiệm vụ cấp cứu, khám, chữa bệnh ngoại trú nhưng được Sở Y tế quyết định có giường lưu: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV. Riêng giường lưu áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu.
5. Trạm y tế xã, phường, thị trấn, trạm y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học, trạm y tế kết hợp quân dân y:
a) Mức giá khám bệnh: áp dụng mức giá của trạm y tế xã. Mức giá các dịch vụ kỹ thuật bằng 70% mức giá của bệnh viện hạng IV.
b) Đối với các trạm y tế được Sở Y tế quyết định có giường lưu: được áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu tại trạm y tế tuyến xã.
Điều 5. Xác định số lần, mức giá và thanh toán tiền khám bệnh trong một số trường hợp cụ thể
1. Trường hợp người bệnh khám bệnh tại khoa khám bệnh sau đó vào điều trị nội trú theo yêu cầu chuyên môn thì vẫn được tính là một lần khám bệnh. Trường hợp không đăng ký khám bệnh tại khoa khám bệnh nhưng khám và vào điều trị nội trú tại các khoa lâm sàng theo yêu cầu chuyên môn thì không tính là một lần khám bệnh.
2. Cơ sở khám, chữa bệnh có tổ chức khám chuyên khoa tại khoa lâm sàng, người đăng ký khám bệnh tại khoa khám bệnh và khám chuyên khoa tại khoa lâm sàng thì được tính như khám bệnh tại khoa khám bệnh. Việc tính số lần khám bệnh, mức giá thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trong cùng một lần đến khám bệnh tại cùng một cơ sở y tế (có thể trong cùng một ngày hoặc do điều kiện khách quan hoặc yêu cầu chuyên môn nên chưa hoàn thành được quá trình khám bệnh trong ngày đầu tiên, phải tiếp tục khám trong ngày tiếp theo), người bệnh sau khi khám một chuyên khoa cần phải khám thêm các chuyên khoa khác thì từ lần khám thứ 02 trở đi chỉ tính 30% mức giá của 01 lần khám bệnh và mức thanh toán tối đa chi phí khám bệnh của người đó không quá 02 lần mức giá của 01 lần khám bệnh.
4. Người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở y tế, đã được khám, cấp thuốc về điều trị nhưng sau đó có biểu hiện bất thường, đến cơ sở y tế đó để khám lại ngay trong ngày hôm đó và được tiếp tục thăm khám thì lần khám này được coi như là lần khám thứ 02 trở đi trong một ngày. Việc thanh toán thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này;
5. Người bệnh đến khám bệnh tại phòng khám đa khoa khu vực sau đó được chuyển lên khám bệnh tại bệnh viện hoặc trung tâm y tế tuyến huyện thì lần khám này được coi là một lần khám bệnh mới.
6. Các cơ sở y tế phải điều phối, bố trí nhân lực, số bàn khám theo yêu cầu để bảo đảm chất lượng khám bệnh. Đối với các bàn khám khám trên 65 lượt khám/01 ngày: cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ thanh toán bằng 50% mức giá khám bệnh từ lượt khám thứ 66 trở lên của bàn khám đó. Trong thời gian tối đa 01 quý, cơ sở y tế vẫn còn có bàn khám khám trên 65 lượt/ngày thì cơ quan bảo hiểm xã hội không thanh toán tiền khám bệnh từ lượt khám thứ 66 trở lên của bàn khám đó.
Điều 6. Xác định số ngày giường, áp dụng mức giá và thanh toán tiền ngày giường giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở y tế
1. Xác định số ngày điều trị nội trú để thanh toán tiền giường bệnh:
a) Số ngày điều trị nội trú bằng ngày ra viện trừ (-) ngày vào viện: Áp dụng đối với trường hợp người bệnh đỡ hoặc khỏi ra viện.
b) Số ngày điều trị nội trú bằng ngày ra viện trừ (-) ngày vào viện cộng (+) 1: Áp dụng đối với trường hợp:
- Người bệnh nặng đang điều trị nội trú mà tình trạng bệnh chưa thuyên giảm hoặc diễn biến nặng lên nhưng gia đình xin về hoặc chuyển viện lên tuyến trên;
- Người bệnh đã được điều trị tại tuyến trên qua giai đoạn cấp cứu nhưng vẫn cần tiếp tục điều trị nội trú được chuyển về tuyến dưới hoặc sang cơ sở y tế khác.
c) Trường hợp người bệnh vào viện và ra viện trong cùng một ngày, thời gian điều trị trên 04 giờ thì được tính là 01 ngày điều trị. Riêng trường hợp người bệnh vào khoa cấp cứu, không qua khoa khám bệnh, có thời gian cấp cứu, điều trị dưới 04 giờ (kể cả trường hợp ra viện, vào viện hoặc chuyển viện, tử vong) được thanh toán tiền khám bệnh, tiền thuốc, vật tư y tế và các dịch vụ kỹ thuật, không thanh toán tiền ngày giường bệnh hồi sức cấp cứu.
2. Trường hợp người bệnh chuyển 02 khoa trong cùng một ngày thì mỗi khoa chỉ được tính 1/2 ngày. Trường hợp người bệnh chuyển từ 3 khoa trở lên trong cùng một ngày thì giá ngày giường bệnh hôm đó được tính bằng trung bình cộng tiền ngày giường tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền giường cao nhất và tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền giường thấp nhất.
3. Giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng: áp dụng tối đa không quá 10 ngày sau phẫu thuật. Từ ngày thứ 11 sau phẫu thuật trở đi thì áp dụng mức giá ngày giường nội khoa theo các khoa tương ứng quy định tại mục 3 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Giá ngày giường bệnh được tính cho 01 người/01 giường. Trường hợp ở cùng một thời điểm phải nằm ghép 02 người/01 giường thì chỉ được thanh toán 1/2 mức giá, trường hợp nằm ghép từ 03 người trở lên thì chỉ được thanh toán 1/3 mức giá ngày giường điều trị tương ứng.
5. Giá ngày giường điều trị Hồi sức tích cực (ICU) chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Đối với bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I hoặc hạng II đã thành lập khoa Hồi sức tích cực, khoa hoặc trung tâm chống độc, khoa Hồi sức tích cực - chống độc và các khoa, trung tâm này có đầy đủ các điều kiện để hoạt động theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc (sau đây gọi tắt là Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT).
b) Trường hợp cơ sở y tế chưa thành lập khoa Hồi sức tích cực nhưng trong khoa cấp cứu hoặc khoa Gây mê hồi sức có một số giường được sử dụng để điều trị tích cực; giường bệnh sau hậu phẫu của các phẫu thuật loại đặc biệt và các giường bệnh này đáp ứng được yêu cầu về trang bị cho giường hồi sức tích cực quy định tại Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT .
c) Người bệnh nằm tại các giường này với các bệnh lý phải được chăm sóc, điều trị và theo dõi theo quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc. Các trường hợp còn lại chỉ được áp dụng mức giá ngày giường hồi sức cấp cứu và các loại giường khác quy định Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Đối với các khoa điều trị lâm sàng có giường hồi sức cấp cứu (ví dụ khoa Nhi có giường hồi sức cấp cứu nhi, các khoa sơ sinh hoặc chăm sóc đặc biệt đối với trẻ sơ sinh thiếu tháng): được áp dụng giá ngày giường hồi sức cấp cứu quy định tại dịch vụ số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Bệnh viện hạng III, hạng IV hoặc chưa xếp hạng nhưng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện phẫu thuật loại đặc biệt thì áp dụng mức giá tiền giường ngoại khoa cao nhất của bệnh viện nơi thực hiện dịch vụ đó.
Ví dụ: Tại Bệnh viện A được phê duyệt thực hiện phẫu thuật loại đặc biệt: Nếu Bệnh viện được xếp hạng III thì được áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại I của bệnh viện hạng III; nếu Bệnh viện được xếp hạng IV hoặc chưa xếp hạng thì được áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại I của bệnh viện hạng IV.
8. Trường hợp một phẫu thuật nhưng được phân loại khác nhau theo các chuyên khoa (trừ chuyên khoa nhi) tại Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 50): áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng theo phân loại phẫu thuật thấp nhất.
9. Các phẫu thuật được Bộ Y tế xếp tương đương với một phẫu thuật quy định tại Thông tư này nhưng có phân loại phẫu thuật khác nhau theo từng chuyên khoa tại Thông tư số 50 thì áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng theo phân loại của phẫu thuật đó đã quy định tại Thông tư số 50.
10. Các phẫu thuật chưa được phân loại phẫu thuật quy định tại Thông tư số 50 thì áp dụng mức giá ngày giường ngoại khoa loại 4 của hạng bệnh viện tương ứng.
11. Đối với các bệnh viện y học cổ truyền hạng I trực thuộc Bộ Y tế: giá ngày giường bệnh áp dụng theo các khoa tương ứng với các loại giường của bệnh viện hạng I, không áp dụng giá của các bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
12. Đối với các khoa thuộc bệnh viện y học cổ truyền (trừ các bệnh viện quy định tại khoản 11 Điều này), bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng:
a) Giường Hồi sức tích cực (ICU): theo quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Giường Hồi sức cấp cứu: theo quy định tại khoản 6 Điều này;
c) Người bệnh điều trị tại các khoa ung thư, nhi: áp dụng giá ngày giường nội khoa loại 1;
d) Người bệnh điều trị một trong các bệnh: tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não: áp dụng giá ngày giường nội khoa loại 2;
đ) Người bệnh điều trị tại các khoa còn lại: áp dụng giá ngày giường nội khoa loại 3.
13. Đối với các cơ sở y tế tổ chức các khoa theo hình thức liên chuyên khoa: áp dụng mức giá ngày giường nội khoa của chuyên khoa thấp nhất trong các khoa tương ứng với hạng bệnh viện.
14. Chỉ trong trường hợp quá tải, cơ sở y tế mới được kê thêm giường bệnh ngoài số giường kế hoạch được giao để phục vụ người bệnh và được tổng hợp để thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 16 Điều này.
15. Trường hợp người bệnh nằm trên băng ca, giường gấp: áp dụng mức giá bằng 50% giá ngày giường theo từng loại chuyên khoa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
16. Việc thanh, quyết toán tiền ngày giường bệnh hàng quý giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở y tế thực hiện như sau:
a) Xác định số giường thực tế sử dụng trong quý (năm) = Tổng số ngày điều trị nội trú trong quý (năm) chia (:) số ngày thực tế trong quý (năm là 365 ngày), trong đó số ngày điều trị nội trú được quy đổi theo nguyên tắc: giường băng ca, giường gấp, giường ghép 02 người: 02 ngày giường quy đổi bằng 01 ngày; giường ghép từ 03 người trở lên: 03 ngày giường quy đổi bằng 01 ngày.
b) Trường hợp cơ sở y tế có số giường thực tế sử dụng trong quý thấp hơn hoặc bằng 120% số giường kế hoạch được giao: thanh toán 100% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định.
c) Trường hợp cơ sở y tế có số giường thực tế sử dụng cao hơn 120% số giường kế hoạch được giao trong năm, cơ sở y tế và cơ quan bảo hiểm xã hội xác định để thống nhất việc thanh toán như sau:
- Xác định tỷ lệ sử dụng giường thực tế hàng quý (sau đây gọi tắt là tỷ lệ sử dụng giường bệnh), bằng (=) số giường thực tế sử dụng của quý chia (:) cho số giường thực tế sử dụng năm 2015 (năm trước khi thông tuyến) nhân (X) với 100%. Trường hợp tỷ lệ sử dụng giường thực tế theo cách tính nêu trên:
+ Nhỏ hơn hoặc bằng 130%: cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở y tế bằng 100% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định;
+ Lớn hơn 130% đến 140%: cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở y tế bằng 97% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định;
+ Lớn hơn 140% đến 150%: cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở y tế bằng 95% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định;
+ Lớn hơn 150%: cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở y tế bằng 90% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định.
d) Trường hợp cơ sở y tế luôn trong tình trạng quá tải do nguyên nhân khách quan như: mở rộng địa giới hành chính, số thẻ đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tăng: Sở Y tế có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giao tăng giường bệnh và số lượng vị trí việc làm để bảo đảm chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh.
đ) Trường hợp cơ sở y tế đưa công trình, hạng mục cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoặc xây dựng mới vào sử dụng nhưng chưa được cấp có thẩm quyền giao tăng giường bệnh thì Sở Y tế và cơ quan bảo hiểm xã hội thống nhất số giường bệnh tăng thêm của khu vực này được cộng (+) vào số giường kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền giao trước đó để thực hiện thanh toán theo quy định tại khoản này.
Điều 7. Áp dụng giá và điều kiện, mức thanh toán của một số dịch vụ kỹ thuật đặc thù
1. Các dịch vụ kỹ thuật y tế được áp dụng theo thứ tự như sau:
a) Đối với các dịch vụ cụ thể đã được quy định mức giá tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này: áp dụng theo mức giá đã được quy định.
b) Các dịch vụ kỹ thuật chưa được quy định mức giá tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này nhưng đã được xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện: áp dụng theo mức giá của các dịch vụ được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện.
c) Trường hợp có sự trùng lặp giữa các chuyên khoa khác nhau thì dịch vụ kỹ thuật thực hiện ở chuyên khoa nào sẽ áp dụng mức giá của dịch vụ kỹ thuật ở chuyên khoa đó.
2. Đối với các dịch vụ kỹ thuật mới quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 69 của Luật khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ kỹ thuật còn lại khác (trừ các dịch vụ đã được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện) chưa được quy định mức giá: cơ sở y tế xây dựng định mức, phương án giá, đề xuất mức giá và báo cáo Bộ Y tế để xem xét, quy định mức giá.
3. Đối với các dịch vụ kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền (các Bộ, cơ quan trung ương đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý, Sở Y tế đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý) phê duyệt danh mục dịch vụ kỹ thuật (trừ các dịch vụ chăm sóc đã tính trong chi phí ngày giường điều trị, các dịch vụ là một công đoạn đã được tính trong chi phí của dịch vụ khác); các dịch vụ kỹ thuật đã được chỉ định thực hiện nhưng vì nguyên nhân diễn biến bệnh hoặc thể trạng người bệnh nên không thể tiếp tục thực hiện được kỹ thuật đã chỉ định: thanh toán theo số lượng thực tế các loại thuốc, vật tư đã sử dụng cho người bệnh và giá mua theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp thực hiện nhiều can thiệp trong cùng một lần phẫu thuật: thanh toán theo giá của phẫu thuật phức tạp nhất, có mức giá cao nhất, các dịch vụ kỹ thuật khác phát sinh ngoài quy trình kỹ thuật của phẫu thuật nêu trên được thanh toán như sau:
a) Bằng 50% giá của các phẫu thuật phát sinh nếu kỹ thuật đó vẫn do một kíp phẫu thuật thực hiện;
b) Bằng 80% giá của các phẫu thuật phát sinh nếu kỹ thuật đó phải thay kíp phẫu thuật khác để thực hiện;
c) Trường hợp thực hiện dịch vụ phát sinh là các thủ thuật thì thanh toán 80% giá của dịch vụ phát sinh.
5. Đối với dịch vụ “Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài ≤15 cm”: chỉ thanh toán đối với người bệnh điều trị nội trú trong các trường hợp sau: vết thương hoặc vết mổ nhiễm trùng; vết thương có thấm dịch, máu trong các tổn thương lóc da, hở da diện tích trên 6 cm2; vết thương đã có chèn gạc; vết thương chân ống dẫn lưu chảy dịch nhiều; đa vết thương hoặc vết mổ; hoặc sau 1 phẫu thuật nhưng phải thực hiện từ hai đường mổ trở lên; không áp dụng đối với thay băng của các trường hợp sau: phẫu thuật nội soi, thay băng vết mổ, vết thương thông thường, thay băng rốn sơ sinh.
6. Đối với dịch vụ “Thay băng vết mổ có chiều dài trên 15 cm đến 30 cm” trong điều trị nội trú chỉ áp dụng đối với một số trường hợp sau:
a) Vết mổ nhiễm trùng, rò tiêu hóa, rò mật, rò nước tiểu;
b) Vết mổ sau phẫu thuật nhiễm khuẩn (viêm phúc mạc bụng hoặc viêm xương hoặc áp xe), vết mổ sau phẫu thuật ống tiêu hóa hoặc hệ tiết niệu hoặc đường mật hoặc bụng cổ chướng;
c) Vết mổ sau một phẫu thuật nhưng phải thực hiện từ hai đường mổ trở lên;
d) Trường hợp phẫu thuật mổ lấy thai: được áp dụng mức giá này nhưng tối đa không quá 03 lần.
7. Đối với xét nghiệm hòa hợp miễn dịch ở nhiệt độ 37°C và có sử dụng huyết thanh kháng globulin (nghiệm pháp Coombs gián tiếp) trong truyền máu: Thanh toán theo giá của dịch vụ “Phản ứng hòa hợp có sử dụng kháng globulin người” có số thứ tự 1340 hoặc 1341 tại Phụ lục III.
8. Việc thanh, quyết toán một số dịch vụ kỹ thuật như: Chụp X-quang thường, Chụp X-quang số hóa (để chẩn đoán), Chụp CT Scanner đến 32 dãy (để chẩn đoán, dịch vụ có số thứ tự 42, 43 tại Phụ lục III), Siêu âm (dịch vụ có số thứ tự 1, 2 tại Phụ lục III), Chụp cộng hưởng từ (MRI), dịch vụ có số thứ tự 67, 68 tại Phụ lục III) hàng quý giữa cơ quan bảo hiểm y tế và cơ sở y tế được thực hiện như sau:
a) Xác định số ca tối đa được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá quy định tại Thông tư này bằng (=) số ca trung bình theo định mức tính giá chia (:) cho 8, lấy kết quả này nhân (X) với số giờ làm việc thực tế của đơn vị, sau đó nhân (X) số ngày làm việc thực tế trong quý, lấy kết quả này nhân (X) với số máy thực tế hoạt động của cơ sở y tế trong quý và nhân (X) với 120%.
b) Định mức tính giá (số ca/máy/ngày làm việc 8 giờ): Dịch vụ siêu âm là 48 ca; Chụp X-quang thường, Chụp X-quang số hóa là 58 ca, Chụp CT Scanner đến 32 dãy là 29 ca; Chụp cộng hưởng từ (MRI) là 19 ca.
c) Trường hợp số ca đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này: cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo số ca thực tế và mức giá quy định tại Thông tư này.
d) Trường hợp số ca đề nghị thanh toán cao hơn số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này: Đối với số ca bằng số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này, cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá quy định tại Thông tư này. Đối với số ca lớn hơn số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này, cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá không bao gồm chi phí tiền lương, mức giá thanh toán cụ thể như sau:
- Dịch vụ Siêu âm (chẩn đoán): bằng 55% mức giá quy định.
- Chụp X-quang thường; Chụp X-quang số hóa: bằng 85% mức giá quy định.
- Dịch vụ Chụp CT Scanner đến 32 dãy: bằng 95% mức giá quy định.
- Dịch vụ Chụp cộng hưởng từ (MRI): bằng 97% mức giá quy định.
Ví dụ: Cơ sở y tế A có 3 máy X-quang thực tế hoạt động, số giờ làm việc thực tế là 9 giờ (làm thêm 01 giờ/ngày); cơ sở y tế có tổ chức khám bệnh vào thứ 7, quý III/2018 có 92 ngày, số ngày làm việc của quý là 78 ngày;
Số ca tối đa được cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán theo mức giá Chụp X- quang quy định tại Thông tư nay là: (58:8) x 9 x 3 x 78 x 120% = 18.322,2 ca.
Tổng số ca chụp X-quang đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trong quý III/2018 nhỏ hơn hoặc bằng 18.322 ca thì được cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán theo mức giá quy định tại Thông tư này.
Trường hợp số ca cơ sở y tế đề nghị thanh toán lớn hơn 18.322 ca, giả sử là 20.000 ca, cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán 18.322 ca theo mức giá quy định tại Thông tư này; còn lại 1.678 ca (=20.000 ca - 18.322 ca) cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán với mức giá bằng 85% mức giá quy định tại Thông tư này.
9. Các quy định tại khoản 8 Điều 7 và khoản 16 Điều 6 Thông tư này chỉ áp dụng để thanh toán giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở y tế, không áp dụng để tính chi phí đồng chi trả của người bệnh.
10. Trong thời gian có thiên tai, dịch bệnh: cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán cho cơ sở y tế theo mức giá và số lượng dịch vụ thực tế, không áp dụng quy định thanh toán tại khoản 8 Điều này và khoản 16 Điều 6 Thông tư này.
Điều 8. Ngân sách nhà nước bảo đảm đối với các chi phí chưa tính trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Các Bộ, cơ quan trung ương tổng hợp, báo cáo với Bộ Tài chính, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục bảo đảm ngân sách theo phân cấp ngân sách và các quy định hiện hành về nguồn thực hiện cải cách chính sách tiền lương đối với:
a) Các khoản chi theo chế độ quy định tại các văn bản nêu tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này.
b) Ngân sách nhà nước bảo đảm để thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo các quy định hiện hành và mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
2. Trường hợp nguồn thu của đơn vị không đảm bảo hoạt động thường xuyên, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: đơn vị tiếp tục được ngân sách nhà nước bảo đảm phần chi thường xuyên còn thiếu để bảo đảm chế độ cho người lao động và hoạt động bình thường của đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Bộ Y tế:
a) Vụ Kế hoạch Tài chính:
- Làm đầu mối thống nhất với các vụ, cục có liên quan của Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời giá của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi bổ sung các yếu tố hình thành giá theo lộ trình, nhà nước điều chỉnh chính sách tiền lương, điều chỉnh định mức kinh tế-kỹ thuật hoặc chi phí của các yếu tố hình thành giá thay đổi.
- Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
b) Cục Quản lý khám bệnh, chữa bệnh làm đầu mối, phối hợp với các vụ, cục và đơn vị có liên quan chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định về chuyên môn, thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ; tổ chức việc kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động chuyên môn liên quan đến việc chỉ định sử dụng dịch vụ, thuốc, vật tư, chỉ định người bệnh vào điều trị nội trú và các hoạt động chuyên môn khác.
c) Vụ Bảo hiểm Y tế làm đầu mối, phối hợp với các vụ, cục, Thanh tra Bộ và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát hoặc chỉ đạo Sở Y tế, cơ quan quản lý y tế của các bộ, ngành tổ chức việc kiểm tra, giám sát các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện quy định của Thông tư này.
d) Thanh tra Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các vụ, cục, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra hoặc chỉ đạo Sở Y tế, cơ quan quản lý y tế các bộ, ngành tổ chức việc thanh tra các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện quy định của Thông tư này.
2. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
a) Tổ chức thực hiện Thông tư này, chỉ đạo bảo hiểm xã hội các cấp thực hiện thanh toán kịp thời, theo các quy định hiện hành và Thông tư này cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện các mức giá chưa phù hợp, có văn bản đề nghị Bộ Y tế để xem xét, điều chỉnh.
b) Định kỳ (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng) thông báo cho Bộ Y tế, chỉ đạo bảo hiểm xã hội các cấp thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Sở Y tế, cơ quan quản lý y tế các bộ, ngành về những trường hợp sử dụng dịch vụ, thuốc, vật tư quá mức cần thiết, chỉ định người bệnh vào điều trị nội trú chưa đúng quy định.
3. Trách nhiệm của Sở Y tế:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý.
b) Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc địa phương quản lý tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định về chuyên môn, thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ.
c) Báo cáo cấp có thẩm quyền giao giường bệnh, quyết định số lượng người làm việc cho các cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý để các cơ sở có y tế có đủ giường bệnh, nhân lực đáp ứng nhu cầu và nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh cho nhân dân.
4. Trách nhiệm của các cơ sở khám, chữa bệnh:
a) Phải sử dụng số kinh phí tương đương với chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ đã kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, ngày giường điều trị (bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, hạng II tương đương với 5% mức giá, bệnh viện hạng III, hạng IV, chưa phân hạng tương đương với 3% mức giá) để sửa chữa, nâng cấp, mở rộng khu vực khám bệnh, các khoa điều trị; mua bổ sung, thay thế: bàn, ghế, giường, tủ, xe đẩy, điều hòa nhiệt độ, quạt, đèn sưởi, quạt sưởi, máy tính, các bộ dụng cụ khám bệnh đa khoa, chuyên khoa; chăn, ga, gối, đệm, chiếu; ... để bảo đảm điều kiện chuyên môn, vệ sinh, an toàn người bệnh và nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh.
b) Thực hiện nghiêm các quy định về chuyên môn y tế, đặc biệt là việc chỉ định người bệnh vào điều trị nội trú; chuyển tuyến, chỉ định sử dụng dịch vụ, thuốc, vật tư theo đúng quy định.
Điều 10. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung đó.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.
2. Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và các văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Thông tư này và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm thực hiện mức giá quy định tại Thông tư này: tiếp tục được áp dụng mức giá theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Thông tư này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh bằng văn bản về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.
 
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ,
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Sở Y tế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KHTC(02), PC(02).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Lê Tuấn
 
PHỤ LỤC I
GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BYT ngày 30/5/2018 của Bộ Y tế)
Đơn vị: đồng
STT Cơ sở y tế Giá bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương Ghi chú
1 2 3 4
1 Bệnh viện hạng đặc biệt 33.100  
2 Bệnh viện hạng I 33.100  
3 Bệnh viện hạng II 29.600  
4 Bệnh viện hạng III 26.200  
5 Bệnh viện hạng IV 23.300  
6 Trạm y tế xã 23.300  
7 Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca; Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở khám, chữa bệnh). 200.000  
 
PHỤ LỤC II
GIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BYT ngày 30/5/2018 của Bộ Y tế)
Đơn vị: đồng
Số TT Các loại dịch vụ Bệnh viện hạng Đặc biệt Bệnh viện hạng I Bệnh viện hạng II Bệnh viện hạng III Bệnh viện hạng IV
A B 1 2 3 4 5
1 Ngày điều trị Hồi sức tích cực (ICU)/ghép tạng hoặc ghép tủy hoặc ghép tế bào gốc 687.100 615.600 522.600    
2 Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu 401.300 373.900 287.800 249.400 221.200
3 Ngày giường bệnh Nội khoa:          
3.1 Loại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; Nội tiết; Dị ứng (đối với bệnh nhân dị ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson hoặc Lyell) 208.000 194.900 159.100 141.500 126.100
  Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh   208.000      
3.2 Loại 2: Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ -Sản không mổ; YHDT hoặc PHCN cho nhóm người bệnh tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não. 189.600 175.400 135.100 124.300 110.600
  Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh   189.600      
3.3 Loại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng 158.500 146.900 111.900 101.900 94.000
4 Ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng:          
4.1 Loại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể 295.200 265.100 222.100    
  Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh   295.200      
4.2 Loại 2: Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể 262.700 241.400 192.700 168.700 150.200
  Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh   262.700      
4.3 Loại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể 226.900 210.100 171.200 149.300 131.200
  Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh   226.900      
4.4 Loại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể 204.600 188.400 147.400 127.100 114.700
5 Ngày giường trạm y tế xã 57.000
6 Ngày giường bệnh ban ngày Được tính bằng 0,3 lần giá ngày giường của các khoa và loại phòng tương ứng.
Ghi chú: Giá ngày giường điều trị nội trú chưa bao gồm chi phí máy thở và khí y tế.
 
PHỤ LỤC III
GIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG CHO CÁC HẠNG BỆNH VIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư 15/2018/TT-BYT ngày 30/5/2018 của Bộ Y tế)
Đơn vị: đồng
STT STT TT 37 Mã dịch vụ Tên dịch vụ Giá bao gồm chi phí trực tiếp, phụ cấp đặc thù và tiền lương Ghi chú
1 2 3 4 5 6
A A   CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH    
I I   Siêu âm    
1 1 04C1.1.3 Siêu âm 38.000  
2 2 03C4.1.3 Siêu âm + đo trục nhãn cầu 70.600  
3 3   Siêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng 176.000  
4 4 03C4.1.1 Siêu âm Doppler màu tim hoặc mạch máu 211.000  
5 5 03C4.1.6 Siêu âm Doppler màu tim + cản âm 246.000  
6 6 03C4.1.5 Siêu âm tim gắng sức 576.000  
7 7 04C1.1.4 Siêu âm Doppler màu tim 4 D (3D REAL TIME) 446.000 Chỉ áp dụng trong trường hợp chỉ định để thực hiện các phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch.
8 8 04C1.1.5 Siêu âm Doppler màu tim hoặc mạch máu qua thực quản 794.000  
9 9 04C1.1.6 Siêu âm trong lòng mạch hoặc Đo dự trữ lưu lượng động mạch vành FFR 1.970.000 Chưa bao gồm bộ đầu dò siêu âm, bộ dụng cụ đo dự trữ lưu lượng động mạch vành và các dụng cụ để đưa vào lòng mạch.
II II   Chụp X-quang thường    
10 10   Chụp X-quang phim ≤ 24x30 cm (1 tư thế) 47.000 Áp dụng cho 01 vị trí
11 11   Chụp X-quang phim ≤ 24x30 cm (2 tư thế) 53.000 Áp dụng cho 01 vị trí
12 12   Chụp X-quang phim > 24x30 cm (1 tư thế) 53.000 Áp dụng cho 01 vị trí
13 13   Chụp X-quang phim > 24x30 cm (2 tư thế) 66.000 Áp dụng cho 01 vị trí
14     Chụp X-quang ổ răng hoặc cận chóp 12.000  
15 14 03C4.2.2.1 Chụp sọ mặt chỉnh nha thường (Panorama, Cephalometric, cắt lớp lồi cầu) 61.000  
16 15 03C4.2.1.7 Chụp Angiography mắt 211.000  
17 16 04C1.2.5.33 Chụp thực quản có uống thuốc cản quang 98.000  
18 17 04C1.2.5.34 Chụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang 113.000  
19 18 04C1.2.5.35 Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang 153.000  
20 19 03C4.2.5.10 Chụp mật qua Kehr 225.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
21 20 04C1.2.5.30 Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV) 524.000  
22 21 04C1.2.5.31 Chụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) có tiêm thuốc cản quang 514.000  
23 22 03C4.2.5.11 Chụp bàng quang có bơm thuốc cản quang 191.000  
24 23 04C1.2.6.36 Chụp tử cung-vòi trứng (bao gồm cả thuốc) 356.000  
25 24 03C4.2.5.12 Chụp X - quang vú định vị kim dây 371.000 Chưa bao gồm kim định vị.
26 25 03C4.2.5.13 Lỗ dò cản quang 391.000  
27 26 03C4.2.5.15 Mammography (1 bên) 91.000  
28 27 04C1.2.6.37 Chụp tủy sống có tiêm thuốc 386.000  
III III   Chụp X-quang số hóa    
29 28 04C1.2.6.51 Chụp X-quang số hóa 1 phim 62.000 Áp dụng cho 01 vị trí
30 29 04C1.2.6.52 Chụp X-quang số hóa 2 phim 94.000 Áp dụng cho 01 vị trí
31 30 04C1.2.6.53 Chụp X-quang số hóa 3 phim 119.000 Áp dụng cho 01 vị trí
32     Chụp Xquang số hóa ổ răng hoặc cận chóp 17.000  
33 31 04C1.2.6.54 Chụp tử cung-vòi trứng bằng số hóa 396.000  
34 32 04C1.2.6.55 Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV) số hóa 594.000  
35 33 04C1.2.6.56 Chụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) số hóa 549.000  
36 34 04C1.2.6.57 Chụp thực quản có uống thuốc cản quang số hóa 209.000  
37 35 04C1.2.6.58 Chụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang số hóa 209.000  
38 36 04C1.2.6.59 Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang số hóa 249.000  
39 37 04C1.2.6.60 Chụp tủy sống có thuốc cản quang số hóa 506.000  
40 38   Chụp X-quang số hóa cắt lớp tuyến vú 1 bên (tomosynthesis) 929.000  
41 39   Chụp X-quang số hóa đường dò, các tuyến có bơm thuốc cản quang trực tiếp 371.000 Chưa bao gồm ống thông, kim chọc chuyên dụng.
IV IV   Chụp cắt lớp vi tính, chụp mạch, cộng hưởng từ    
42 40 04C1.2.6.41 Chụp CT Scanner đến 32 dãy không có thuốc cản quang 512.000  
43 41 04C1.2.6.42 Chụp CT Scanner đến 32 dãy có thuốc cản quang 620.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
44 42 04C1.2.6.63 Chụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy có thuốc cản quang 1.689.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
45 43 04C1.2.63 Chụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy không có thuốc cản quang 1.431.000  
46 44   Chụp CT Scanner toàn thân 64 dãy - 128 dãy có thuốc cản quang 3.435.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
47 45   Chụp CT Scanner toàn thân 64 dãy - 128 dãy không có thuốc cản quang 3.099.000  
48 46 04C1.2.6.64 Chụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên có thuốc cản quang 2.966.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
49 47   Chụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên không có thuốc cản quang 2.712.000  
50 48   Chụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy có thuốc cản quang 6.651.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
51 49   Chụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy không thuốc cản quang 6.606.000  
52 50 04C1.2.6.61 Chụp PET/CT 19.614.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang
53 51 04C1.2.6.62 Chụp PET/CT mô phỏng xạ trị 20.331.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang
54 52 04C1.2.6.43 Chụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA) 5.502.000
 
 
55 53 04C1.2.6.44 Chụp động mạch vành hoặc thông tim chụp buồng tim dưới DSA 5.796.000  
56 54 04C1.2.6.45 Chụp và can thiệp tim mạch (van tim, tim bẩm sinh, động mạch vành) dưới DSA 6.696.000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống thông hoặc vi ống thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối, bộ dụng cụ bít (bộ thả dù, dù các loại).
57 55 04C1.2.6.46 Chụp và can thiệp mạch chủ bụng hoặc ngực và mạch chi dưới DSA 8.946.000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.
58 56   Chụp và can thiệp mạch chủ bụng hoặc ngực và mạch chi dưới C-Arm 7.696.000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối
59 57 04C1.2.6.48 Chụp, nút dị dạng và can thiệp các bệnh lý mạch thần kinh dưới DSA 9.546.000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, hút huyết khối.
60 58 04C1.2.6.47 Can thiệp đường mạch máu cho các tạng dưới DSA 8.996.000 Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.
61 59 04C1.2.6.50 Can thiệp vào lòng mạch trực tiếp qua da (đặt cổng truyền hóa chất, đốt giãn tĩnh mạch, sinh thiết trong lòng mạch) hoặc mở thông dạ dày qua da, dẫn lưu các ổ áp xe và tạng ổ bụng dưới DSA. 1.983.000 Chưa bao gồm kim chọc, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, dây đốt, ống thông, buồng truyền hóa chất, rọ lấy sỏi.
62 60   Can thiệp khác dưới hướng dẫn của CT Scanner 1.159.000 Chưa bao gồm ống dẫn lưu.
63 61 04C1.2.6.50 Dẫn lưu, nong đặt Stent, lấy dị vật đường mật hoặc đặt sonde JJ qua da dưới DSA 3.496.000 Chưa bao gồm kim chọc, bóng nong, bộ nong, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông, rọ lấy dị vật.
64 62 03C2.1.56 Đốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều trị u gan dưới hướng dẫn của CT scanner 1.679.000 Chưa bao gồm đốt sóng cao tần và dây dẫn tín hiệu.
65 63 03C2.1.57 Đốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều trị u gan dưới hướng dẫn của siêu âm 1.179.000 Chưa bao gồm kim đốt sóng cao tần và dây dẫn tín hiệu.
66 64 04C1.2.6.49 Điều trị các tổn thương xương, khớp, cột sống và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị các khối u tạng và giả u xương...) 2.996.000 Chưa bao gồm vật tư tiêu hao: kim chọc, xi măng, các vật liệu bơm, chất gây tắc.
67 65 03C4.2.5.2 Chụp cộng hưởng từ (MRI) có thuốc cản quang 2.200.000  
68 66 03C4.2.5.1 Chụp cộng hưởng từ (MRI) không có thuốc cản quang 1.300.000  
69 67   Chụp cộng hưởng từ gan với chất tương phản đặc hiệu mô 8.636.000  
70 68   Chụp cộng hưởng từ tưới máu - phổ - chức năng 3.136.000  
V V   Một số kỹ thuật khác    
71 69   Đo mật độ xương 1 vị trí 79.500 Bằng phương pháp DEXA
72 70   Đo mật độ xương 2 vị trí 139.000 Bằng phương pháp DEXA
73     Đo mật độ xương 20.000 Bằng phương pháp siêu âm
B B   CÁC THỦ THUẬT VÀ DỊCH VỤ NỘI SOI    
74 71   Bơm rửa khoang màng phổi 203.000  
75 72 03C1.51 Bơm rửa niệu quản sau tán sỏi (ngoài cơ thể) 454.000  
76 73   Bơm streptokinase vào khoang màng phổi 1.003.000  
77 74 04C2.108 Cấp cứu ngừng tuần hoàn 458.000 Bao gồm cả bóng dùng nhiều lần.
78 75 04C3.1.142 Cắt chỉ 30.000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú.
79 76   Chăm sóc da cho người bệnh dị ứng thuốc nặng 150.000 Áp dụng với người bệnh hội chứng Lyell, Steven Johnson.
80 77 04C2.69 Chọc dò màng bụng hoặc màng phổi 131.000  
81 78 04C2.112 Chọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm 169.000  
82 79 04C2.71 Chọc hút khí màng phổi 136.000  
83 80 04C2.70 Chọc rửa màng phổi 198.000  
84 81 03C1.4 Chọc dò màng tim 234.000  
85 82 03C1.74 Chọc dò sinh thiết vú dưới siêu âm 170.000 Áp dụng với trường hợp dùng bơm kim thông thường để chọc hút.
86 83 03C1.1 Chọc dò tuỷ sống 100.000 Chưa bao gồm kim chọc dò.
87 84   Chọc hút dịch điều trị u nang giáp 161.000  
88 85   Chọc hút dịch điều trị u nang giáp dưới hướng dẫn của siêu âm 214.000  
89 86 04C2.67 Chọc hút hạch hoặc u 104.000  
90 87 04C2.121 Chọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm 145.000  
91 88 04C2.122 Chọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính 719.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang nếu có sử dụng.
92 89 04C2.68 Chọc hút tế bào tuyến giáp 104.000  
93 90 04C2.111 Chọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm 144.000  
94 91 04C2.115 Chọc hút tủy làm tủy đồ 523.000 Bao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần.
95 92 04C2.114 Chọc hút tủy làm tủy đồ 121.000
 
Chưa bao gồm kim chọc hút tủy. Kim chọc hút tủy tính theo thực tế sử dụng.
96 93   Chọc hút tủy làm tủy đồ (sử dụng máy khoan cầm tay) 2.353.000  
97 94 04C2.98 Dẫn lưu màng phổi tối thiểu 583.000  
98 95   Dẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của siêu âm 658.000  
99 96   Dẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính 1.179.000  
100 97 03C1.58 Đặt catheter động mạch quay 533.000  
101 98 03C1.59 Đặt catheter động mạch theo dõi huyết áp liên tục 1.354.000  
102 99 03C1.57 Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng 640.000  
103 100 04C2.104 Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm nhiều nòng 1.113.000  
104 101 04C2.103 Đặt ống thông tĩnh mạch bằng catheter 2 nòng 1.113.000 Chỉ áp dụng với trường hợp lọc máu.
105 102   Đặt catheter hai nòng có cuff, tạo đường hầm để lọc máu 6.774.000  
106 101 04C2.106 Đặt nội khí quản 555.000  
107 103   Đặt sonde dạ dày 85.400  
108 104 03C1.52 Đặt sonde JJ niệu quản 904.000 Chưa bao gồm Sonde JJ.
109 105 03C1.32 Đặt stent thực quản qua nội soi 1.107.000 Chưa bao gồm stent.
110 106   Điều trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng tim 2.795.000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ điều trị rối loạn nhịp tim có sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng tim.
111 107   Điều trị suy tĩnh mạch bằng Laser nội mạch 1.973.000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị laser.
112 108   Điều trị suy tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần số radio 1.873.000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị RF.
113 109   Gây dính màng phổi bằng thuốc hoặc hóa chất qua ống dẫn lưu màng phổi 183.000 Chưa bao gồm thuốc hoặc hóa chất gây dính màng phổi.
114 110 03C1.56 Hấp thụ phân tử liên tục điều trị suy gan cấp nặng 2.308.000 Chưa bao gồm hệ thống quả lọc và dịch lọc.
115 111   Hút dẫn lưu khoang màng phổi bằng máy hút áp lực âm liên tục 183.000  
116 112   Hút dịch khớp 109.000  
117 113   Hút dịch khớp dưới hướng dẫn của siêu âm 118.000  
118 114   Hút đờm 10.000  
119 115 04C2.119 Lấy sỏi niệu quản qua nội soi 918.000 Chưa bao gồm sonde niệu quản và dây dẫn Guide wire.
120 116 04C2.79 Lọc màng bụng chu kỳ (CAPD) 549.000  
121 117 04C2.78 Lọc màng bụng liên tục 24 giờ bằng máy (thẩm phân phúc mạc) 938.000  
122 118 03C1.71 Lọc máu liên tục (01 lần) 2.173.000 Chưa bao gồm quả lọc, bộ dây dẫn và dịch lọc.
123 119 03C1.72 Lọc tách huyết tương (01 lần) 1.597.000 Chưa bao gồm quả lọc tách huyết tương, bộ dây dẫn và huyết tương đông lạnh hoặc dung dịch albumin.
124 120 04C2.99 Mở khí quản 704.000  
125 121 04C2.120 Mở thông bàng quang (gây tê tại chỗ) 360.000  
126 122   Nghiệm pháp hồi phục phế quản với thuốc giãn phế quản 88.000  
127 123 03C1.39 Nội soi lồng ngực 937.000  
128 124   Nội soi màng phổi, gây dính bằng thuốc hoặc hóa chất 4.982.000  
129 125   Nội soi màng phổi, sinh thiết màng phổi 5.760.000  
130 126 03C1.45 Niệu dòng đồ 54.200  
131 127   Nội soi phế quản dưới gây mê có sinh thiết 1.743.000  
132 128   Nội soi phế quản dưới gây mê không sinh thiết 1.443.000  
133 129   Nội soi phế quản dưới gây mê lấy dị vật phế quản 3.243.000  
134 130 04C2.96 Nội soi phế quản ống mềm gây tê 738.000  
135 131 04C2.116 Nội soi phế quản ống mềm gây tê có sinh thiết 1.105.000  
136 132 04C2.117 Nội soi phế quản ống mềm gây tê lấy dị vật 2.547.000  
137 133   Nội soi phế quản ống mềm: cắt đốt u, sẹo nội phế quản bằng điện đông cao tần 2.807.000  
138 134 04C2.88 Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm có sinh thiết 410.000 Đã bao gồm chi phí Test HP
139     Nội soi dạ dày làm Clo test 285.000  
140 135   Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm không sinh thiết 231.000  
141 136 04C2.90 Nội soi đại trực tràng ống mềm có sinh thiết 385.000  
142 137 04C2.89 Nội soi đại trực tràng ống mềm không sinh thiết 287.000  
143 138 04C2.92 Nội soi trực tràng có sinh thiết 278.000  
144 139 04C2.91 Nội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết 179.000  
145 140 03C1.25 Nội soi dạ dày can thiệp 700.000 Chưa bao gồm thuốc cầm máu, dụng cụ cầm máu (clip, bộ thắt tĩnh mạch thực quản...)
146 141 03C4.2.4.2 Nội soi mật tuỵ ngược dòng (ERCP) 2.663.000 Chưa bao gồm dụng cụ can thiệp: stent, bộ tán sỏi cơ học, rọ lấy dị vật, dao cắt, bóng kéo, bóng nong.
147 142 04C2.85 Nội soi ổ bụng 793.000  
148 143 04C2.86 Nội soi ổ bụng có sinh thiết 937.000  
149 144 03C1.36 Nội soi ống mật chủ 154.000  
150 145   Nội soi siêu âm chẩn đoán 1.152.000  
151 146   Nội soi siêu âm can thiệp - chọc hút tế bào khối u gan, tụy, u ổ bụng bằng kim nhỏ 2.871.000  
152 147 03C1.40 Nội soi tiết niệu có gây mê 824.000  
153 148 04C2.101 Nội soi bàng quang - Nội soi niệu quản 906.000 Chưa bao gồm sonde JJ.
154 149 04C2.94 Nội soi bàng quang có sinh thiết 621.000  
155 150 04C2.93 Nội soi bàng quang không sinh thiết 506.000  
156 151 04C2.118 Nội soi bàng quang điều trị đái dưỡng chấp 675.000  
157 152 04C2.95 Nội soi bàng quang và gắp dị vật hoặc lấy máu cục 870.000  
158 153   Nối thông động - tĩnh mạch có dịch chuyển mạch 1.342.000  
159 154   Nối thông động - tĩnh mạch sử dụng mạch nhân tạo 1.357.000 Chưa bao gồm mạch nhân tạo.
160 155   Nối thông động- tĩnh mạch 1.142.000  
161 156 04C2.74 Nong niệu đạo và đặt thông đái 228.000  
162 157 03C1.31 Nong thực quản qua nội soi 2.239.000  
163 158 04C2.73 Rửa bàng quang 185.000 Chưa bao gồm hóa chất.
164 159 03C1.5 Rửa dạ dày 106.000  
165 160 03C1.54 Rửa dạ dày loại bỏ chất độc qua hệ thống kín 576.000  
166 161   Rửa phổi toàn bộ 7.910.000  
167 162 03C1.55 Rửa ruột non toàn bộ loại bỏ chất độc qua đường tiêu hoá 812.000  
168 163   Rút máu để điều trị 216.000  
169 164   Rút ống dẫn lưu màng phổi, ống dẫn lưu ổ áp xe 172.000  
170 165   Siêu âm can thiệp - Đặt ống thông dẫn lưu ổ áp xe 573.000  Chưa bao gồm ống thông.
171 166   Siêu âm can thiệp điều trị áp xe hoặc u hoặc nang trong ổ bụng 547.000  
172 167 03C1.21 Sinh thiết cơ tim 1.702.000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim và chụp buồng tim, kim sinh thiết cơ tim.
173 168 04C2.80 Sinh thiết da hoặc niêm mạc 121.000  
174 169   Sinh thiết gan hoặc thận dưới hướng dẫn của siêu âm 978.000  
175 170   Sinh thiết vú hoặc tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm 808.000  
176 171   Sinh thiết phổi hoặc gan dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính 1.872.000  
177 172   Sinh thiết thận hoặc vú hoặc vị trí khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính 1.672.000  
178 173 04C2.81 Sinh thiết hạch hoặc u 249.000  
179 174 04C2.110 Sinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của siêu âm 1.078.000  
180 175 04C2.83 Sinh thiết màng phổi 418.000  
181 176   Sinh thiết móng 285.000  
182 177 04C2.84 Sinh thiết tiền liệt tuyến qua siêu âm đường trực tràng 589.000  
183 178 04C2.82 Sinh thiết tủy xương 229.000 Chưa bao gồm kim sinh thiết.
184 179 04C2.113 Sinh thiết tủy xương có kim sinh thiết 1.359.000 Bao gồm kim sinh thiết dùng nhiều lần.
185 180   Sinh thiết tủy xương (sử dụng máy khoan cầm tay). 2.664.000  
186 181 03C1.20 Sinh thiết vú 144.000  
187 182   Sinh thiết tuyến vú dưới hướng dẫn của Xquang có hệ thống định vị stereostatic 1.541.000  
188 183 03C1.30 Soi bàng quang, chụp thận ngược dòng 626.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
189 184 03C1.28 Soi đại tràng, tiêm hoặc kẹp cầm máu 544.000 Chưa bao gồm dụng cụ kẹp và clip cầm máu.
190 185 03C1.22 Soi khớp có sinh thiết 483.000  
191 186 03C1.23 Soi màng phổi 403.000  
192 187 03C1.67 Soi phế quản điều trị sặc phổi ở bệnh nhân ngộ độc cấp 854.000  
193 188 03C1.27 Soi ruột non, tiêm (hoặc kẹp cầm máu) hoặc cắt polyp 710.000  
194 189 03C1.26 Soi ruột non 608.000  
195 190 03C1.24 Soi thực quản hoặc dạ dày gắp giun 396.000 Chưa bao gồm dụng cụ gắp giun.
196 191 03C1.29 Soi trực tràng, tiêm hoặc thắt trĩ 228.000  
197 192 03C1.62 Tạo nhịp cấp cứu ngoài lồng ngực 968.000  
198 193 03C1.61 Tạo nhịp cấp cứu trong buồng tim 477.000  
199 194 04C2.107 Thẩm tách siêu lọc máu (Hemodiafiltration offline: HDF ON - LINE) 1.478.000 Chưa bao gồm catheter.
200 195 04C2.123 Thận nhân tạo cấp cứu 1.515.000 Quả lọc dây máu dùng 1 lần; đã bao gồm catheter 2 nòng được tính bình quân là 0,25 lần cho 1 lần chạy thận.
201 196 04C2.76 Thận nhân tạo chu kỳ 543.000 Quả lọc dây máu dùng 6 lần.
202 197 04C3.1.149 Tháo bột: cột sống hoặc lưng hoặc khớp háng hoặc xương đùi hoặc xương chậu 59.400  
203     Kỹ thuật phối hợp thận nhân tạo và hấp phụ máu bằng quả hấp phụ máu 820.000 Chưa bao gồm quả lọc hấp phụ, (đã bao gồm quả lọc dây máu dùng 6 lần)
204 198 04C3.1.150 Tháo bột khác 49.500 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú
205 199   Thay băng cắt lọc vết thương mạn tính 233.000 Áp dụng đối với bệnh Pemphigus hoặc Pemphigoid hoặc ly thượng bì bọng nước bẩm sinh hoặc vết loét bàn chân do đái tháo đường hoặc vết loét, hoại tử ở bệnh nhân phong hoặc vết loét, hoại tử do tỳ đè.
206 200 04C3.1.143 Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài ≤ 15cm 55.000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này.
207 201 04C3.1.144 Thay băng vết thương chiều dài trên 15cm đến 30 cm 79.600  
208 201 04C3.1.145 Thay băng vết mổ chiều dài trên 15cm đến 30 cm 79.600 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.
209 202 04C3.1.145 Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài từ trên 30 cm đến 50 cm 109.000  
210 203 04C3.1.146 Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài < 30 cm nhiễm trùng 129.000  
211 204 04C3.1.147 Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng 174.000  
212 205 04C3.1.148 Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài > 50cm nhiễm trùng 227.000  
213 206   Thay canuyn mở khí quản 241.000  
214 207 04C2.72 Thay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi 89.500  
215 208   Thay transfer set ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú 499.000  
216 209 04C2.105 Thở máy (01 ngày điều trị) 533.000  
217 210 04C2.65 Thông đái 85.400  
218 211 04C2.66 Thụt tháo phân hoặc Đặt sonde hậu môn 78.000  
219 212   Tiêm (bắp hoặc dưới da hoặc tĩnh mạch) 10.000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc tiêm.
220 213   Tiêm khớp 86.400 Chưa bao gồm thuốc tiêm.
221 214   Tiêm khớp dưới hướng dẫn của siêu âm 126.000 Chưa bao gồm thuốc tiêm.
222 215   Truyền tĩnh mạch 20.000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc và dịch truyền.
223 216 04C3.1.151 Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài < 10 cm 172.000  
224 217 04C3.1.152 Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài ≥ 10 cm 224.000  
225 218 04C3.1.153 Khâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài < 10 cm 244.000  
226 219 04C3.1.154 Khâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài ≥ 10 cm 286.000  
C C   Y HỌC DÂN TỘC - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG    
227 220 03C1DY.2 Bàn kéo 43.800  
228 221 04C2.DY139 Bó Farafin 50.000  
229 222   Bó thuốc 47.700  
230 223 03C1DY.3 Bồn xoáy 14.800  
231 224 04C2.DY125 Châm (có kim dài) 68.000  
232     Châm (kim ngắn) 61.000  
233 225 03C1DY.8 Chẩn đoán điện 33.700  
234 226 03C1DY.29 Chẩn đoán điện thần kinh cơ 53.200  
235 227 04C2.DY124 Chôn chỉ (cấy chỉ) 138.000  
236 228 04C2.DY140 Cứu (Ngải cứu, túi chườm) 35.000  
237 229   Đặt thuốc y học cổ truyền 43.200  
238 230 04C2.DY126 Điện châm (có kim dài) 70.000  
239     Điện châm (kim ngắn) 63.000  
240 231 04C2.DY130 Điện phân 44.000  
241 232 04C2.DY138 Điện từ trường 37.000  
242 233 03C1DY.20 Điện vi dòng giảm đau 28.000  
243 234 04C2.DY134 Điện xung 40.000  
244 235 03C1DY.25 Giác hơi 31.800  
245 236 03C1DY.1 Giao thoa 28.000  
246 237 04C2.DY129 Hồng ngoại 33.000  
247 238 04C2.DY141 Kéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp 41.500  
248 239   Kỹ thuật can thiệp rối loạn đại tiện bằng phản hồi sinh học (Biofeedback) 328.000  
249 240   Kỹ thuật tập đường ruột cho người bệnh tổn thương tủy sống 197.000  
250 241   Kỹ thuật tập luyện với dụng cụ chỉnh hình 44.400  
251 242   Kỹ thuật thông tiểu ngắt quãng trong phục hồi chức năng tủy sống 140.000  
252 243 04C2.DY132 Laser châm 45.500  
253 244 03C1DY.32 Laser chiếu ngoài 33.000  
254 245 03C1DY.33 Laser nội mạch 51.700  
255 246   Nắn, bó gẫy xương cẳng chân bằng phương pháp y học cổ truyền 100.000  
256 247   Nắn, bó gẫy xương cẳng tay bằng phương pháp y học cổ truyền 100.000  
257 248   Nắn, bó gẫy xương cánh tay bằng phương pháp y học cổ truyền 100.000  
258 249   Ngâm thuốc y học cổ truyền 47.300  
259 250   Phong bế thần kinh bằng Phenol để điều trị co cứng cơ 1.009.000 Chưa bao gồm thuốc
260 251 03C1DY.17 Phục hồi chức năng xương chậu của sản phụ sau sinh đẻ 28.000  
261 252   Sắc thuốc thang (1 thang) 12.000 Đã bao gồm chi phí đóng gói thuốc, chưa bao gồm tiền thuốc.
262 253 04C2.DY137 Siêu âm điều trị 44.400  
263 254 04C2.DY131 Sóng ngắn 32.500  
264 255 03C1DY.35 Sóng xung kích điều trị 58.000  
265 256 03C1DY.5 Tập do cứng khớp 41.500  
266 257 03C1DY.6 Tập do liệt ngoại biên 24.300  
267 258 03C1DY.4 Tập do liệt thần kinh trung ương 38.000  
268 259 03C1DY.19 Tập dưỡng sinh 20.000  
269 260   Tập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh...) 52.400  
270 261 03C1DY.11 Tập luyện với ghế tập cơ bốn đầu đùi 9.800  
271 262   Tập mạnh cơ đáy chậu (cơ sản chậu, Pelvis floor) 296.000  
272 263   Tập nuốt (có sử dụng máy) 152.000  
273 264   Tập nuốt (không sử dụng máy) 122.000  
274 265   Tập sửa lỗi phát âm 98.800  
275 266 04C2.DY136 Tập vận động đoạn chi 38.500  
276 267 04C2.DY135 Tập vận động toàn thân 42.000  
277 268   Tập vận động với các dụng cụ trợ giúp 27.300  
278 269 03C1DY.13 Tập với hệ thống ròng rọc 9.800  
279 270 03C1DY.12 Tập với xe đạp tập 9.800  
280 271 04C2.DY127 Thuỷ châm 61.800 Chưa bao gồm thuốc.
281 272 03C1DY.14 Thuỷ trị liệu 58.500  
282 273   Tiêm Botulinum toxine vào cơ thành bàng quang để điều trị bàng quang tăng hoạt động 2.707.000  Chưa bao gồm thuốc
283 274   Tiêm Botulinum toxine vào điểm vận động đề điều trị co cứng cơ 1.116.000  Chưa bao gồm thuốc
284 275 04C2.DY133 Tử ngoại 31.800  
285 276 03C1DY.16 Vật lý trị liệu chỉnh hình 29.000  
286 277 03C1DY.15 Vật lý trị liệu hô hấp 29.000  
287 278 03C1DY.18 Vật lý trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất động 29.000  
288 279 03C1DY.30 Xoa bóp áp lực hơi 29.000  
289 280 04C2.DY128 Xoa bóp bấm huyệt 61.300  
290 281 03C1DY.21 Xoa bóp bằng máy 24.300  
291 282 03C1DY.22 Xoa bóp cục bộ bằng tay 38.000  
292 283 03C1DY.23 Xoa bóp toàn thân 45.000  
293 284   Xông hơi thuốc 40.000  
294 285   Xông khói thuốc 35.000  
295 286   Xông thuốc bằng máy 40.000  
      Các thủ thuật Y học cổ truyền hoặc Phục hồi chức năng còn lại khác    
296 287   Thủ thuật loại I 121.000  
297 288   Thủ thuật loại II 64.700  
298 289   Thủ thuật loại III 38.300  
D D   PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA    
I I   HỒI SỨC CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC    
299 290   Phẫu thuật đặt hệ thống tim phổi nhân tạo (ECMO) 5.022.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy ECMO.
300 291   Thay dây, thay tim phổi (ECMO)   1.429.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy ECMO.
301 292   Theo dõi, chạy tim phổi nhân tạo (ECMO) mỗi 8 giờ  1.173.000  Áp dụng thanh toán cho mỗi 8 giờ thực hiện.
302 293   Kết thúc và rút hệ thống ECMO 2.343.000  
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
303 294   Phẫu thuật loại đặc biệt 3.062.000  
304 295   Phẫu thuật loại I 2.061.000  
305 296   Phẫu thuật loại II 1.223.000  
306 297   Thủ thuật loại đặc biệt 1.149.000  
307 298   Thủ thuật loại I 713.000  
308 299   Thủ thuật loại II 430.000  
309 300   Thủ thuật loại III 295.000  
II II   NỘI KHOA    
310 301 DƯ-MDLS Giảm mẫn cảm nhanh với thuốc 72 giờ 1.336.000  
311 302 DƯ-MDLS Giảm mẫn cảm với thuốc hoặc sữa hoặc thức ăn 848.000  
312 303 DƯ-MDLS Liệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn ban đầu - liệu pháp trung bình 15 ngày) 2.341.000  
313 304 DƯ-MDLS Liệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn duy trì - liệu pháp trung bình 3 tháng) 5.024.000  
314 305 DƯ-MDLS Phản ứng phân hủy Mastocyte (Đối với 6 loại dị nguyên) 283.000  
315 306 DƯ-MDLS Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu. 153.000  
316 307 DƯ-MDLS Test áp bì (Patch test) đặc hiệu với thuốc (Đối với 6 loại thuốc) hoặc mỹ phẩm 511.000  
317 308 DƯ-MDLS Test hồi phục phế quản 165.000  
318 309 DƯ-MDLS Test huyết thanh tự thân 647.000  
319 310 DƯ-MDLS Test kích thích phế quản không đặc hiệu với Methacholine 863.000  
320 311 DƯ-MDLS Test kích thích với thuốc hoặc sữa hoặc thức ăn 817.000  
321 312 DƯ-MDLS Test lẩy da (Prick test) đặc hiệu với các dị nguyên hô hấp hoặc thức ăn hoặc sữa 330.000  
322 313 DƯ-MDLS Test lẩy da (Prick test) đặc hiệu với các loại thuốc (Đối với 6 loại thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh) 370.000  
323 314 DƯ-MDLS Test nội bì chậm đặc hiệu với thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh 468.000  
324 315 DƯ-MDLS Test nội bì nhanh đặc hiệu với thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh 382.000  
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
325 316   Phẫu thuật loại I 1.509.000  
326 317   Phẫu thuật loại II 1.047.000  
327 318   Thủ thuật loại đặc biệt 791.000  
328 319   Thủ thuật loại I 541.000  
329 320   Thủ thuật loại II 301.000  
330 321   Thủ thuật loại III 154.000  
III III   DA LIỄU    
331 322   Chụp và phân tích da bằng máy 198.000  
332 323   Đắp mặt nạ điều trị một số bệnh da 181.000  
333 324   Điều trị một số bệnh da bằng Ni tơ lỏng, nạo thương tổn 314.000  
334 325   Điều trị các bệnh lý của da bằng PUVA 214.000  
335 326   Điều trị hạt cơm bằng Plasma 332.000  
336 327   Điều trị một số bệnh da bằng Fractional, Intracell 1.144.000  
337 328   Điều trị một số bệnh da bằng IPL 427.000  
338 329   Điều trị một số bệnh da bằng Laser CO2, Plasma, đốt điện, ni tơ lỏng 307.000  
339 330   Điều trị một số bệnh da bằng Laser mầu 967.000  
340 331   Điều trị một số bệnh da bằng Laser YAG, Laser Ruby 1.061.000  
341 332   Điều trị một số bệnh da bằng Laser, Ánh sáng chiếu ngoài 187.000  
342 333   Điều trị một số bệnh da bằng tiêm tại chỗ, chấm thuốc 259.000  
343 334   Điều trị sùi mào gà bằng Laser CO2, cắt bỏ thương tổn 600.000  
344 335   Điều trị u mạch máu bằng IPL (Intense Pulsed Light) 662.000  
345 336   Điều trị viêm da cơ địa bằng máy 1.082.000  
346 337   Phẫu thuật chuyển gân điều trị hở mi 2.041.000  
347 338   Phẫu thuật điều trị hẹp hố khẩu cái 2.317.000  
348 339   Phẫu thuật điều trị lỗ đáo có viêm xương 602.000  
349 340   Phẫu thuật điều trị lỗ đáo không viêm xương 505.000  
350 341   Phẫu thuật điều trị sa trễ mi dưới 1.761.000  
351 342   Phẫu thuật điều trị sập cầu mũi 1.401.000  
352 343   Phẫu thuật điều trị u dưới móng 696.000  
353 344   Phẫu thuật giải áp thần kinh 2.167.000  
354 345   Phẫu thuật Mohs điều trị ung thư da 3.044.000  
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
355 346   Phẫu thuật loại đặc biệt 3.061.000  
356 347   Phẫu thuật loại I 1.713.000  
357 348   Phẫu thuật loại II 1.000.000  
358 349   Phẫu thuật loại III 754.000  
359 350   Thủ thuật loại đặc biệt 716.000  
360 351   Thủ thuật loại I 365.000  
361 352   Thủ thuật loại II 235.000  
362 353   Thủ thuật loại III 142.000  
IV IV   NỘI TIẾT    
363 354 03C2.1.5 Dẫn lưu áp xe tuyến giáp 218.600  
364 355   Gọt chai chân (gọt nốt chai) trên người bệnh đái tháo đường 245.400  
365 356   Phẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm 6.402.000  
366 357   Phẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm 4.008.000  
367 358   Phẫu thuật loại 1 mổ nội soi tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm 5.614.000  
368 359   Phẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm 4.359.000  
369 360   Phẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm 3.236.000  
370 361   Phẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm 4.208.000  
371 362   Phẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm 2.699.000  
372 363   Phẫu thuật loại đặc biệt mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm 5.269.000  
373 364   Phẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội tiết mổ mở có dùng dao siêu âm 7.545.000  
374 365   Phẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội tiết mổ nội soi dùng dao siêu âm 7.436.000  
      Các thủ thuật còn lại khác    
375 366   Thủ thuật loại I 575.000  
376 367   Thủ thuật loại II 369.000  
377 368   Thủ thuật loại III 204.000  
V V   NGOẠI KHOA    
      Ngoại Thần kinh    
378 369   Phẫu thuật giải ép thần kinh hoặc khoan thăm dò sọ 4.310.000  
379 370   Phẫu thuật lấy máu tụ trong sọ hoặc ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng hoặc trong não 4.846.000 Chưa bao gồm nẹp, ghim, vít, ốc, miếng vá khuyết sọ.
380 371   Phẫu thuật u hố mắt 5.297.000 Chưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít, miếng vá khuyết sọ
381 372   Phẫu thuật áp xe não 6.514.000 Chưa bao gồm bộ dẫn lưu kín, miếng vá khuyết sọ.
382 373 03C2.1.39 Phẫu thuật dẫn lưu não thất - màng bụng 3.981.000 Chưa bao gồm van dẫn lưu nhân tạo.
383 374 03C2.1.45 Phẫu thuật nội soi não hoặc tuỷ sống 4.847.000 Chưa bao gồm miếng vá khuyết sọ, dao siêu âm (trong phẫu thuật u não)
384 375 03C2.1.38 Phẫu thuật nội soi u tuyến yên 5.220.000 Chưa bao gồm miếng vá khuyết sọ, dao siêu âm.
385 376   Phẫu thuật tạo hình màng não 5.431.000 Chưa bao gồm màng não nhân tạo, miếng vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.
386 377   Phẫu thuật thoát vị não, màng não 5.132.000 Chưa bao gồm màng não nhân tạo, miếng vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.
387 378   Phẫu thuật vi phẫu lấy u tủy 6.852.000 Chưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít.
388 379 03C2.1.43 Phẫu thuật vi phẫu u não đường giữa 7.118.000 Chưa bao gồm miếng vá nhân tạo, ghim, ốc, vít.
389 380 03C2.1.41 Phẫu thuật vi phẫu u não nền sọ 6.277.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, vật liệu cầm máu sinh học, màng não nhân tạo, dao siêu âm.
390 381 03C2.1.42 Phẫu thuật vi phẫu u não thất 6.277.000 Chưa bao gồm dụng cụ dẫn đường, ghim, ốc, vít, dao siêu âm, bộ dẫn lưu não thất, miếng vá khuyết sọ.
391 382   Phẫu thuật vi phẫu u não tuyến yên 6.752.000 Chưa bao gồm mạch nhân tạo, miếng vá khuyết sọ, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít, dao siêu âm.
392 383   Phẫu thuật điều trị viêm xương sọ hoặc hàm mặt 5.107.000 Chưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít.
393 384   Phẫu thuật ghép khuyết sọ 4.351.000 Chưa bao gồm xương nhân tạo, vật liệu tạo hình hộp sọ, đinh, nẹp, vít, lưới tital, ghim, ốc, màng não nhân tạo, vật liệu cầm máu sinh học.
394 385   Phẫu thuật u xương sọ 4.787.000 Chưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc, vật liệu tạo hình hộp sọ, màng não nhân tạo.
395 386   Phẫu thuật vết thương sọ não hở 5.151.000 Chưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc, màng não nhân tạo, vật liệu tạo hình hộp sọ.
396 387 03C2.1.44 Phẫu thuật vi phẫu dị dạng mạch não 6.459.000 Chưa bao gồm kẹp mạch máu, miếng vá khuyết sọ, van dẫn lưu, ghim, ốc, vít.
397 388   Phẫu thuật vi phẫu nối mạch máu trong và ngoài hộp sọ 6.728.000 Chưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít.
398 389 03C2.1.40 Phẫu thuật thần kinh có dẫn đường 6.118.000  
399 390 03C2.1.46 Quang động học (PTD) trong điều trị u não ác tính 6.771.000 Chưa bao gồm dụng cụ dẫn đường
      Ngoại Lồng ngực - mạch máu    
400 391 03C2.1.31 Cấy hoặc đặt máy tạo nhịp hoặc cấy máy tạo nhịp phá rung 1.524.000 Chưa bao gồm máy tạo nhịp, máy phá rung.
401 392 03C2.1.24 Phẫu thuật bắc cầu mạch vành 17.542.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng, dụng cụ cố định mạch vành.
402 393 03C2.1.25 Phẫu thuật các mạch máu lớn (động mạch chủ ngực hoặc bụng hoặc cảnh hoặc thận) 14.042.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.
403 394 03C2.1.18 Phẫu thuật cắt màng tim rộng 13.931.000  
404 395 03C2.1.15 Phẫu thuật cắt ống động mạch 12.550.000 Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.
405 396 03C2.1.17 Phẫu thuật nong van động mạch chủ 7.431.000  
406 397 03C2.1.16 Phẫu thuật tạo hình eo động mạch 13.931.000 Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.
407 398   Phẫu thuật đặt Catheter ổ bụng để lọc màng bụng 7.055.000  
408 399   Phẫu thuật tạo thông động tĩnh mạch AVF 3.627.000 Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo.
409 400   Phẫu thuật thăm dò ngoài màng tim hoặc thăm dò lồng ngực 3.162.000  
410 401 03C2.1.19 Phẫu thuật thay đoạn mạch nhân tạo 12.277.000 Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.
411 402 03C2.1.21 Phẫu thuật thay động mạch chủ 18.134.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo,van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim.
412 403 03C2.1.20 Phẫu thuật tim các loại (tim bẩm sinh hoặc sửa van tim hoặc thay van tim…) 16.542.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.
413 404   Phẫu thuật tim kín khác 13.460.000 Chưa bao gồm động mạch chủ nhân tạo, van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.
414 405 03C2.1.14 Phẫu thuật tim loại Blalock 13.931.000 Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo hoặc động mạch chủ nhân tạo.
415 406 03C2.1.26 Phẫu thuật tim, mạch khác có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể 16.004.000 Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim.
416 407   Phẫu thuật u máu các vị trí 2.896.000  
417 408   Phẫu thuật cắt phổi 8.265.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu máy hoặc stapler
418 409   Phẫu thuật cắt u trung thất 9.918.000  
419 410   Phẫu thuật dẫn lưu màng phổi 1.689.000  
420 411   Phẫu thuật điều trị bệnh lý lồng ngực khác 6.404.000 Chưa bao gồm các loại đinh nẹp vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.
421 412   Phẫu thuật nội soi cắt u trung thất 9.589.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm
422 413   Phẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương 7.895.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm.
423 414   Phẫu thuật phục hồi thành ngực (do chấn thương hoặc vết thương) 6.567.000 Chưa bao gồm các loại đinh, nẹp, vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.
      Ngoại Tiết niệu    
424 415 03C2.1.91 Ghép thận, niệu quản tự thân có sử dụng vi phẫu 6.307.000  
425 416   Phẫu thuật cắt thận 4.044.000  
426 417   Phẫu thuật cắt u thượng thận hoặc cắt nang thận 5.835.000  
427 418   Phẫu thuật nội soi lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang 3.839.000  
428 419 03C2.1.82 Phẫu thuật nội soi cắt thận hoặc u sau phúc mạc 4.130.000  
429 420 03C2.1.83 Phẫu thuật nội soi u thượng thận hoặc nang thận 4.000.000  
430 421   Phẫu thuật lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang 3.910.000  
431 422   Phẫu thuật cắt niệu quản hoặc tạo hình niệu quản hoặc tạo hình bể thận (do bệnh lý hoặc chấn thương) 4.997.000  
432 423 03C2.1.85 Phẫu thuật cắt túi sa niệu quản bằng nội soi 2.950.000  
433 424   Phẫu thuật cắt bàng quang 5.073.000  
434 425   Phẫu thuật cắt u bàng quang 5.152.000  
435 426   Phẫu thuật nội soi cắt u bàng quang 4.379.000  
436 427 03C2.1.84 Phẫu thuật nội soi cắt bàng quang, tạo hình bàng quang 5.569.000  
437 428   Phẫu thuật nội soi cắt cổ bàng quang 4.379.000  
438 429   Phẫu thuật đóng dò bàng quang 4.227.000  
439 430 03C2.1.87 Điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser 2.566.000 Chưa bao gồm dây cáp quang.
440 431 03C2.1.88 Nội soi cắt đốt u lành tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo (TORP) 2.566.000  
441 432   Phẫu thuật bóc u xơ tiền liệt tuyến 4.715.000  
442 433 03C2.1.86 Phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua nội soi 3.809.000  
443 434   Phẫu thuật điều trị các bệnh lý hoặc chấn thương niệu đạo khác 3.963.000  
444 435   Phẫu thuật hạ tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ hoặc cắt bỏ tinh hoàn 2.254.000  
445 436   Phẫu thuật nội soi đặt Sonde JJ 1.684.000 Chưa bao gồm sonde JJ.
446 437   Phẫu thuật tạo hình dương vật 4.049.000  
447 438 03C2.1.89 Đặt prothese cố định sàn chậu vào mỏm nhô xương cụt 3.434.000  
448 439 03C2.1.12 Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung (thủy điện lực) 2.362.000  
449 440 03C2.1.13 Tán sỏi qua nội soi (sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang) 1.253.000 Chưa bao gồm sonde JJ, rọ lấy sỏi.
      Tiêu hóa    
450 441   Phẫu thuật cắt các u lành thực quản 5.209.000 Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.
451 442   Phẫu thuật cắt thực quản 6.907.000 Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.
452 443 03C2.1.61 Phẫu thuật cắt thực quản qua nội soi ngực và bụng 5.611.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy.
453 444   Phẫu thuật đặt Stent thực quản 4.936.000 Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.
454 445 03C2.1.60 Phẫu thuật nội soi điều trị trào ngược thực quản, dạ dày 5.727.000  
455 446   Phẫu thuật tạo hình thực quản 7.172.000 Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.
456 447 03C2.1.59 Phẫu thuật nội soi tạo hình thực quản 5.727.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, Stent.
457 448   Phẫu thuật cắt bán phần dạ dày 4.681.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.
458 449   Phẫu thuật cắt dạ dày 6.890.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.
459 450 03C2.1.62 Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày 4.887.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.
460 451   Phẫu thuật nội soi khâu thủng dạ dày 2.800.000  
461 452 03C2.1.64 Phẫu thuật nội soi cắt dây thần kinh X trong điều trị loét dạ dày 3.072.000 Chưa bao gồm dao siêu âm.
462 453 03C2.1.81 Phẫu thuật bệnh phình đại tràng bẩm sinh 1 thì 2.789.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
463 454   Phẫu thuật cắt đại tràng hoặc phẫu thuật kiểu Harman 4.282.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
464 455   Phẫu thuật cắt dây chằng gỡ dính ruột 2.416.000  
465 456   Phẫu thuật cắt nối ruột 4.105.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
466 457 03C2.1.63 Phẫu thuật nội soi cắt nối ruột 4.072.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu trong máy.
467 458   Phẫu thuật cắt ruột non 4.441.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
468 459   Phẫu thuật cắt ruột thừa 2.460.000  
469     Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa 2.463.000  
470 460   Phẫu thuật cắt trực tràng đường bụng, tầng sinh môn 6.651.000 Chưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, miếng cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
471 461 03C2.1.80 Phẫu thuật dị tật teo hậu môn trực tràng 1 thì 4.379.000  
472 462   Phẫu thuật nội soi cố định trực tràng 4.088.000 Chưa bao gồm tấm nâng trực tràng, dao siêu âm.
473 463 03C2.1.65 Phẫu thuật nội soi ung thư đại hoặc trực tràng 3.130.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.
474 464   Phẫu thuật dẫn lưu trong (nối tắt) hoặc dẫn lưu ngoài 2.563.000 Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, miếng cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
475 465   Phẫu thuật khâu lỗ thủng tiêu hóa hoặc lấy dị vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại tràng 3.414.000  
476 466   Phẫu thuật cắt gan 7.757.000 Chưa bao gồm keo sinh học, đầu dao cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô.
477 467 03C2.1.78 Phẫu thuật nội soi cắt gan 5.255.000 Chưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.
478 468 03C2.1.77 Phẫu thuật cắt gan mở có sử dụng thiết bị kỹ thuật cao 6.335.000 Chưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.
479 469   Phẫu thuật điều trị bệnh lý gan hoặc mật khác 4.511.000 Chưa bao gồm keo sinh học, đầu dao cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô, Stent, chi phí DSA.
480 470 03C2.1.79 Phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý gan mật khác 3.130.000 Chưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.
481 471   Phẫu thuật khâu vết thương gan hoặc chèn gạc cầm máu 5.038.000 Chưa bao gồm vật liệu cầm máu.
482 472   Phẫu thuật cắt túi mật 4.335.000  
483 473 03C2.1.73 Phẫu thuật nội soi cắt túi mật 2.958.000  
484 474   Phẫu thuật lấy sỏi ống mật chủ 4.311.000 Chưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.
485 475   Phẫu thuật lấy sỏi ống mật phức tạp 6.498.000 Chưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.
486 476 03C2.1.76 Phẫu thuật nội soi cắt túi mật - mở ống mật chủ lấy sỏi và nối mật - ruột 3.630.000 Chưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.
487 477 03C2.1.67 Phẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ 4.227.000  
488 478 03C2.1.72 Phẫu thuật nội soi lấy sỏi mật hay dị vật đường mật 3.130.000 Chưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.
489 479 03C2.1.75 Tán sỏi trong mổ nội soi đường mật và tán sỏi qua đường hầm Kehr 3.919.000 Chưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực tán sỏi.
490 480 03C2.1.74 Phẫu thuật cắt cơ Oddi và nong đường mật qua ERCP 3.268.000 Chưa bao gồm stent.
491 481   Phẫu thuật nối mật ruột 4.211.000  
492 482   Phẫu thuật cắt khối tá tụy 10.424.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm và đoạn mạch nhân tạo.
493 483   Phẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy có sử dụng máy cắt nối 9.840.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.
494 484   Phẫu thuật cắt lách 4.284.000 Chưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.
495 485 03C2.1.70 Phẫu thuật nội soi cắt lách 4.187.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.
496 486   Phẫu thuật cắt thân tụy hoặc cắt đuôi tụy 4.297.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.
497 487   Phẫu thuật cắt u phúc mạc hoặc u sau phúc mạc 5.430.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối, vật liệu cầm máu.
498 488   Phẫu thuật nạo vét hạch 3.629.000 Chưa bao gồm dao siêu âm.
499 489   Phẫu thuật u trong ổ bụng 4.482.000 Chưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.
500 490 03C2.1.68 Phẫu thuật nội soi cắt u trong ổ bụng 3.525.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.
501 491   Phẫu thuật thăm dò ổ bụng hoặc mở thông dạ dày hoặc mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân tạo 2.447.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.
502 492   Phẫu thuật thoát vị bẹn hoặc thoát vị đùi hoặc thoát vị thành bụng 3.157.000 Chưa bao gồm tấm màng nâng, khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu.
503 493   Phẫu thuật dẫn lưu áp xe trong ổ bụng 2.709.000  
504 494   Phẫu thuật cắt trĩ hoặc điều trị nứt kẽ hậu môn hoặc điều trị áp xe rò hậu môn 2.461.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu.
505 495 03C2.1.66 Phẫu thuật điều trị trĩ kỹ thuật cao (phương pháp Longo) 2.153.000 Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu trong máy.
506 496 03C2.1.50 Cắt cơ Oddi hoặc dẫn lưu mật qua nội soi tá tràng 2.391.000 Chưa bao gồm dao cắt, thuốc cản quang, catheter.
507 497 03C2.1.49 Cắt niêm mạc ống tiêu hoá qua nội soi điều trị ung thư sớm 3.891.000 Chưa bao gồm dao cắt niêm mạc, kìm kẹp cầm máu.
508 498 03C2.1.54 Cắt polyp ống tiêu hoá (thực quản hoặc dạ dầy hoặc đại tràng hoặc trực tràng) 1.010.000  
509 499 03C2.1.55 Đặt stent đường mật hoặc tụy dưới hướng dẫn của siêu âm 1.789.000 Chưa bao gồm stent, dao cắt, catheter, guidewire.
510 500 03C2.1.48 Lấy dị vật ống tiêu hoá qua nội soi 1.678.000  
511 501 03C2.1.52 Lấy sỏi hoặc giun đường mật qua nội soi tá tràng 3.332.000  
512 502 03C2.1.47 Mở thông dạ dày qua nội soi 2.679.000  
513 503 03C2.1.51 Nong đường mật qua nội soi tá tràng 2.210.000 Chưa bao gồm bóng nong.
514 504 04C3.1.158 Cắt phymosis 224.000  
515 505 04C3.1.156 Chích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu 173.000  
516 506 04C3.1.157 Tháo lồng ruột bằng hơi hay baryte 124.000  
517 507 04C3.1.159 Thắt các búi trĩ hậu môn 264.000  
      Xương, cột sống, hàm mặt    
518 508 03C2.1.1 Cố định gãy xương sườn 46.500  
519 509 04C3.1.181 Nắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột liền) 688.000  
520 510 04C3.1.180 Nắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột tự cán) 503.000  
521 511 04C3.1.167 Nắn trật khớp háng (bột liền) 635.000  
522 512 04C3.1.166 Nắn trật khớp háng (bột tự cán) 265.000  
523 513 04C3.1.165 Nắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc khớp gối (bột liền) 250.000  
524 514 04C3.1.164 Nắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp cổ chân hoặc khớp gối (bột tự cán) 150.000  
525 515 04C3.1.161 Nắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc khớp hàm (bột liền) 386.000  
526 516 04C3.1.160 Nắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp xương đòn hoặc khớp hàm (bột tự cán) 208.000  
527 517 04C3.1.163 Nắn trật khớp vai (bột liền) 310.000  
528 518 04C3.1.162 Nắn trật khớp vai (bột tự cán) 155.000  
529 519 04C3.1.177 Nắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột liền) 225.000  
530 520 04C3.1.176 Nắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột tự cán) 150.000  
531 521 04C3.1.175 Nắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột liền) 320.000  
532 522 04C3.1.174 Nắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột tự cán) 200.000  
533 523 04C3.1.179 Nắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh (bột liền) 701.000  
534 524 04C3.1.178 Nắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh (bột tự cán) 306.000  
535 525 04C3.1.171 Nắn, bó bột xương cẳng chân (bột liền) 320.000  
536 526 04C3.1.170 Nắn, bó bột xương cẳng chân (bột tự cán) 236.000  
537 527 04C3.1.173 Nắn, bó bột xương cánh tay (bột liền) 320.000  
538 528 04C3.1.172 Nắn, bó bột xương cánh tay (bột tự cán) 236.000  
539 529 04C3.1.169 Nắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc cột sống (bột liền) 611.000  
540 530 04C3.1.168 Nắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc cột sống (bột tự cán) 331.000  
541 531 03C2.1.2 Nắn, bó gẫy xương đòn 115.000  
542 532 03C2.1.4 Nắn, bó gẫy xương gót 135.000  
543 533 03C2.1.3 Nắn, bó vỡ xương bánh chè không có chỉ định mổ 135.000  
544 534   Phẫu thuật cắt cụt chi 3.640.000  
545 535 03C2.1.109 Phẫu thuật chuyển gân điều trị cò ngón tay do liệt vận động 2.767.000  
546 536   Phẫu thuật thay khớp vai 6.703.000 Chưa bao gồm khớp nhân tạo, xi măng sinh học hoặc hóa học.
547 537 03C2.1.117 Phẫu thuật chỉnh bàn chân khèo 2.597.000 Chưa bao gồm phương tiện cố định: khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.
548 538 03C2.1.110 Phẫu thuật chuyển gân điều trị bàn chân rủ do liệt vận động 2.767.000  
549 539 03C2.1.119 Phẫu thuật đóng cứng khớp cổ chân 2.039.000 Chưa bao gồm phương tiện cố định: khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.
550 540 03C2.1.118 Phẫu thuật làm vận động khớp gối 3.033.000  
551 541 03C2.1.104 Phẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân 3.109.000 Chưa bao gồm lưỡi bào, lưỡi cắt, bộ dây bơm nước, đầu đốt, tay dao đốt điện, ốc, vít.
552 542 03C2.1.105 Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng 4.101.000 Chưa bao gồm nẹp vít, ốc, dao cắt sụn và lưỡi bào, bộ dây bơm nước, đầu đốt, tay dao điện, gân sinh học, gân đồng loại.
553 543 03C2.1.100 Phẫu thuật tạo hình khớp háng 3.109.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, ốc, khóa.
554 544 03C2.1.97 Phẫu thuật thay khớp gối bán phần 4.481.000 Chưa bao gồm khớp nhân tạo.
555 545 03C2.1.99 Phẫu thuật thay khớp háng bán phần 3.609.000 Chưa bao gồm khớp nhân tạo.
556 546 03C2.1.96 Phẫu thuật thay toàn bộ khớp gối 4.981.000 Chưa bao gồm khớp nhân tạo.
557 547 03C2.1.98 Phẫu thuật thay toàn bộ khớp háng 4.981.000 Chưa bao gồm khớp nhân tạo.
558 548   Phẫu thuật đặt lại khớp găm kim cố định 3.850.000 Chưa bao gồm kim.
559 549   Phẫu thuật làm cứng khớp 3.508.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp vít, khung cố định ngoài.
560 550   Phẫu thuật điều trị xơ cứng gân cơ hoặc xơ cứng khớp 3.429.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, gân nhân tạo, gân sinh học, khung cố định ngoài, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.
561 551   Phẫu thuật gỡ dính khớp hoặc làm sạch khớp 2.657.000  
562 552 03C2.1.108 Phẫu thuật ghép chi 5.777.000 Chưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít, mạch máu nhân tạo.
563 553   Phẫu thuật ghép xương 4.446.000 Chưa bao gồm khung cố định ngoài, nẹp, ốc, vít, lồng, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.
564 554 03C2.1.101 Phẫu thuật thay đoạn xương ghép bảo quản bằng kĩ thuật cao 4.481.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, xương nhân tạo và sản phẩm sinh học thay thế xương.
565 555 03C2.1.115 Phẫu thuật kéo dài chi 4.435.000 Chưa bao gồm khung cố định ngoài, đinh, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thấy thế xương, kim.
566 556 03C2.1.103 Phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít 3.609.000 Chưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít.
567 557 03C2.1.102 Phẫu thuật kết hợp xương trên màn hình tăng sáng 4.981.000 Chưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít.
568 558   Phẫu thuật lấy bỏ u xương 3.611.000 Chưa bao gồm phương tiện cố định, phương tiên kết hợp, xương nhân tạo, xương bảo quản, sản phẩm sinh học thay thế, xi măng sinh học hoặc hóa học.
569 559   Phẫu thuật nối gân hoặc kéo dài gân (tính 1 gân) 2.828.000 Chưa bao gồm gân nhân tạo.
570 560 03C2.1.106 Phẫu thuật nội soi tái tạo gân 4.101.000 Chưa bao gồm gân nhân tạo, vít, ốc, đầu đốt, bộ dây bơm nước, tay dao điện, dao cắt sụn, lưỡi bào, gân sinh học, gân đồng loại.
571 561 03C2.1.113 Phẫu thuật tạo hình sọ mặt (bệnh lý) 5.336.000 Chưa bao gồm nẹp, vít thay thế.
572 562 03C2.1.114 Phẫu thuật ung thư biểu mô tế bào đáy hoặc tế bào gai vùng mặt + tạo hình vạt da, đóng khuyết da bằng phẫu thuật tạo hình 3.536.000 Chưa bao gồm nẹp, vít thay thế.
573 563 03C2.1.111 Rút đinh hoặc tháo phương tiện kết hợp xương 1.681.000  
574 564   Phẫu thuật cố định cột sống bằng DIAM, SILICON, nẹp chữ U, Aparius 6.852.000 Chưa bao gồm DIAM, SILICON, nẹp chữ U, Aparius.
575 565 03C2.1.95 Phẫu thuật điều trị cong vẹo cột sống (tính cho 1 lần phẫu thuật ) 8.478.000 Chưa bao gồm xương bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa đệm, nẹp, vít, ốc, khóa.
576 566 03C2.1.93 Phẫu thuật nẹp vít cột sống cổ 5.039.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, xương bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.
577 567 03C2.1.94 Phẫu thuật nẹp vít cột sống thắt lưng 5.140.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, ốc, khóa, xương bảo quản, sản phẩm sinh học thay thế xương, đốt sống nhân tạo, miếng ghép cột sống, đĩa đệm nhân tạo.
578 568   Phẫu thuật tạo hình thân đốt sống bằng phương pháp bơm xi măng 5.181.000 Chưa bao gồm kim chọc, xi măng sinh học hoặc hóa học, hệ thống bơm xi măng.
579 569 03C2.1.92 Phẫu thuật thay đốt sống 5.360.000 Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, ốc, khóa, xương bảo quản, sản phẩm sinh học thay thế xương, đốt sống nhân tạo, đĩa đệm nhân tạo.
580 570   Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng 4.837.000 Chưa bao gồm đĩa đệm nhân tạo.
581 571   Phẫu thuật cắt lọc nạo viêm phần mềm hoặc sửa mỏm cụt ngón tay, chân hoặc cắt cụt ngón tay, chân (tính 1 ngón) 2.752.000  
582 572   Phẫu thuật nối dây thần kinh (tính 1 dây) 2.801.000  
583 573 03C2.1.116 Phẫu thuật tạo hình bằng các vạt da có cuống mạch liền 3.167.000  
584 574   Phẫu thuật vá da lớn diện tích ≥10 cm2 4.040.000  
585 575   Phẫu thuật vá da nhỏ diện tích < 10 cm2 2.689.000  
586 576   Phẫu thuật vết thương phần mềm hoặc rách da đầu 2.531.000  
587 577   Phẫu thuật vết thương phần mềm phức tạp 4.381.000  
588 578 03C2.1.107 Phẫu thuật vi phẫu chuyển vạt da có cuống mạch 4.675.000  
589 579   Phẫu thuật vi phẫu nối mạch chi 6.157.000 Chưa bao gồm mạch nhân tạo.
590 580 03C2.1.112 Tạo hình khí-phế quản 12.015.000 Chưa bao gồm Stent, bộ tim phổi nhân tạo trong phẫu thuật tim (ở người bệnh hẹp khí - phế quản bẩm sinh).
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác chuyên khoa ngoại    
591 581   Phẫu thuật loại đặc biệt 4.335.000  
592 582   Phẫu thuật loại I 2.619.000  
593 583   Phẫu thuật loại II 1.793.000  
594 584   Phẫu thuật loại III 1.136.000  
595 585   Thủ thuật loại đặc biệt 932.000  
596 586   Thủ thuật loại I 513.000  
597 587   Thủ thuật loại II 345.000  
598 588   Thủ thuật loại III 168.000  
VI VI   PHỤ SẢN    
599 589   Bóc nang tuyến Bartholin 1.237.000  
600 590   Bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo 2.586.000  
601 591   Bóc nhân xơ vú 947.000  
602 592   Cắt âm hộ + vét hạch bẹn hai bên 3.554.000  
603 593   Cắt bỏ âm hộ đơn thuần 2.677.000  
604 594   Cắt chỉ khâu vòng cổ tử cung 109.000  
605 595   Cắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần 3.937.000  
606 596   Cắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần đường âm đạo kết hợp nội soi 5.378.000  
607 597   Cắt u thành âm đạo 1.960.000  
608 598   Cắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung 5.830.000  
609 599   Cắt vú theo phương pháp Patey, cắt khối u vú ác tính + vét hạch nách 4.522.000  
610 600   Chích áp xe tầng sinh môn 781.000  
611 601   Chích áp xe tuyến Bartholin 783.000  
612 602 04C3.2.192 Chích apxe tuyến vú 206.000  
613 603   Chích rạch màng trinh do ứ máu kinh 753.000  
614 604   Chọc dẫn lưu dịch cổ chướng trong ung thư buồng trứng 805.000  
615 605   Chọc dò màng bụng sơ sinh 389.000  
616 606   Chọc dò túi cùng Douglas 267.000  
617 607   Chọc nang buồng trứng đường âm đạo dưới siêu âm 2.155.000  
618 608   Chọc ối 681.000  
619 609   Dẫn lưu cùng đồ Douglas 798.000  
620 610   Đặt mảnh ghép tổng hợp điều trị sa tạng vùng chậu 5.873.000  
621 611 04C3.2.191 Điều trị tổn thương cổ tử cung bằng: đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser 146.000  
622 612   Điều trị viêm dính tiểu khung bằng hồng ngoại, sóng ngắn 257.000  
623 613 04C3.2.186 Đỡ đẻ ngôi ngược 927.000  
624 614 04C3.2.185 Đỡ đẻ thường ngôi chỏm 675.000  
625 615 04C3.2.187 Đỡ đẻ từ sinh đôi trở lên 1.114.000  
626 616   Đóng rò trực tràng - âm đạo hoặc rò tiết niệu - sinh dục 3.941.000  
627 617 04C3.2.188 Forceps hoặc Giác hút sản khoa 877.000  
628 618   Giảm đau trong đẻ bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng 636.000  
629 619 04C3.2.183 Hút buồng tử cung do rong kinh rong huyết 191.000  
630 620   Hút thai dưới siêu âm 430.000  
631 621   Huỷ thai: cắt thai nhi trong ngôi ngang 2.658.000  
632 622   Huỷ thai: chọc óc, kẹp sọ, kéo thai 2.363.000  
633 623   Khâu phục hồi rách cổ tử cung, âm đạo 1.525.000  
634 624   Khâu rách cùng đồ âm đạo 1.810.000  
635 625   Khâu tử cung do nạo thủng 2.673.000  
636 626   Khâu vòng cổ tử cung 536.000  
637 627   Khoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử cung 2.638.000  
638 628   Làm lại vết mổ thành bụng (bục, tụ máu, nhiễm khuẩn...) sau phẫu thuật sản phụ khoa 2.524.000  
639 629   Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn 82.100  
640 630   Lấy dị vật âm đạo 541.000  
641 631   Lấy dụng cụ tử cung, triệt sản nữ qua đường rạch nhỏ 2.728.000  
642 632   Lấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn 2.147.000  
643 633   Mở bụng bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi bảo tồn tử cung 3.282.000  
644 634   Nạo hút thai trứng 716.000  
645 635 04C3.2.184 Nạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy, sau đẻ 331.000  
646 636   Nội soi buồng tử cung can thiệp 4.285.000  
647 637   Nội soi buồng tử cung chẩn đoán 2.746.000  
648 638   Nội xoay thai 1.380.000  
649 639   Nong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính 562.000  
650 640   Nong cổ tử cung do bế sản dịch 268.000  
651 641 03C2.2.11 Nong đặt dụng cụ tử cung chống dính buồng tử cung 161.000  
652 642   Phá thai bằng phương pháp nong và gắp từ tuần thứ 13 đến hết tuần thứ 18 1.108.000  
653 643   Phá thai bằng thuốc cho tuổi thai từ 7 tuần đến hết 13 tuần 283.000  
654 644   Phá thai đến hết 7 tuần bằng phương pháp hút chân không 358.000  
655 645 04C3.2.197 Phá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc 177.000  
656 646   Phá thai to từ 13 tuần đến 22 tuần bằng phương pháp đặt túi nước 1.003.000  
657 647 04C3.2.198 Phá thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng thuốc 519.000  
658 648   Phá thai từ tuần thứ 7 đến hết 12 tuần bằng phương pháp hút chân không 383.000  
659 649   Phẫu thuật bảo tồn tử cung do vỡ tử cung 4.692.000  
660 650   Phẫu thuật bóc khối lạc nội mạc tử cung ở tầng sinh môn, thành bụng 2.568.000  
661 651   Phẫu thuật cắt âm vật phì đại 2.510.000  
662 652   Phẫu thuật cắt lọc vết mổ, khâu lại tử cung sau mổ lấy thai 4.480.000  
663 653   Phẫu thuật cắt một phần tuyến vú, cắt u vú lành tính 2.753.000  
664 654   Phẫu thuật cắt polip buồng tử cung (đường bụng, đường âm đạo) 3.491.000  
665 655   Phẫu thuật cắt polip cổ tử cung 1.868.000  
666 656   Phẫu thuật cắt tinh hoàn lạc chỗ 2.620.000  
667 657   Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo 3.564.000  
668 658   Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo có sự hỗ trợ của nội soi 5.724.000  
669 659   Phẫu thuật cắt tử cung tình trạng người bệnh nặng, viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu khung, vỡ tử cung phức tạp 9.188.000  
670 660   Phẫu thuật cắt tử cung và thắt động mạch hạ vị do chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa 7.115.000  
671 661   Phẫu thuật cắt ung thư­ buồng trứng + tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn 5.848.000  
672 662   Phẫu thuật cắt vách ngăn âm đạo, mở thông âm đạo 2.551.000  
673 663   Phẫu thuật chấn thương tầng sinh môn 3.538.000  
674 664   Phẫu thuật chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang 3.594.000  
675 665   Phẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ có choáng 3.553.000  
676 666   Phẫu thuật Crossen 3.840.000  
677 667   Phẫu thuật điều trị són tiểu (TOT, TVT) 5.213.000 Chưa bao gồm tấm màng nâng hoặc lưới các loại, các cỡ.
678 668   Phẫu thuật khối viêm dính tiểu khung 3.213.000  
679 669   Phẫu thuật làm lại tầng sinh môn và cơ vòng do rách phức tạp 2.735.000  
680 670   Phẫu thuật lấy thai có kèm các kỹ thuật cầm máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch…) 4.056.000  
681 671 04C3.2.194 Phẫu thuật lấy thai lần đầu 2.223.000  
682 672 04C3.2.195 Phẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở lên 2.773.000  
683 673   Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có bệnh truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1) 5.694.000  
684 674   Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có sẹo mổ bụng cũ phức tạp 3.881.000  
685 675   Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh mắc bệnh toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa 4.135.000  
686 676   Phẫu thuật lấy thai và cắt tử cung trong rau cài răng lược 7.637.000  
687 677   Phẫu thuật Lefort hoặc Labhart 2.674.000  
688 678   Phẫu thuật Manchester 3.509.000  
689 679   Phẫu thuật mở bụng bóc u xơ tử cung 3.246.000  
690 680   Phẫu thuật mở bụng cắt góc tử cung 3.335.000  
691 681   Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung 3.704.000  
692 682   Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu 5.864.000  
693 683   Phẫu thuật mở bụng cắt u buồng trứng hoặc cắt phần phụ 2.835.000  
694 684   Phẫu thuật mở bụng tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng 4.578.000  
695 685   Phẫu thuật mở bụng thăm dò, xử trí bệnh lý phụ khoa 2.673.000  
696 686   Phẫu thuật mở bụng xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng 4.117.000  
697 687   Phẫu thuật nội soi bóc u xơ tử cung 5.944.000  
698 688   Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ; polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật 5.386.000  
699 689   Phẫu thuật nội soi cắt phần phụ 4.899.000  
700 690   Phẫu thuật nội soi cắt tử cung 5.742.000  
701 691   Phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu 7.641.000  
702 692   Phẫu thuật nội soi cắt ung thư buồng trứng kèm cắt tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn 7.781.000  
703 693   Phẫu thuật nội soi điều trị vô sinh (soi buồng tử cung + nội soi ổ bụng) 5.851.000  
704 694   Phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tử cung 4.917.000  
705 695   Phẫu thuật nội soi lấy dụng cụ tử cung trong ổ bụng 5.352.000  
706 696   Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán + tiêm MTX tại chỗ điều trị thai ngoài tử cung 4.833.000  
707 697   Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán các bệnh lý phụ khoa 4.791.000  
708 698   Phẫu thuật nội soi sa sinh dục nữ 8.981.000  
709 699   Phẫu thuật nội soi treo buồng trứng 5.370.000  
710 700   Phẫu thuật nội soi triệt sản nữ 4.568.000  
711 701   Phẫu thuật nội soi vét hạch tiểu khung 6.361.000  
712 702   Phẫu thuật nội soi xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng    6.294.000  
713 703   Phẫu thuật Second Look trong ung thư buồng trứng 3.937.000  
714 704   Phẫu thuật tạo hình âm đạo (nội soi kết hợp đường dưới) 5.711.000  
715 705   Phẫu thuật tạo hình âm đạo do dị dạng (đường dưới) 3.362.000  
716 706   Phẫu thuật tạo hình tử cung (Strassman, Jones) 4.395.000  
717 707   Phẫu thuật thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu sản phụ khoa 4.757.000  
718 708   Phẫu thuật thắt động mạch tử cung trong cấp cứu sản phụ khoa 3.241.000  
719 709   Phẫu thuật treo bàng quang và trực tràng sau mổ sa sinh dục 3.949.000  
720 710   Phẫu thuật treo tử cung 2.750.000  
721 711   Phẫu thuật Wertheim (cắt tử cung tận gốc + vét hạch) 5.910.000  
722 712   Sinh thiết cổ tử cung, âm hộ, âm đạo 369.000  
723 713   Sinh thiết gai rau 1.136.000  
724 714   Sinh thiết hạch gác (cửa) trong ung thư vú 2.143.000  
725 715 04C3.2.189 Soi cổ tử cung 58.900  
726 716 04C3.2.190 Soi ối 45.900  
727 717   Thủ thuật LEEP (cắt cổ tử cung bằng vòng nhiệt điện) 1.078.000  
728 718   Tiêm hoá chất tại chỗ điều trị chửa ở cổ tử cung 235.000  
729 719   Tiêm nhân Chorio 225.000  
730 720   Vi phẫu thuật tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng 6.419.000  
731 721 04C3.2.193 Xoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo, cổ tử cung 370.000  
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
732 722   Phẫu thuật loại đặc biệt 3.531.000  
733 723   Phẫu thuật loại I 2.173.000  
734 724   Phẫu thuật loại II 1.373.000  
735 725   Phẫu thuật loại III 1.026.000  
736 726   Thủ thuật loại đặc biệt 830.000  
737 727   Thủ thuật loại I 543.000  
738 728   Thủ thuật loại II 368.000  
739 729   Thủ thuật loại III 174.000  
VII VII   MẮT    
740 730   Bơm rửa lệ đạo 35.000  
741 731 03C2.3.76 Cắt bè áp MMC hoặc áp 5FU 1.160.000 Chưa bao gồm thuốc MMC; 5FU.
742 732 03C2.3.59 Cắt bỏ túi lệ 804.000  
743 733 03C2.3.48 Cắt dịch kính đơn thuần hoặc lấy dị vật nội nhãn 1.200.000 Chưa bao gồm đầu cắt dịch kính, đầu laser, dây dẫn sáng.
744 734 03C2.3.61 Cắt mộng áp Mytomycin 940.000 Chưa bao gồm thuốc MMC.
745 735 03C2.3.73 Cắt mống mắt chu biên bằng Laser 300.000  
746 736 03C2.3.87 Cắt u bì kết giác mạc có hoặc không ghép kết mạc 1.115.000  
747 737 03C2.3.66 Cắt u kết mạc không vá 750.000  
748 738 04C3.3.208 Chích chắp hoặc lẹo 75.600  
749 739 03C2.3.57 Chích mủ hốc mắt 429.000  
750 740 03C2.3.75 Chọc tháo dịch dưới hắc mạc, bơm hơi tiền phòng 1.060.000  
751 741 03C2.3.9 Chữa bỏng mắt do hàn điện 27.000  
752 742   Chụp mạch ICG 230.000  Chưa bao gồm thuốc
753 743 03C2.3.8 Đánh bờ mi 34.900  
754 744   Điện chẩm 382.000  
755 745 03C2.3.11 Điện di điều trị (1 lần) 17.600  
756 746 03C2.3.79 Điện đông thể mi 439.000  
757 747 03C2.3.5 Điện võng mạc 86.500  
758 748   Điều trị Laser hồng ngoại; Tập nhược thị 27.000  
759 749   Điều trị một số bệnh võng mạc bằng laser (bệnh võng mạc tiểu đường, cao huyết áp, trẻ đẻ non…); Laser điều trị u nguyên bào võng mạc 393.000  
760 750   Đo độ dày giác mạc; Đếm tế bào nội mô giác mạc; Chụp bản đồ giác mạc 129.000  
761 751   Đo độ lác; Xác định sơ đồ song thị; Đo biên độ điều tiết; Đo thị giác 2 mắt; Đo thị giác tương phản 58.600  
762 752   Đo đường kính giác mạc; đo độ lồi 49.600  
763 753 04C3.3.200 Đo Javal 34.000  
764 754 03C2.3.1 Đo khúc xạ máy 8.800  
765 755 04C3.3.199 Đo nhãn áp 23.700  
766 756 03C2.3.7 Đo thị lực khách quan 65.500  
767 757 04C3.3.201 Đo thị trường, ám điểm 28.000  
768 758 03C2.3.6 Đo tính công suất thủy tinh thể nhân tạo 55.000  
769 759 03C2.3.16 Đốt lông xiêu 45.700  
770 760 03C2.3.95 Ghép giác mạc (01 mắt) 3.223.000 Chưa bao gồm giác mạc, thuỷ tinh thể nhân tạo.
771 761 03C2.3.69 Ghép màng ối điều trị dính mi cầu hoặc loét giác mạc lâu liền hoặc thủng giác mạc 1.177.000 Chưa bao gồm chi phí màng ối.
772 762 03C2.3.67 Ghép màng ối điều trị loét giác mạc 1.004.000 Chưa bao gồm chi phí màng ối.
773 763 03C2.3.62 Gọt giác mạc 734.000  
774 764 03C2.3.64 Khâu cò mi 380.000  
775 765 03C2.3.50 Khâu củng mạc đơn thuần 800.000  
776 766 03C2.3.51 Khâu củng giác mạc phức tạp 1.200.000  
777 767 03C2.3.53 Khâu củng mạc phức tạp 1.060.000  
778 768 04C3.3.220 Khâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây mê 1.379.000  
779 769 04C3.3.219 Khâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây tê 774.000  
780 770 03C2.3.49 Khâu giác mạc đơn thuần 750.000  
781 771 03C2.3.52 Khâu giác mạc phức tạp 1.060.000  
782 772 03C2.3.55 Khâu phục hồi bờ mi 645.000  
783 773 03C2.3.56 Khâu vết thương phần mềm, tổn thương vùng mắt 879.000  
784 774 03C2.3.13 Khoét bỏ nhãn cầu 704.000  
785 775   Lạnh đông đơn thuần phòng bong võng mạc 1.690.000  
786 776   Laser điều trị u máu mi, kết mạc, hốc mắt, bệnh võng mạc trẻ đẻ non, u nguyên bào võng mạc 1.410.000  
787 777 04C3.3.221 Lấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây mê) 640.000  
788 778 04C3.3.210 Lấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây tê) 75.300  
789 779 04C3.3.222 Lấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây mê) 829.000  
790 780 04C3.3.211 Lấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây tê) 314.000  
791 781 03C2.3.47 Lấy dị vật hốc mắt 845.000  
792 782 04C3.3.209 Lấy dị vật kết mạc nông một mắt 61.600  
793 783 03C2.3.46 Lấy dị vật tiền phòng 1.060.000  
794 784 03C2.3.84 Lấy huyết thanh đóng ống 49.200  
795 785 03C2.3.15 Lấy sạn vôi kết mạc 33.000  
796 786 03C2.3.86 Liệu pháp điều trị viêm kết mạc mùa xuân (áp tia β) 53.700  
797 787 03C2.3.74 Mở bao sau bằng Laser 244.000  
798 788 04C3.3.224 Mổ quặm 1 mi - gây mê 1.189.000  
799 789 04C3.3.213 Mổ quặm 1 mi - gây tê 614.000  
800 790 04C3.3.225 Mổ quặm 2 mi - gây mê 1.356.000  
801 791 04C3.3.214 Mổ quặm 2 mi - gây tê 809.000  
802 792 04C3.3.215 Mổ quặm 3 mi - gây tê 1.020.000  
803 793 04C3.3.226 Mổ quặm 3 mi - gây mê 1.563.000  
804 794 04C3.3.227 Mổ quặm 4 mi - gây mê 1.745.000  
805 795 04C3.3.216 Mổ quặm 4 mi - gây tê 1.176.000  
806 796 03C2.3.54 Mở tiền phòng rửa máu hoặc mủ 704.000  
807 797 03C2.3.68 Mộng tái phát phức tạp có ghép màng ối kết mạc 904.000  
808 798 03C2.3.12 Múc nội nhãn (có độn hoặc không độn) 516.000 Chưa bao gồm vật liệu độn.
809 799 03C2.3.14 Nặn tuyến bờ mi 33.000  
810 800   Nâng sàn hốc mắt 2.689.000  Chưa bao gồm tấm lót sàn
811 801 03C2.3.2 Nghiệm pháp phát hiện Glôcôm 97.900  
812 802 03C2.3.63 Nối thông lệ mũi 1 mắt 1.004.000 Chưa bao gồm ống Silicon.
813 803   Phẫu thuật bong võng mạc kinh điển 2.173.000 Chưa bao gồm đai Silicon.
814 804 03C2.3.32 Phẫu thuật cắt bao sau 554.000 Chưa bao gồm đầu cắt bao sau.
815 805 03C2.3.30 Phẫu thuật cắt bè 1.065.000  
816 806 03C2.3.96 Phẫu thuật cắt dịch kính và điều trị bong võng mạc (01 mắt) 2.838.000 Chưa bao gồm dầu silicon, đai silicon, đầu cắt dịch kính, Laser nội nhãn.
817 807 03C2.3.36 Phẫu thuật cắt màng đồng tử 895.000 Chưa bao gồm đầu cắt.
818 808 04C3.3.223 Phẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc - gây mê 1.416.000 Chưa bao gồm chi phí màng ối.
819 809 04C3.3.212 Phẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc - gây tê 915.000 Chưa bao gồm chi phí màng ối.
820 810 03C2.3.97 Phẫu thuật cắt mống mắt chu biên 500.000  
821 811 03C2.3.35 Phẫu thuật cắt thủy tinh thể 1.160.000 Chưa bao gồm đầu cắt
822 812 03C2.3.31 Phẫu thuật đặt IOL (1 mắt) 1.950.000 Chưa bao gồm thể thủy tinh nhân tạo.
823 813 03C2.3.37 Phẫu thuật đặt ống Silicon tiền phòng 1.460.000 Chưa bao gồm ống silicon.
824 814 03C2.3.20 Phẫu thuật điều trị bệnh võng mạc trẻ đẻ non (2 mắt) 1.723.000 Chưa bao gồm đầu cắt dịch kính, laser nội nhãn, dây dẫn sáng.
825 815 03C2.3.94 Phẫu thuật đục thuỷ tinh thể bằng phương pháp Phaco (01 mắt) 2.615.000 Chưa bao gồm thuỷ tinh thể nhân tạo; đã bao gồm casset dùng nhiều lần, dịch nhầy.
826 816 03C2.3.19 Phẫu thuật Epicanthus (1 mắt) 804.000  
827 817 03C2.3.89 Phẫu thuật hẹp khe mi 595.000  
828 818 03C2.3.28 Phẫu thuật lác (1 mắt) 704.000  
829 819 03C2.3.27 Phẫu thuật lác (2 mắt) 1.150.000  
830 820 03C2.3.23 Phẫu thuật lác có Faden (1 mắt) 745.000  
831 821 03C2.3.77 Phẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao, đặt IOL+ cắt bè (1 mắt) 1.760.000 Chưa bao gồm thuỷ tinh thể nhân tạo.
832 822 04C3.3.218 Phẫu thuật mộng đơn một mắt - gây mê 1.376.000  
833 823 04C3.3.217 Phẫu thuật mộng đơn thuần một mắt - gây tê 834.000  
834 824 03C2.3.70 Phẫu thuật mộng ghép kết mạc tự thân 804.000  
835 825 03C2.3.43 Phẫu thuật phủ kết mạc lắp mắt giả 695.000  
836 826 03C2.3.26 Phẫu thuật sụp mi (1 mắt) 1.265.000  
837 827 03C2.3.45 Phẫu thuật tái tạo lệ quản kết hợp khâu mi 1.460.000 Chưa bao gồm ống silicon.
838 828 03C2.3.42 Phẫu thuật tạo cùng đồ lắp mắt giả 1.060.000  
839 829 03C2.3.24 Phẫu thuật tạo mí (1 mắt) 804.000  
840 830 03C2.3.25 Phẫu thuật tạo mí (2 mắt)  
1.045.000
 
841 831   Phẫu thuật tháo đai độn Silicon 1.629.000  
842 832   Phẫu thuật thể thủy tinh bằng phaco và femtosecond có hoặc không có đặt IOL 4.799.000 Chưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo, thiết bị cố định mắt (Pateient interface).
843 833 03C2.3.33 Phẫu thuật thủy tinh thể ngoài bao (1 mắt) 1.600.000 Chưa bao gồm thuỷ tinh thể nhân tạo.
844 834 03C2.3.39 Phẫu thuật u có vá da tạo hình 1.200.000  
845 835 03C2.3.41 Phẫu thuật u kết mạc nông 645.000  
846 836 03C2.3.38 Phẫu thuật u mi không vá da 689.000  
847 837 03C2.3.40 Phẫu thuật u tổ chức hốc mắt 1.200.000  
848 838 03C2.3.44 Phẫu thuật vá da điều trị lật mi 1.010.000  
849 839 03C2.3.65 Phủ kết mạc 614.000  
850 840 03C2.3.71 Quang đông thể mi điều trị Glôcôm 275.000  
851 841 03C2.3.34 Rạch góc tiền phòng 1.060.000  
852 842 03C2.3.10 Rửa cùng đồ 39.000  Áp dụng cho 1 mắt hoặc 2 mắt
853 843 03C2.3.4 Sắc giác 60.000  
854 844   Siêu âm bán phần trước (UBM) 195.000  
855 845 03C2.3.81 Siêu âm mắt chẩn đoán 55.400  
856 846 03C2.3.80 Siêu âm điều trị (1 ngày) 60.000  
857 847 03C2.3.83 Sinh thiết u, tế bào học, dịch tổ chức 150.000  
858 848 03C2.3.29 Soi bóng đồng tử 28.400  
859 849 04C3.3.203 Soi đáy mắt hoặc Soi góc tiền phòng 49.600  
860 850 03C2.3.88 Tách dính mi cầu ghép kết mạc 2.088.000 Chưa bao gồm chi phí màng.
861 851 03C2.3.72 Tạo hình vùng bè bằng Laser 210.000  
862 852   Test thử cảm giác giác mạc 36.900  
863 853 03C2.3.78 Tháo dầu Silicon phẫu thuật 745.000  
864 854 04C3.3.207 Thông lệ đạo hai mắt 89.900  
865 855 04C3.3.206 Thông lệ đạo một mắt 57.200  
866 856 04C3.3.205 Tiêm dưới kết mạc một mắt 44.600 Chưa bao gồm thuốc.
867 857 04C3.3.204 Tiêm hậu nhãn cầu một mắt 44.600 Chưa bao gồm thuốc.
868 858   Vá sàn hốc mắt 3.085.000 Chưa bao gồm tấm lót sàn hoặc vá xương.
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
869 859   Phẫu thuật loại đặc biệt 2.081.000  
870 860   Phẫu thuật loại I 1.195.000  
871 861   Phẫu thuật loại II 845.000  
872 862   Phẫu thuật loại III 590.000  
873 863   Thủ thuật loại đặc biệt 519.000  
874 864   Thủ thuật loại I 337.000  
875 865   Thủ thuật loại II 191.000  
876 866   Thủ thuật loại III 121.000  
VIII VIII   TAI MŨI HỌNG    
877 867 03C2.4.18 Bẻ cuốn mũi 120.000  
878 868 03C2.4.31 Cầm máu mũi bằng Merocell (1 bên) 201.000  
879 869 03C2.4.32 Cầm máu mũi bằng Merocell (2 bên) 271.000  
880 870 04C3.4.250 Cắt Amiđan (gây mê) 1.033.000  
881 871 04C3.4.251 Cắt Amiđan dùng Coblator (gây mê) 2.303.000 Bao gồm cả Coblator.
882 872 03C2.4.19 Cắt bỏ đường rò luân nhĩ gây tê 449.000  
883 873 03C2.4.64 Cắt dây thần kinh Vidien qua nội soi 7.479.000  
884 874   Cắt polyp ống tai gây mê 1.938.000  
885 875   Cắt polyp ống tai gây tê 589.000  
886 876 03C2.4.57 Cắt thanh quản có tái tạo phát âm 6.582.000 Chưa bao gồm stent hoặc van phát âm, thanh quản điện.
887 877 03C2.4.65 Cắt u cuộn cảnh 7.302.000  
888 878 04C3.4.228 Chích rạch apxe Amiđan (gây tê) 250.000  
889 879 04C3.4.229 Chích rạch apxe thành sau họng (gây tê) 250.000  
890 880 03C2.4.11 Chích rạch vành tai 57.900  
891 881   Chỉnh hình tai giữa có tái tạo chuỗi xương con 5.627.000  
892 882 03C2.4.10 Chọc hút dịch vành tai 47.900  
893 883 03C2.4.56 Đặt stent điều trị sẹo hẹp thanh khí quản 6.911.000 Chưa bao gồm stent.
894 884 03C2.4.47 Đo ABR (1 lần) 176.000  
895 885 03C2.4.44 Đo nhĩ lượng 24.600  
896 886 03C2.4.46 Đo OAE (1 lần) 49.200  
897 887 03C2.4.43 Đo phản xạ cơ bàn đạp 24.600  
898 888 03C2.4.39 Đo sức cản của mũi 91.600  
899 889 03C2.4.42 Đo sức nghe lời 51.600  
900 890 03C2.4.40 Đo thính lực đơn âm 39.600  
901 891 03C2.4.41 Đo trên ngưỡng 54.200  
902 892 03C2.4.30 Đốt Amidan áp lạnh 180.000  
903 893 03C2.4.4 Đốt họng bằng khí CO2 (Bằng áp lạnh) 126.000  
904 894 03C2.4.3 Đốt họng bằng khí Nitơ lỏng 146.000  
905 895 03C2.4.22 Đốt họng hạt 75.000  
906 896 03C2.4.54 Ghép thanh khí quản đặt stent 5.821.000 Chưa bao gồm stent.
907 897 03C2.4.13 Hút xoang dưới áp lực 52.900  
908 898 03C2.4.15 Khí dung 17.600 Chưa bao gồm thuốc khí dung.
909 899 03C2.4.1 Làm thuốc thanh quản hoặc tai 20.000 Chưa bao gồm thuốc.
910 900 03C2.4.2 Lấy dị vật họng 40.000  
911 901 04C3.4.233 Lấy dị vật tai ngoài đơn giản 60.000  
912 902 04C3.4.252 Lấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển vi (gây mê) 508.000  
913 903 04C3.4.234 Lấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển vi (gây tê) 150.000  
914 904 04C3.4.246 Lấy di vật thanh quản gây mê ống cứng 683.000  
915 905 04C3.4.239 Lấy dị vật thanh quản gây tê ống cứng 346.000  
916 906 04C3.4.236 Lấy dị vật trong mũi có gây mê 660.000  
917 907 04C3.4.235 Lấy dị vật trong mũi không gây mê 187.000  
918 908 03C2.4.12 Lấy nút biểu bì ống tai 60.000  
919 909 04C3.4.254 Mổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ gây mê 1.314.000  
920 910 04C3.4.242 Mổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ gây tê 819.000  
921 911   Mở sào bào - thượng nhĩ 3.585.000 Đã bao gồm chi phí mũi khoan
922 912   Nâng xương chính mũi sau chấn thương gây mê 2.620.000  
923 913   Nâng xương chính mũi sau chấn thương gây tê 1.258.000  
924 914 04C3.4.243 Nạo VA gây mê 765.000  
925 915   Nạo vét hạch cổ chọn lọc 4.487.000 Chưa bao gồm dao siêu âm.
926 916 03C2.4.20 Nhét meche hoặc bấc mũi 107.000  
927 917 03C2.4.55 Nối khí quản tận-tận trong điều trị sẹo hẹp 7.729.000 Chưa bao gồm stent.
928 918 04C3.4.247 Nội soi cắt polype mũi gây mê 647.000  
929 919 04C3.4.241 Nội soi cắt polype mũi gây tê 444.000  
930 920 04C3.4.231 Nội soi chọc rửa xoang hàm (gây tê) 265.000  
931 921 04C3.4.232 Nội soi chọc thông xoang trán hoặc xoang bướm (gây tê) 265.000  
932 922 04C3.4.240 Nội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt cuốn mũi gây tê 431.000  
933 923 04C3.4.253 Nội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt cuốn mũi gây mê 660.000  
934 924   Nội soi đường hô hấp và tiêu hóa trên 2.135.000  
935 925 04C3.4.244 Nội soi lấy dị vật thực quản gây mê ống cứng 683.000  
936 926 04C3.4.245 Nội soi lấy dị vật thực quản gây mê ống mềm 703.000  
937 927 04C3.4.237 Nội soi lấy dị vật thực quản gây tê ống cứng 210.000  
938 928 04C3.4.238 Nội soi lấy dị vật thực quản gây tê ống mềm 305.000  
939 929 04C3.4.255 Nội soi nạo VA gây mê sử dụng Hummer 1.541.000 Đã bao gồm cả dao Hummer.
940 930   Nội soi phế quản ống cứng lấy dị vật gây tê 561.000  
941 931   Nội soi sinh thiết vòm mũi họng gây mê 1.543.000  
942 932 03C2.4.25 Nội soi sinh thiết vòm mũi họng gây tê 500.000  
943 933 03C2.4.37 Nội soi Tai Mũi Họng 100.000 Trường hợp chỉ nội soi Tai hoặc Mũi hoặc Họng thì thanh toán 40.000 đồng/ca.
944 934 03C2.4.9 Nong vòi nhĩ 35.000  
945 935 03C2.4.34 Nong vòi nhĩ nội soi 111.000  
946 936 03C2.4.66 Phẫu thuật áp xe não do tai 5.809.000  
947 937   Phẫu thuật cắt Amidan bằng dao điện 1.603.000  
948 937   Phẫu thuật cắt Amidan bằng dao plasma hoặc dao laser hoặc dao siêu âm. 3.679.000 Đã bao gồm dao cắt.
949 938   Phẫu thuật cắt bán phần thanh quản trên nhẫn kiểu CHEP 4.902.000  
950 939 03C2.4.61 Phẫu thuật cắt bỏ u thành bên họng lan lên đáy sọ có kiểm soát bằng kính hiển vi và nội soi 9.209.000  
951 940 03C2.4.67 Phẫu thuật cắt bỏ ung thư Amidan hoặc thanh quản và nạo vét hạch cổ 5.531.000  
952 941 03C2.4.68 Phẫu thuật cắt bỏ ung thư lưỡi có tái tạo vạt cơ da 6.604.000  
953 942   Phẫu thuật cắt Concha Bullosa cuốn mũi 3.738.000  
954 943   Phẫu thuật cắt dây thanh bằng Laser 4.487.000  
955 944   Phẫu thuật cắt tuyến dưới hàm 4.495.000 Chưa bao gồm dao siêu âm.
956 945   Phẫu thuật cắt tuyến mang tai có hoặc không bảo tồn dây VII 4.495.000 Chưa bao gồm dao siêu âm.
957 946   Phẫu thuật chấn thương khối mũi sàng 7.629.000  
958 947   Phẫu thuật chấn thương xoang sàng - hàm 5.208.000  
959 948   Phẫu thuật chỉnh hình sẹo hẹp thanh khí quản bằng đặt ống nong 4.487.000 Chưa bao gồm chi phí mũi khoan.
960 949 03C2.4.52 Phẫu thuật đỉnh xương đá 4.187.000  
961 950   Phẫu thuật giảm áp dây VII 6.796.000  
962 951   Phẫu thuật kết hợp xương trong chấn thương sọ mặt 5.208.000  
963 952 03C2.4.69 Phẫu thuật laser cắt ung thư thanh quản hạ họng 6.616.000 Chưa bao gồm ống nội khí quản.
964 953 03C2.4.70 Phẫu thuật Laser trong khối u vùng họng miệng 7.031.000 Chưa bao gồm ống nội khí quản.
965 954   Phẫu thuật lấy đường rò luân nhĩ 1 bên, 2 bên 2.973.000 Đã bao gồm chi phí mũi khoan
966 955   Phẫu thuật mở cạnh cổ dẫn lưu áp xe 2.867.000  
967 956   Phẫu thuật mở cạnh mũi 4.794.000  
968 957   Phẫu thuật nang rò giáp lưỡi 4.487.000  
969 958   Phẫu thuật nạo V.A nội soi 2.722.000  
970 959 03C2.4.71 Phẫu thuật nạo vét hạch cổ, truyền hoá chất động mạch cảnh 5.531.000 Chưa bao gồm hoá chất.
971 960   Phẫu thuật nội soi cầm máu mũi 1 bên, 2 bên 2.658.000 Chưa bao gồm mũi Hummer và tay cắt.
972 961 03C2.4.60 Phẫu thuật nội soi cắt bỏ khối u vùng mũi xoang 8.782.000 Chưa bao gồm keo sinh học.
973 962 03C2.4.58 Phẫu thuật nội soi cắt bỏ u mạch máu vùng đầu cổ 13.322.000  
974 963 03C2.4.59 Phẫu thuật nội soi cắt bỏ u xơ mạch vòm mũi họng 8.322.000  
975 964   Phẫu thuật nội soi cắt dây thanh 5.032.000  
976 965   Phẫu thuật nội soi cắt u hạ họng hoặc hố lưỡi thanh thiệt 2.867.000  
977 966 03C2.4.27 Phẫu thuật nội soi cắt u lành tính thanh quản (papilloma, kén hơi thanh quản…) 4.009.000  
978 967   Phẫu thuật nội soi cắt u máu hạ họng - thanh quản bằng dao siêu âm 7.794.000 Đã bao gồm dao siêu âm
979 968 03C2.4.73 Phẫu thuật nội soi cắt u nhú đảo ngược vùng mũi xoang 5.910.000 Chưa bao gồm keo sinh học.
980 969   Phẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn mũi dưới 3.738.000  
981 970   Phẫu thuật nội soi chỉnh hình vách ngăn mũi 3.053.000 Chưa bao gồm mũi Hummer và tay cắt.
982 971   Phẫu thuật nội soi đặt ống thông khí màng nhĩ 1 bên, 2 bên 2.973.000 Đã bao gồm chi phí mũi khoan
983 972   Phẫu thuật nội soi giảm áp ổ mắt 5.339.000  
984 973 03C2.4.49 Phẫu thuật nội soi lấy u hoặc điều trị rò dịch não tuỷ, thoát vị nền sọ 6.967.000 Chưa bao gồm keo sinh học.
985 974   Phẫu thuật nội soi mở các xoang sàng, hàm, trán, bướm 7.629.000  
986 975   Phẫu thuật nội soi mở dẫn lưu hoặc cắt bỏ u nhày xoang 4.794.000  
987 976 03C2.4.72 Phẫu thuật nội soi mở khe giữa, nạo sàng, ngách trán, xoang bướm 4.809.000  
988 977   Phẫu thuật nội soi nạo VA bằng dao Plasma 3.679.000 Đã bao gồm dao plasma
989 978 03C2.4.26 Phẫu thuật nội soi vi phẫu thanh quản cắt u nang hoặc polype hoặc hạt xơ hoặc u hạt dây thanh 2.865.000  
990 979 03C2.4.63 Phẫu thuật phục hồi, tái tạo dây thần kinh VII 7.499.000  
991 980   Phẫu thuật rò xoang lê 4.487.000 Chưa bao gồm dao siêu âm.
992 981 03C2.4.53 Phẫu thuật tái tạo hệ thống truyền âm 5.809.000 Chưa bao gồm keo sinh học, xương con để thay thế hoặc Prothese.
993 982 03C2.4.62 Phẫu thuật tái tạo vùng đầu cổ mặt bằng vạt da cơ xương 5.809.000  
994 983 03C2.4.51 Phẫu thuật tai trong hoặc u dây thần kinh VII hoặc u dây thần kinh VIII 5.862.000  
995 984   Phẫu thuật tạo hình tai giữa 5.081.000  
996 985   Phẫu thuật tạo hình tháp mũi bằng vật liệu ghép tự thân 6.960.000  
997 986   Phẫu thuật thay thế xương bàn đạp 5.081.000  
998 987   Phẫu thuật tiệt căn xương chũm 5.087.000  
999 988   Phẫu thuật xử trí chảy máu sau cắt Amygdale (gây mê) 2.722.000  
1000 989 03C2.4.16 Rửa tai, rửa mũi, xông họng 24.600  
1001 990 03C2.4.28 Soi thanh khí phế quản bằng ống mềm 200.000  
1002 991 03C2.4.29 Soi thực quản bằng ống mềm 200.000  
1003 992 03C2.4.8 Thông vòi nhĩ 81.900  
1004 993 03C2.4.33 Thông vòi nhĩ nội soi 111.000  
1005 994 03C2.4.7 Trích màng nhĩ 58.000  
1006 995 04C3.4.248 Trích rạch apxe Amiđan (gây mê) 713.000  
1007 996 04C3.4.249 Trích rạch apxe thành sau họng (gây mê) 713.000  
1008 997   Vá nhĩ đơn thuần 3.585.000 Đã bao gồm chi phí mũi khoan
1009 998   Phẫu thuật nội soi đóng lỗ rò xoang lê bằng laser hoặc nhiệt 2.918.000  
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
1010 999   Phẫu thuật loại đặc biệt 3.209.000  
1011 1000   Phẫu thuật loại I 1.884.000  
1012 1001   Phẫu thuật loại II 1.323.000  
1013 1002   Phẫu thuật loại III 906.000  
1014 1003   Thủ thuật loại đặc biệt 834.000  
1015 1004   Thủ thuật loại I 492.000  
1016 1005   Thủ thuật loại II 278.000  
1017 1006   Thủ thuật loại III 135.000  
IX IX    RĂNG - HÀM - MẶT    
      Các kỹ thuật về răng, miệng    
1018 1007 03C2.5.1.3 Cắt lợi trùm 151.000  
1019 1008 03C2.5.2.6 Chụp thép làm sẵn 279.000  
1020 1009 03C2.5.1.6 Cố định tạm thời gẫy xương hàm (buộc chỉ thép, băng cố định) 343.000  
      Điều trị răng    
1021 1010 03C2.5.2.3 Điều trị răng sữa viêm tuỷ có hồi phục 316.000  
1022 1011 03C2.5.2.13 Điều trị tuỷ lại 941.000  
1023 1012 03C2.5.2.10 Điều trị tuỷ răng số 4, 5 539.000  
1024 1013 03C2.5.2.11 Điều trị tuỷ răng số 6,7 hàm dưới 769.000  
1025 1014 03C2.5.2.9 Điều trị tuỷ răng số 1, 2, 3 409.000  
1026 1015 03C2.5.2.12 Điều trị tuỷ răng số 6,7 hàm trên 899.000  
1027 1016 03C2.5.2.4 Điều trị tuỷ răng sữa một chân  
261.000
 
1028 1017 03C2.5.2.5 Điều trị tuỷ răng sữa nhiều chân 369.000  
1029 1018 03C2.5.2.14 Hàn composite cổ răng 324.000  
1030 1019 03C2.5.2.1 Hàn răng sữa sâu ngà 90.900  
1031 1020 04C3.5.1.260 Lấy cao răng và đánh bóng hai hàm 124.000  
1032 1021 04C3.5.1.259 Lấy cao răng và đánh bóng một vùng hoặc một hàm 70.900  
1033 1022 03C2.5.1.11 Nắn trật khớp thái dương hàm 100.000  
1034 1023 03C2.5.1.10 Nạo túi lợi 1 sextant 67.900  
1035 1024 03C2.5.1.7 Nhổ chân răng 180.000  
1036 1025 03C2.5.1.1 Nhổ răng đơn giản 98.600  
1037 1026 03C2.5.1.2 Nhổ răng khó 194.000  
1038 1027 04C3.5.1.257 Nhổ răng số 8 bình thường 204.000  
1039 1028 04C3.5.1.258 Nhổ răng số 8 có biến chứng khít hàm 320.000  
1040 1029 04C3.5.1.256 Nhổ răng sữa hoặc chân răng sữa 33.600  
1041 1030 03C2.5.2.16 Phục hồi thân răng có chốt 481.000  
1042 1031 03C2.5.2.7 Răng sâu ngà 234.000  
1043 1032 03C2.5.2.8 Răng viêm tuỷ hồi phục 248.000  
1044 1033 04C3.5.1.261 Rửa chấm thuốc điều trị viêm loét niêm mạc (1 lần) 30.700  
1045 1034 03C2.5.6.2 Sửa hàm 180.000  
1046 1035 03C2.5.2.2 Trám bít hố rãnh 199.000  
      Các phẫu thuật hàm mặt    
1047 1036 03C2.5.1.16 Phẫu thuật nhổ răng lạc chỗ 324.000  
1048 1037 03C2.5.1.24 Phẫu thuật ghép xương và màng tái tạo mô có hướng dẫn 1.000.000 Chưa bao gồm màng tái tạo mô và xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.
1049 1038 03C2.5.1.22 Phẫu thuật lật vạt, nạo xương ổ răng 1 vùng 768.000  
1050 1039 03C2.5.1.23 Cắt u lợi đường kính từ 2cm trở lên 429.000  
1051 1040 03C2.5.1.18 Cắt u lợi, lợi xơ để làm hàm giả 389.000  
1052 1041 03C2.5.1.19 Cắt, tạo hình phanh môi, phanh má hoặc lưỡi (không gây mê) 276.000  
1053 1042 03C2.5.1.20 Cắm và cố định lại một răng bật khỏi huyệt ổ răng 509.000  
1054 1043 03C2.5.1.14 Lấy sỏi ống Wharton 1.000.000  
1055 1044 03C2.5.1.12 Cắt u da đầu lành, đường kính dưới 5 cm 679.000  
1056 1045 03C2.5.1.13 Cắt u da đầu lành, đường kính từ 5 cm trở lên 1.094.000  
1057 1046 03C2.5.7.44 Cắt bỏ nang sàn miệng 2.657.000  
1058 1047 03C2.5.7.35 Cắt nang xương hàm từ 2-5cm 2.807.000  
1059 1048 03C2.5.7.33 Cắt u nang giáp móng 2.071.000  
1060 1049 03C2.5.7.48 Cắt u nhỏ lành tính phần mềm vùng hàm mặt (gây mê nội khí quản) 2.507.000  
1061 1050   Điều trị đóng cuống răng 447.000  
1062 1051   Điều trị sâu răng sớm bằng Fluor 532.000  
1063 1052 03C2.5.7.39 Ghép da rời mỗi chiều trên 5cm 2.672.000  
1064 1053 03C2.5.7.50 Nắn sai khớp thái dương hàm đến muộn 1.594.000  
1065 1054 03C2.5.7.46 Phẫu thuật cắt dây thần kinh V ngoại biên 2.709.000  
1066 1055 03C2.5.7.3 Phẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng nẹp vít (1 bên) 2.335.000 Chưa bao gồm nẹp, vít thay thế.
1067 1056 03C2.5.7.4 Phẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng xương, sụn tự thân (1 bên) và cố định bằng nẹp vít 3.869.000 Chưa bao gồm nẹp, vít thay thế.
1068 1057 03C2.5.7.6 Phẫu thuật cắt đoạn xương hàm trên do bệnh lý và tái tạo bằng hàm đúc titan, sứ, composite cao cấp 4.969.000 Chưa bao gồm nẹp, vít thay thế.
1069 1058 03C2.5.7.12 Phẫu thuật cắt tuyến mang tai bảo tồn dây thần kinh VII có sử dụng máy dò thần kinh 3.917.000 Chưa bao gồm máy dò thần kinh.
1070 1059 03C2.5.7.16 Phẫu thuật cắt u bạch mạch lớn vùng hàm mặt 2.935.000  
1071 1060 03C2.5.7.26 Phẫu thuật cắt u lành tính tuyến dưới hàm 3.043.000 Chưa bao gồm máy dò thần kinh.
1072 1061 03C2.5.7.15 Phẫu thuật cắt u máu lớn vùng hàm mặt 2.858.000  
1073 1062 03C2.5.7.37 Phẫu thuật cắt ung thư xương hàm dưới, nạo vét hạch 3.085.000  
1074 1063 03C2.5.7.36 Phẫu thuật cắt ung thư xương hàm trên, nạo vét hạch 3.085.000  
1075 1064 03C2.5.7.2 Phẫu thuật cắt xương hàm trên hoặc hàm dưới, điều trị lệch khớp cắn và kết hợp xương bằng nẹp vít 3.407.000 Chưa bao gồm nẹp, vít thay thế.
1076 1065 03C2.5.7.17 Phẫu thuật đa chấn thương vùng hàm mặt 3.903.000 Chưa bao gồm nẹp, vít.
1077 1066 03C2.5.7.24 Phẫu thuật điều trị gãy gò má cung tiếp 2 bên 2.843.000 Chưa bao gồm nẹp, vít.
1078 1067 03C2.5.7.23 Phẫu thuật điều trị gãy lồi cầu 2.643.000 Chưa bao gồm nẹp, vít.
1079 1068 03C2.5.7.22 Phẫu thuật điều trị gãy xương hàm dưới 2.543.000 Chưa bao gồm nẹp, vít.
1080 1069 03C2.5.7.25 Phẫu thuật điều trị gãy xương hàm trên 2.943.000 Chưa bao gồm nẹp, vít.
1081 1070 03C2.5.7.41 Phẫu thuật điều trị viêm nhiễm toả lan, áp xe vùng hàm mặt 2.036.000  
1082 1071 03C2.5.7.10 Phẫu thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan 3.600.000 Chưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít thay thế.
1083 1072 03C2.5.7.8 Phẫu thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân 3.600.000 Chưa bao gồm nẹp, vít thay thế.
1084 1073 03C2.5.7.11 Phẫu thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan 3.817.000 Chưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít.
1085 1074 03C2.5.7.9 Phẫu thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân 3.767.000 Chưa bao gồm nẹp, vít thay thế.
1086 1075 03C2.5.7.19 Phẫu thuật ghép xương ổ răng trên bệnh nhân khe hở môi, vòm miệng 2.986.000 Chưa bao gồm xương.
1087 1076 03C2.5.7.42 Phẫu thuật khâu phục hồi vết thương phần mềm vùng hàm mặt, có tổn thương tuyến, mạch, thần kinh. 2.801.000  
1088 1077 03C2.5.7.13 Phẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vạt da cơ 3.900.000 Chưa bao gồm nẹp, vít.
1089 1078 03C2.5.7.14 Phẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vi phẫu thuật 4.000.000  
1090 1079   Phẫu thuật lấy dị vật vùng hàm mặt 2.303.000  
1091 1080 03C2.5.7.52 Phẫu thuật lấy răng ngầm trong xương 2.235.000  
1092 1081 03C2.5.7.45 Phẫu thuật mở xoang lấy răng ngầm 2.657.000  
1093 1082 03C2.5.7.18 Phẫu thuật mở xương, điều trị lệch lạc xương hàm, khớp cắn 4.103.000 Chưa bao gồm nẹp, vít.
1094 1083 03C2.5.7.38 Phẫu thuật tạo hình khe hở chéo mặt 3.303.000  
1095 1084 03C2.5.7.30 Phẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng 2.335.000  
1096 1085 03C2.5.7.31 Phẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng tạo vạt thành hầu 2.335.000  
1097 1086 03C2.5.7.29 Phẫu thuật tạo hình môi hai bên 2.435.000  
1098 1087 03C2.5.7.28 Phẫu thuật tạo hình môi một bên 2.335.000  
1099 1088 03C2.5.7.47 Phẫu thuật tạo hình phanh môi hoặc phanh má hoặc phanh lưỡi bám thấp (gây mê nội khí quản) 1.727.000  
1100 1089   Phẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương hai bên 2.624.000  
1101 1090   Phẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương lồi cầu 2.561.000  
1102 1091   Phẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương một bên 2.528.000  
1103 1092 03C2.5.7.1 Sử dụng nẹp có lồi cầu trong phục hồi sau cắt đoạn xương hàm dưới 3.007.000 Chưa bao gồm nẹp có lồi cầu và vít thay thế.
1104 1093 03C2.5.7.49 Tiêm xơ điều trị u máu phần mềm và xương vùng hàm mặt 834.000  
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
1105 1094   Phẫu thuật loại đặc biệt 3.273.000  
1106 1095   Phẫu thuật loại I 2.084.000  
1107 1096   Phẫu thuật loại II 1.301.000  
1108 1097   Phẫu thuật loại III 866.000  
1109 1098   Thủ thuật loại đặc biệt 750.000  
1110 1099   Thủ thuật loại I 465.000  
1111 1100   Thủ thuật loại II 264.000  
1112 1101   Thủ thuật loại III 135.000  
X X   BỎNG    
1113 1102   Cắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu dưới 5% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em 2.151.000  
1114 1103   Cắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu trên 10% diện tích cơ thể ở người lớn 3.645.000  
1115 1104   Cắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 2.713.000  
1116 1105   Cắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu từ 5% - 10% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 3.095.000  
1117 1106   Cắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu dưới 3% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em 2.180.000  
1118 1107   Cắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu trên 5% diện tích cơ thể ở người lớn 3.582.000  
1119 1108   Cắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ 1% - 3% diện tích cơ thể ở trẻ em 2.791.000  
1120 1109   Cắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 3% diện tích cơ thể ở trẻ em 3.112.000  
1121 1110   Cắt hoại tử toàn lớp - khâu kín ≥ 3% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 1% diện tích cơ thể ở trẻ em 3.837.000  
1122 1111   Cắt hoại tử toàn lớp - khâu kín dưới 3% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em 3.156.000  
1123 1112   Cắt lọc mô hoại tử vết thương mạn tính bằng dao thủy lực (chưa tính vật tư dao) 3.577.000  
1124 1113   Cắt sẹo ghép da mảnh trung bình 3.451.000  
1125 1114   Cắt sẹo khâu kín 3.130.000  
1126 1115 03C2.6.11 Chẩn đoán độ sâu bỏng bằng máy siêu âm doppler 270.000  
1127 1116 03C2.6.15 Điều trị bằng ôxy cao áp 213.000  
1128 1117 03C2.6.14 Điều trị vết thương bỏng bằng màng nuôi cấy nguyên bào sợi (hoặc tế bào sừng) 509.000  
1129 1118   Ghép da đồng loại ≥ 10% diện tích cơ thể (chưa gồm mảnh da ghép) 2.489.000  
1130 1119   Ghép da đồng loại dưới 10% diện tích cơ thể (chưa gồm mảnh da ghép) 1.717.000  
1131 1120   Ghép da tự thân mảnh lớn dưới 5% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em 2.719.000  
1132 1121   Ghép da tự thân mảnh lớn trên 10% diện tích cơ thể ở người lớn 4.051.000  
1133 1122   Ghép da tự thân mảnh lớn từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 3.376.000  
1134 1123   Ghép da tự thân mảnh lớn từ 5% - 10% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 3.809.000  
1135 1124   Ghép da tự thân mảnh siêu nhỏ (micro skin graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 6.056.000  
1136 1125   Ghép da tự thân mảnh siêu nhỏ (micro skin graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 3.527.000  
1137 1126   Ghép da tự thân mắt lưới (mesh graft) 4.691.000  
1138 1127   Ghép da tự thân phối hợp kiểu hai lớp (sandwich) 6.265.000  
1139 1128   Ghép da tự thân tem thư (post stam graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn 4.129.000  
1140 1129   Ghép da tự thân tem thư (post stam graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 3.691.000  
1141 1130   Ghép da tự thân tem thư (post stam graft) dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 3.171.000  
1142 1131   Ghép da tự thân xen kẽ (molem-jackson) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn 6.846.000  
1143 1132   Ghép da tự thân xen kẽ (molem-jackson) ở trẻ em, dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn 5.247.000  
1144 1133 03C2.6.10 Ghép màng tế bào nuôi cấy trong điều trị bỏng 491.000 Chưa bao gồm màng nuôi; màng nuôi sẽ tính theo chi phí thực tế.
1145 1134   Kỹ thuật ghép khối mỡ tự thân điều trị vết thương mạn tính 3.721.000  
1146 1135   Kỹ thuật giãn da (expander) điều trị sẹo 3.679.000  
1147 1136   Kỹ thuật tạo vạt da có cuống mạch liền điều trị vết thương, sẹo 4.533.000  
1148 1137   Kỹ thuật tạo vạt da tại chỗ điều trị vết thương, vết bỏng và di chứng 3.428.000  
1149 1138   Kỹ thuật tiêm huyết tương giàu tiểu cầu điều trị vết thương mạn tính (chưa tính huyết tương) 3.574.000  
1150 1139   Kỹ thuật vi phẫu nối bạch mạch- tĩnh mạch điều trị phù do tắc bạch mạch 12.990.000  
1151 1140   Lấy bỏ sụn viêm hoại tử trong bỏng vành tai 2.590.000  
1152 1141   Phẫu thuật chuyển vạt da phức tạp có nối mạch vi phẫu điều trị vết thương, vết bỏng và sẹo 16.969.000  
1153 1142   Phẫu thuật ghép da dày tự thân kiểu wolf- krause ≥ điều trị bỏng sâu, điều trị sẹo 4.029.000  
1154 1143   Phẫu thuật khoan đục xương, lấy bỏ xương chết trong điều trị bỏng sâu 3.488.000  
1155 1144   Phẫu thuật loại bỏ hoại tử ổ loét vết thương mạn tính 2.319.000  
1156 1145 03C2.6.3 Sử dụng giường khí hóa lỏng điều trị bỏng nặng (01 ngày) 252.000  
1157     Tắm điều trị bệnh nhân bỏng (gây tê) 220.000  
1158 1146   Tắm điều trị bệnh nhân hồi sức, cấp cứu bỏng (gây mê) 757.400  
1159 1147 03C2.6.12 Tắm điều trị tiệt khuẩn bằng TRA gamma 177.000  
1160     Thay băng cắt lọc vết bỏng diện tích dưới 5% diện tích cơ thể 110.000  
1161 1148   Thay băng cắt lọc vết bỏng diện tích dưới 10% diện tích cơ thể 235.000  
1162 1149   Thay băng cắt lọc vết bỏng diện tích từ 10% đến 19% diện tích cơ thể 392.000  
1163 1150   Thay băng cắt lọc vết bỏng diện tích từ 20% đến 39% diện tích cơ thể 519.000  
1164 1151   Thay băng cắt lọc vết bỏng diện tích từ 40% đến 60% diện tích cơ thể 825.000  
1165 1152   Thay băng cắt lọc vết bỏng diện tích trên 60% diện tích cơ thể 1.301.000  
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
1166 1153   Phẫu thuật đặc biệt 3.707.000  
1167 1154   Phẫu thuật loại I 2.123.000 Chưa bao gồm mảnh da ghép đồng loại.
1168 1155   Phẫu thuật loại II 1.418.000 Chưa bao gồm mảnh da ghép đồng loại.
1169 1156   Phẫu thuật loại III 1.043.000 Chưa bao gồm vật tư ghép trên bệnh nhân.
1170 1157   Thủ thuật loại đặc biệt 1.053.000  
1171 1158   Thủ thuật loại I 523.000 Chưa kèm màng nuôi cấy, hỗn dịch, tấm lót hút VAC (gồm miếng xốp, đầu nối, dây dẫn dịch, băng dán cố định), thuốc cản quang.
1172 1159   Thủ thuật loại II 313.000 Chưa bao gồm thuốc vô cảm, vật liệu thay thế da, chế phẩm sinh học, tấm lót hút VAC (gồm miếng xốp, đầu nối, dây dẫn dịch, băng dán cố định), dung dịch và thuốc rửa liên tục vết thương.
1173 1160   Thủ thuật loại III 170.000 Chưa bao gồm thuốc vô cảm, sản phẩm nuôi cấy, quần áo, tất áp lực, thuốc chống sẹo.
XI XI   UNG BƯỚU    
1174 1161   Bơm hóa chất bàng quang điều trị ung thư bàng quang (lần) 372.000  Chưa bao gồm hoá chất.
1175 1162 03C2.1.11 Đặt Iradium (lần) 467.000  
1176 1163 04C2.97 Điều trị tia xạ Cobalt/ Rx 100.000 Một lần, nhưng không thu quá 30 lần trong một đợt điều trị.
1177 1164   Đổ khuôn chì trong xạ trị 1.042.000  
1178 1165   Hóa trị liên tục (12-24 giờ) bằng máy 392.000  
1179 1166   Làm mặt nạ cố định đầu 1.053.000  
1180 1167   Mô phỏng và lập kế hoạch cho xạ trị áp sát 372.000  
1181 1169   Truyền hóa chất tĩnh mạch 148.000  Chưa bao gồm hoá chất. Áp dụng với bệnh nhân ngoại trú
1182 1169   Truyền hóa chất tĩnh mạch 120.000  Chưa bao gồm hoá chất. Áp dụng với bệnh nhân nội trú
1183 1170   Truyền hóa chất động mạch (1 ngày) 337.000  Chưa bao gồm hoá chất.
1184 1171   Truyền hóa chất khoang màng bụng (1 ngày) 194.000  Chưa bao gồm hoá chất.
1185 1172   Truyền hóa chất nội tủy (1 ngày) 382.000  Chưa bao gồm hoá chất.
1186 1173   Xạ phẫu bằng Cyber Knife 20.584.000  
1187 1174 03C5.5 Xạ phẫu bằng Gamma Knife 28.662.000  
1188 1175 03C5.4 Xạ trị bằng X Knife 28.584.000  
1189 1176   Xạ trị bằng máy gia tốc có điều biến liều (1 ngày) 1.555.000  
1190 1177 03C5.3 Xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính (01 ngày xạ trị) 500.000  
1191 1178   Xạ trị áp sát liều cao tại vòm mũi họng, xoang mặt, khoang miệng, thực quản, khí phế quản (01 lần điều trị) 5.021.000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ dùng trong xạ trị áp sát.
1192 1179   Xạ trị áp sát liều cao tại các vị trí khác (01 lần điều trị) 3.163.000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ dùng trong xạ trị áp sát.
1193 1180   Xạ trị áp sát liều thấp (01 lần điều trị) 1.355.000  
1194 1181   Cắt ung thư vùng hàm mặt có nạo vét hạch dưới hàm, hạch cổ và tạo hình bằng vạt từ xa hoặc tại chỗ 7.253.000  
1195 1182   Cắt ung thư lưỡi - sàn miệng, nạo vét hạch và tạo hình bằng vạt từ xa 8.153.000  
1196 1183   Cắt u máu, u bạch huyết trong lồng ngực đường kính trên 10 cm 7.953.000  
1197 1184   Cắt từ 3 tạng trở lên trong điều trị ung thư tiêu hoá 8.653.000  
1198 1185   Tháo khớp xương bả vai do ung thư 6.453.000  
1199 1186   Phẫu thuật cắt xương bả vai và phần mềm 7.853.000  
1200 1187   Đặt buồng tiêm truyền dưới da 1.248.000  Chưa bao gồm buồng tiêm truyền.
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
1201 1188   Phẫu thuật loại đặc biệt 4.282.000  
1202 1189   Phẫu thuật loại I 2.536.000  
1203 1190   Phẫu thuật loại II 1.642.000  
1204 1191   Phẫu thuật loại III 1.107.000  
1205 1192   Thủ thuật loại đặc biệt 830.000  
1206 1193   Thủ thuật loại I 485.000  
1207 1194   Thủ thuật loại II 345.000  
1208 1195   Thủ thuật loại III 199.000  
XII XII   NỘI SOI CHẨN ĐOÁN, CAN THIỆP    
1209 1196   Phẫu thuật loại I 2.061.000  
1210 1197   Phẫu thuật loại II 1.400.000  
1211 1198   Phẫu thuật loại III 942.000  
1212 1199   Thủ thuật loại đặc biệt 916.000  
1213 1200   Thủ thuật loại I 539.000  
1214 1201   Thủ thuật loại II 311.000  
1215 1202   Thủ thuật loại III 184.000  
XIII XIII   VI PHẪU    
1216 1203   Phẫu thuật loại đặc biệt 5.311.000  
1217 1204   Phẫu thuật loại I 2.986.000  
XIV XIV   PHẪU THUẬT NỘI SOI    
1218 1205   Phẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý gan mật 84.736.000  
1219 1206   Phẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý lồng ngực 90.603.000  
1220 1207   Phẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý tiết niệu 78.905.000  
1221 1208   Phẫu thuật nội soi Robot điều trị các bệnh lý tiêu hóa, ổ bụng 96.190.000  
      Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác    
1222 1209   Phẫu thuật loại đặc biệt 3.469.000  
1223 1210   Phẫu thuật loại I 2.262.000  
1224 1211   Phẫu thuật loại II 1.524.000  
1225 1212   Phẫu thuật loại III 916.000  
XV XV   GÂY MÊ    
  1213   Gây mê thay băng bỏng    
1226     Gây mê thay băng bỏng diện tích trên 60% diện tích cơ thể hoặc có bỏng hô hấp 970.000  
1227     Gây mê thay băng bỏng diện tích từ 40% - 60% diện tích cơ thể 685.000  
1228     Gây mê thay băng bỏng diện tích từ 10% - 39% diện tích cơ thể 511.000  
1229     Gây mê thay băng bỏng diện tích dưới 10% diện tích cơ thể 361.000  
1230 1214   Gây mê khác 632.000  
E E   XÉT NGHIỆM    
I I   Huyết học    
1231 1215   ANA 17 profile test (sàng lọc và định danh đồng thời 17 loại kháng thể kháng nhân bằng thanh sắc ký miễn dịch) 994.000  
1232 1216 03C3.1.HH116 Bilan đông cầm máu - huyết khối 1.550.000  
1233 1218   Chụp ảnh màu tế bào qua kính hiển vi 19.800  
1234 1219 04C5.1.296 Co cục máu đông 14.500  
1235 1220 04C5.1.331 Công thức nhiễm sắc thể (Karyotype) 675.000 Bao gồm cả môi trường nuôi cấy tủy xương.
1236 1221   Công thức nhiễm sắc thể (NST) từ tế bào ối 1.179.000  
1237 1222 04C5.1.298 Đàn hồi co cục máu (TEG: ThromboElastoGraph) 407.000 Bao gồm cả pin và cup, kaolin.
1238 1223   Đánh giá tỷ lệ sống của tế bào bằng kỹ thuật nhuộm xanh trypan 18.200  
1239 1224   DCIP test (Dichlorophenol-Indolphenol- test dùng sàng lọc huyết sắc tố E) 59.300  
1240 1225 03C3.1.HH51 Đếm số lượng CD3-CD4 -CD8 385.000  
1241 1226 04C5.1.354 Điện di có tính thành phần huyết sắc tố (định tính) 183.000  
1242 1227 04C5.1.355 Điện di huyết sắc tố (định lượng) 350.000  
1243 1228 04C5.1.352 Điện di miễn dịch huyết thanh 1.005.000  
1244 1229 04C5.1.353 Điện di protein huyết thanh 360.000  
1245 1230 03C3.1.HH111 Điều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu cuống rốn hoặc từ tuỷ xương 16.300.000  
1246 1231 03C3.1.HH110 Điều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu ngoại vi 16.300.000  
1247 1232   Định danh kháng thể Anti-HLA bằng kỹ thuật luminex 3.679.000  
1248 1233 03C3.1.HH103 Định danh kháng thể bất thường 1.150.000  
1249 1234   Định danh kháng thể kháng HLA bằng kỹ thuật ELISA 4.348.000  
1250 1235 03C3.1.HH41 Định lượng anti Thrombin III 134.000  
1251 1236   Định lượng CD25 (IL-2R) hòa tan trong huyết thanh 2.213.000  
1252 1237 03C3.1.HH43 Định lượng chất ức chế C1 201.000  
1253 1238   Định lượng D - Dimer bằng kỹ thuật miễn dịch hoá phát quang 505.000  
1254 1239 03C3.1.HH30 Định lượng D- Dimer 246.000  
1255 1240 03C3.1.HH34 Định lượng đồng yếu tố Ristocetin 201.000  
1256 1241 03C3.1.HH47 Định lượng FDP 134.000  
1257 1242 04C5.1.300 Định lượng Fibrinogen (Yếu tố I) bằng phương pháp trực tiếp 100.000  
1258 1243   Định lượng gen bệnh máu ác tính 4.100.000  
1259 1244 03C3.1.HH57 Định lượng men G6PD 78.400  
1260 1245 03C3.1.HH58 Định lượng men Pyruvat kinase 168.000  
1261 1246 03C3.1.HH37 Định lượng Plasminogen 201.000  
1262 1247 03C3.1.HH32 Định lượng Protein C 224.000  
1263 1248 03C3.1.HH31 Định lượng Protein S 224.000  
1264 1249 03C3.1.HH40 Định lượng t- PA 201.000  
1265 1250   Định lượng tế bào người cho ở người nhận sau ghép tế bào gốc tạo máu 5.350.000  
1266 1251   Định lượng ức chế yếu tố IX 255.000  
1267 1252   Định lượng ức chế yếu tố VIII 145.000  
1268 1253 03C3.1.HH44 Định lượng yếu tố Heparin 201.000  
1269 1254 04C5.1.299 Định lượng yếu tố I (fibrinogen) 54.800  
1270 1255 04C5.1.327 Định lượng yếu tố II hoặc XII hoặc VonWillebrand (kháng nguyên) hoặc VonWillebrand (hoạt tính) 450.000 Giá cho mỗi yếu tố.
1271 1256 03C3.1.HH45 Định lượng yếu tố kháng Xa 246.000  
1272 1257 03C3.1.HH33 Định lượng yếu tố Thrombomodulin 201.000  
1273 1258 04C5.1.325 Định lượng yếu tố V hoặc yếu tố VII hoặc yếu tố X (Định lượng hoạt tính yếu tố V/yếu tố VII/yếu tố X ) (Định lượng yếu tố V; yếu tố VII, yếu tố X, yếu tố XI) 310.000 Giá cho mỗi yếu tố.
1274 1259 04C5.1.326 Định lượng yếu tố VIII/yếu tố IX; định lượng hoạt tính yếu tố IX 224.000 Giá cho mỗi yếu tố.
1275 1260 04C5.1.324 Định lượng yếu tố VIIIc hoặc yếu tố XI (yếu tố VIII hoặc yếu tố XI; Định lượng hoạt tính yếu tố VIII hoặc yếu tố XI 280.000 Giá cho mỗi yếu tố.
1276 1262 04C5.1.328 Định lượng yếu tố XIII (hoặc yếu tố ổn định sợi huyết) 1.040.000  
1277 1263 03C3.1.HH36 Định lượng yếu tố: PAI-1/PAI-2 201.000  
1278 1264 03C3.1.HH38 Định lượng α2 anti -plasmin (α2 AP) 201.000  
1279 1265 03C3.1.HH39 Định lượng β - Thromboglobulin (βTG) 201.000  
1280 1266 03C3.1.HH90 Định nhóm máu A1 33.600  
1281 1267 04C5.1.287 Định nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để truyền máu toàn phần: khối hồng cầu, khối bạch cầu 22.400  
1282 1268 04C5.1.288 Định nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để truyền: chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương 20.100  
1283 1269 04C5.1.286 Định nhóm máu hệ ABO bằng phương pháp ống nghiệm; trên phiến đá hoặc trên giấy 38.000  
1284 1270 04C5.1.347 Định nhóm máu hệ ABO bằng thẻ định nhóm máu 56.000  
1285 1271 04C5.1.291 Định nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương 28.000  
1286 1272 04C5.1.290 Định nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần, khối hồng cầu, bạch cầu 44.800  
1287 1273 04C5.1.289 Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) trên máy tự động 36.900  
1288 1274 04C5.1.337 Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng công nghệ hồng cầu gắn từ 50.400  
1289 1275 04C5.1.336 Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng phương pháp gelcard/Scangel 84.000  
1290 1276 03C3.1.HH101 Định nhóm máu hệ Diego (xác định kháng nguyên Diego) 179.000  
1291 1277 03C3.1.HH100 Định nhóm máu hệ MNSs (xác định kháng nguyên Mia) 151.000  
1292 1278 03C3.1.HH94 Định nhóm máu hệ P (xác định kháng nguyên P1) 190.000  
1293 1279 03C3.1.HH89 Định nhóm máu hệ Rh ( D yếu , D từng phần) 168.000  
1294 1280 04C5.1.292 Định nhóm máu hệ Rh(D) bằng phương pháp ống nghiệm, phiến đá 30.200  
1295 1281 03C3.1.HH88 Định nhóm máu khó hệ ABO 201.000  
1296 1282   Định tính ức chế yếu tố VIIIc/IX 224.000  
1297 1283   Định type HLA cho 1 locus (Locus A, hoặc Locus B, hoặc Locus C, hoặc Locus DR, hoặcLocus DQ) bằng kỹ thuật PCR-SSP 1.250.000  
1298 1284   Định type HLA độ phân giải cao cho 1 locus (A, B, C, DR, DQ, DP) bằng kỹ thuật PCR-SSO 1.884.000  
1299 1285   Đo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) ức chế tiểu cầu (ROTEM-FIBTEM)/ ức chế tiêu sợi huyết (ROTEM-APTEM)/ trung hòa heparin (ROTEM-HEPTEM) 530.000  
1300 1286   Đo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) nội sinh (ROTEM-INTEM)/ ngoại sinh (ROTEM-EXTEM) 404.000  
1301 1287 04C5.1.329 Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP/Collgen 106.000 Giá cho mỗi chất kích tập.
1302 1288 04C5.1.330 Đo độ ngưng tập tiểu cầu với Ristocetin/ Epinephrin/ ArachidonicAcide/ thrombin 201.000 Giá cho mỗi yếu tố.
1303 1289   Đo độ nhớt (độ quánh) máu toàn phần/huyết tương/ dịch khác (tính cho một loại) 50.400  
1304 1290   Giải trình tự gen bằng phương pháp NGS (giá tính cho 01 gen) 8.000.000  
1305 1291   Giải trình tự gen bằng phương pháp Sanger (giá tính cho 01 gen) 6.700.000  
1306 1292 04C5.1.279 Hemoglobin Định lượng (bằng máy quang kế) 29.100  
1307 1293   Hiệu giá kháng thể miễn dịch (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động/tự động) 443.000  
1308 1294 03C3.1.HH104 Hiệu giá kháng thể tự nhiên chống A, B/ Hiệu giá kháng thể bất thường 30-50) 39.200  
1309 1295 03C3.1.HH21 Hoá mô miễn dịch tuỷ xương (01 marker) 179.000  
1310 1296 04C5.1.281 Hồng cầu lưới (bằng phương pháp thủ công) 25.700  
1311 1297 04C5.1.278 Huyết đồ (bằng phương pháp thủ công) 63.800  
1312 1298 03C3.1.HH5 Huyết đồ (sử dụng máy đếm tự động) 67.200  
1313 1299   Huyết đồ bằng hệ thống tự động hoàn toàn (có nhuộm lam) 145.000  
1314 1300 03C3.1.HH20 Lách đồ 56.000  
1315 1301   Lọc bạch cầu trong khối hồng cầu 561.000  
1316 1302   Lympho cross match bằng kỹ thuật Flow-cytometry 2.174.000  
1317 1303 03C3.1.HH12 Máu lắng (bằng máy tự động) 33.600  
1318 1304 04C5.1.283 Máu lắng (bằng phương pháp thủ công) 22.400  
1319 1305 04C5.1.334 Nghiệm pháp Coombs gián tiếp (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động) 109.000  
1320 1306 04C5.1.332 Nghiệm pháp Coombs gián tiếp hoặc trực tiếp (bằng một trong các phương pháp: ống nghiệm, Gelcard/ Scangel); 78.400  
1321 1307 04C5.1.333 Nghiệm pháp Coombs trực tiếp (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động) 117.000  
1322 1308 03C3.1.HH27 Nghiệm pháp rượu (nghiệm pháp Ethanol) 28.000  
1323 1309   Nghiệm pháp sinh Thromboplastin (T.G.T: Thromboplastin Generation Test) 289.000  
1324 1310 03C3.1.HH28 Nghiệm pháp von-Kaulla 50.400  
1325 1311 04C5.1.307 Nhuộm Esterase không đặc hiệu 89.600  
1326 1312 04C5.1.308 Nhuộm Esterase không đặc hiệu có ức chế Naf 99.600  
1327 1313 03C3.1.HH4 Nhuộm hồng cầu lưới trên máy tự động 39.200  
1328 1314 03C3.1.HH13 Nhuộm hồng cầu sắt (Nhuộm Perls) 33.600  
1329 1315 04C5.1.309 Nhuộm Periodic Acide Schiff (PAS) 89.600  
1330 1316 04C5.1.305 Nhuộm Peroxydase (MPO) 75.000  
1331 1317 03C3.1.HH15 Nhuộm Phosphatase acid 72.800  
1332 1318 03C3.1.HH14 Nhuộm Phosphatase kiềm bạch cầu 67.200  
1333 1319 03C3.1.HH19 Nhuộm sợi xơ liên võng trong mô tuỷ xương 78.400  
1334 1320 03C3.1.HH18 Nhuộm sợi xơ trong mô tuỷ xương 78.400  
1335 1321 04C5.1.306 Nhuộm sudan den 75.000  
1336 1322   Nuôi cấy cụm tế bào gốc (colony forming culture) 1.273.000  
1337 1323   OF test (test sàng lọc Thalassemia) 46.100  
1338 1324   Phân tích dấu ấn/CD/marker miễn dịch máu ngoại vi, hoặc dịch khác bằng kỹ thuật flow cytometry (cho 1 dấu ấn/CD/marker) 384.000  
1339 1325   Phân tích dấu ấn/CD/marker miễn dịch mẫu tủy xương, hoặc mẫu hạch, hoặc mẫu tổ chức khác bằng kỹ thuật flow cytometry (cho 1 dấu ấn/CD/marker) 417.000  
1340 1326   Phản ứng hoà hợp có sử dụng kháng globulin người (Kỹ thuật ống nghiệm) 72.600  
1341 1327   Phản ứng hoà hợp có sử dụng kháng globulin người (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động) 72.600  
1342 1328   Phản ứng hòa hợp tiểu cầu (Kỹ thuật pha rắn) 53.700  
1343 1329   Phản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở 220C (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động) 66.000  
1344 1330 03C3.1.HH17 Phản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở 22OC (kỹ thuật ống nghiệm) 28.000  
1345 1331   Phát hiện chất ức chế đường đông máu nội sinh không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ 280.000  
1346 1332   Phát hiện chất ức chế đường đông máu nội sinh phụ thuộc thời gian và nhiệt độ 350.000  
1347 1333   Phát hiện đảo đoạn intron22 của gen yếu tố VIII bệnh Hemophilia bằng kỹ thuật longrange PCR 1.358.000  
1348 1334   Phát hiện gen bệnh Thalassemia bằng kỹ thuật PCR-RFLP 584.000  
1349 1335   Phát hiện kháng đông đường chung 85.900  
1350 1336   Phát hiện kháng đông lupus (LAC/ LA screen: Lupus Anticoagulant screen) 237.000  
1351 1337   Phát hiện kháng thể kháng tiểu cầu bằng kỹ thuật Flow-cytometry 2.115.000  
1352 1338   Rửa hồng cầu/tiều cầu bằng máy ly tâm lạnh 132.000  
1353 1339 03C3.1.HH102 Sàng lọc kháng thể bất thường (kỹ thuật ống nghiệm) 89.600  
1354 1340   Sàng lọc kháng thể bất thường (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động) 237.000  
1355 1341 04C5.1.284 Sức bền thẩm thấu hồng cầu 36.900  
1356 1342 03C3.1.HH106 Gạn tế bào máu/ huyết tương điều trị 850.000 Chưa bao gồm kít tách tế bào máu
1357 1343 03C3.1.HH11 Tập trung bạch cầu 28.000  
1358 1344 03C3.1.HH50 Test đường + Ham 67.200  
1359 1345 04C5.1.282 Thể tích khối hồng cầu (Hematocrit) 16.800  
1360 1346 04C5.1.297 Thời gian Howell 30.200  
1361 1347 04C5.1.348 Thời gian máu chảy (phương pháp Ivy) 47.000  
1362 1348 04C5.1.295 Thời gian máu chảy/(phương pháp Duke) 12.300  
1363 1349   Thời gian máu đông 12.300  
1364 1350 03C3.1.HH22 Thời gian Prothombin (PT%, PTs, INR) 39.200  
1365 1351 04C5.1.301 Thời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng thủ công 53.700  
1366 1352 04C5.1.302 Thời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng máy bán tự động, tự động 61.600  
1367 1353 03C3.1.HH24 Thời gian thrombin (TT) 39.200  
1368 1354 03C3.1.HH23 Thời gian thromboplastin hoạt hoá từng phần (APTT) 39.200  
1369 1356 03C3.1.HH108 Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu cuống rốn 2.550.000 Chưa bao gồm kít tách tế bào máu.
1370 1357 03C3.1.HH107 Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu ngoại vi 2.550.000 Chưa bao gồm kít tách tế bào máu.
1371 1358 03C3.1.HH109 Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ tuỷ xương 3.050.000 Chưa bao gồm kít tách tế bào.
1372 1359   Tinh dịch đồ 308.000  
1373 1360 03C3.1.HH10 Tìm ấu trùng giun chỉ trong máu 33.600  
1374 1361 03C3.1.HH9 Tìm hồng cầu có chấm ưa base (bằng máy) 16.800  
1375 1362 04C5.1.319 Tìm ký sinh trùng sốt rét trong máu bằng phương pháp thủ công 35.800  
1376 1363 03C3.1.HH8 Tìm mảnh vỡ hồng cầu (bằng máy) 16.800  
1377 1364 04C5.1.294 Tìm tế bào Hargraves 62.700  
1378 1365 03C3.1.HH25 Tìm yếu tố kháng đông đường ngoại sinh 78.400  
1379 1366 03C3.1.HH26 Tìm yếu tố kháng đông đường nội sinh 112.000  
1380 1367 04C5.1.323 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn) 103.000 Cho tất cả các thông số. Áp dụng trong trường hợp thực hiện xét nghiệm bằng hệ thống 2 máy gồm máy đếm tự động được kết nối với máy kéo lam kính tự động.
1381 1368 04C5.1.280 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng phương pháp thủ công) 35.800  
1382 1369 03C3.1.HH3 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm laser 44.800  
1383 1370   Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm tự động 39.200  
1384 1371 04C5.1.335 Xác định bản chất kháng thể đặc hiệu (IgG, IgA, IgM, C3d, C3c) (phương pháp gelcard/ scangel khi nghiệm pháp Coombs trực tiếp/ gián tiếp dương tính) 430.000  
1385 1372 03C3.1.HH105 Xác định bất đồng nhóm máu mẹ con 89.600  
1386 1373 03C3.1.HH121 Xác định gen bằng kỹ thuật FISH 3.300.000  
1387 1374 03C3.1.HH61 Xác định gen bệnh máu ác tính bằng RT-PCR 850.000 Cho 1 gen
1388 1375   Xác định gen bệnh máu bằng kỹ thuật cIg FISH (giá tính cho 1 gen) 4.116.000  
1389 1376   Xác định kháng nguyên c của hệ của nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động) 107.000  
1390 1377   Xác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm) 111.000  
1391 1378   Xác định kháng nguyên c của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm) 82.300  
1392 1379   Xác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động) 125.000  
1393 1381   Xác định kháng nguyên E của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm) 87.400  
1394 1382   Xác định kháng nguyên e của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm) 111.000  
1395 1383   Xác định kháng nguyên E của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động) 110.000  
1396 1384   Xác định kháng nguyên e của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động) 125.000  
1397 1385   Xác định kháng nguyên Fyacủa hệ nhóm máu Duffy (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động) 115.000  
1398 1386   Xác định kháng nguyên Fybcủa hệ nhóm máu Duffy (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động) 149.000  
1399 1387 03C3.1.HH91 Xác định kháng nguyên H 33.600  
1400 1388   Xác định kháng nguyên Jkacủa hệ nhóm máu Kidd 201.000  
1401 1389   Xác định kháng nguyên Jkbcủa hệ nhóm máu Kidd 200.000  
1402 1390   Xác định kháng nguyên k của hệ nhóm máu Kell 58.400  
1403 1391   Xác định kháng nguyên K của hệ nhóm máu Kell 102.000  
1404 1392   Xác định kháng nguyên Leacủa hệ nhóm máu Lewis 171.000  
1405 1393   Xác định kháng nguyên Lebcủa hệ nhóm máu Lewis 199.000  
1406 1394   Xác định kháng nguyên Luacủa hệ nhóm máu Lutheran 159.000  
1407 1395   Xác định kháng nguyên Lubcủa hệ nhóm máu Lutheran 89.600  
1408 1396   Xác định kháng nguyên M của hệ nhóm máu MNS 147.000  
1409 1397   Xác định kháng nguyên N của hệ nhóm máu MNS 164.000  
1410 1398   Xác định kháng nguyên nhóm máu hệ hồng cầu bằng phương pháp sinh học phân tử (giá cho một loại kháng nguyên) 1.466.000  
1411 1399   Xác định kháng nguyên S của hệ nhóm máu MNS 213.000  
1412 1400   Xác định kháng nguyên s của hệ nhóm máu MNS 55.700  
1413 1401   Xét nghiệm CD55/59 bạch cầu (chẩn đoán bệnh Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm) 861.000  
1414 1402   Xét nghiệm CD55/59 hồng cầu (chẩn đoán bệnh Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm) 558.000  
1415 1403 03C3.1.HH63 Xét nghiệm chuyển dạng lympho với PHA 280.000  
1416 1404 03C3.1.HH113 Xét nghiệm độ chéo (Cross-Match) trong ghép cơ quan 430.000  
1417 1405   Xét nghiệm HIT (Heparin Induced Thrombocytopenia) - Ab) 1.761.000  
1418 1406   Xét nghiệm HIT (Heparin Induced Thrombocytopenia)- IgG) 1.761.000  
1419 1407   Xét nghiệm HLA-B27 bằng kỹ thuật Flow-cytometry 384.000  
1420 1408   Xét nghiệm lựa chọn đơn vị máu phù hợp (10 đơn vị máu trong 3 điều kiện 220C, 370C, kháng globulin người) bằng phương pháp Scangel/Gelcard 453.000  
1421 1409 04C5.1.349 Xét nghiệm mô bệnh học tủy xương 330.000  
1422 1410   Xét nghiệm PFA (Platelet Funtion Analyzer) bằng Collagen/ADP trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng Col/ADP) 852.000  
1423 1411   Xét nghiệm PFA (Platelet Funtion Analyzer) bằng Collagen/Epinephrine trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng Col/Epi) 852.000  
1424 1412 04C5.1.285 Xét nghiệm số lượng tiểu cầu (thủ công) 33.600  
1425 1413 03C3.1.HH115 Xét nghiệm tế bào gốc CD 34+ 1.750.000  
1426 1414 04C5.1.304 Xét nghiệm tế bào hạch 47.000  
1427 1415 04C5.1.303 Xét nghiệm tế bào học tủy xương 143.000  
1428 1416 03C3.1.HH59 Xét nghiệm trao đổi nhiễm sắc thể chị em 490.000  
1429 1417   Xét nghiệm và chẩn đoán hóa mô miễn dịch tủy xương cho một dấu ấn (marker) trên máy nhuộm tự động. 937.000  
1430 1418   Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học tủy xương trên máy nhuộm tự động. 287.000
 
 
1431 1419   Xét nghiệm xác định đột biến thalassemia (phát hiện đồng thời 21 đột biến alpha-thalassemia hoặc 22 đột biến β-thalasemia) 4.349.000  
1432 1420 03C3.1.HH62 Xét nghiệm xác định gen Hemophilia 1.050.000  
II II   Dị ứng miễn dịch    
1433 1421 DƯ-MDLS Định lượng ELISA chẩn đoán dị ứng thuốc (Đối với 1 loại thuốc) 431.000  
1434 1422 DƯ-MDLS Định lượng ERYTHROPOIETIN (EPO) 402.000  
1435 1423 DƯ-MDLS Định lượng Histamine 975.000  
1436 1424 DƯ-MDLS Định lượng IgE đặc hiệu với 1 loại dị nguyên 552.000  
1437 1425 DƯ-MDLS Định lượng Interleukin 754.000  
1438 1426 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể C1INH/ kháng thể GBM ab/ Tryptase 730.000  
1439 1427 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể IgG1/IgG2/IgG3/IgG4 679.000  
1440 1428 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng C5a 814.000  
1441 1429 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng C1q 427.000  
1442 1430 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng C3a/C3bi/C3d/C4a 1.049.000  
1443 1431 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng CCP 582.000  
1444 1432 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng Centromere 443.000  
1445 1433 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng ENA 415.000  
1446 1434 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng Histone 365.000  
1447 1435 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng Insulin 380.000  
1448 1436 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng Jo - 1 426.000  
1449 1437 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng nhân và kháng thể kháng chuỗi kép (ANA&DsDNA) 504.000  
1450 1438   Định lượng kháng thể kháng DNA chuỗi kép (Anti dsDNA) bằng máy tự động/bán tự động 246.000  
1451 1439   Định lượng kháng thể kháng DNA chuỗi kép (Anti dsDNA) test nhanh 112.000  
1452 1440   Định lượng kháng thể kháng nhân (ANA) bằng máy tự động/bán tự động 280.000  
1453 1441   Định lượng kháng thể kháng nhân (ANA) test nhanh 168.000  
1454 1442 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng Phospholipid (IgG/IgM)/ Cardiolipin (IgG/IgM)/ Beta2-Glycoprotein (IgG/IgM) 571.000  
1455 1443 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng Prothrombin 440.000  
1456 1444 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng RNP-70 411.000  
1457 1445 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng Scl-70 365.000  
1458 1446 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng Sm 393.000  
1459 1447 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng SSA(Ro)/SSB(La)/SSA-p200 426.000  
1460 1448 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng tiểu cầu 696.000  
1461 1449 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng tinh trùng 1.002.000  
1462 1450 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng tương bào bạch cầu đa nhân trung tính (ANCA) 484.000  
1463 1451 DƯ-MDLS Định lượng kháng thể kháng ty lạp thể (AMA-M2) /kháng thể kháng tương bào gan type1 (LC1) / kháng thể kháng tiểu vi thể gan thận type 1 (LKM1) / kháng thể kháng thụ thể GLYCOPROTEIN trên màng tế bào gan người châu Á (ASGPR) 475.000  
1464 1452 DƯ-MDLS Định lượng MPO (pANCA)/PR3 (cANCA) 426.000  
1465 1453   Khẳng định kháng đông lupus (LAC/ LA confirm: Lupus Anticoagulant confirm) 237.000  
III III   Hóa sinh    
      Máu    
1466 1454 03C3.1.HS5 ACTH 79.500  
1467 1455 03C3.1.HS6 ADH 143.000  
1468 1456 03C3.1.HS23 ALA 90.100  
1469 1457 03C3.1.HS46 Alpha FP (AFP) 90.100  
1470 1458 03C3.1.HS78 Alpha Microglobulin 95.400  
1471 1459 03C3.1.HS3 Amoniac 74.200  
1472 1460 03C3.1.HS70 Anti - TG 265.000  
1473 1461   Anti - TPO (Anti- thyroid Peroxidase antibodies) định lượng 201.000  
1474 1462 03C3.1.HS34 Apolipoprotein A/B (1 loại) 47.700  
1475 1463 03C3.1.HS20 Benzodiazepam (BZD) 37.100  
1476 1464 03C3.1.HS51 Beta - HCG 84.800  
1477 1465 03C3.1.HS38 Beta2 Microglobulin 74.200  
1478 1466 04C5.1.340 BNP (B - Type Natriuretic Peptide) 572.000  
1479 1467 04C5.1.320 Bổ thể trong huyết thanh 31.800  
1480 1468 03C3.1.HS65 CA 125 137.000  
1481 1469 03C3.1.HS63 CA 15 - 3 148.000  
1482 1470 03C3.1.HS62 CA 19-9 137.000  
1483 1471 03C3.1.HS64 CA 72 -4 132.000  
1484 1472 04C5.1.312 Ca++ máu 15.900 Chỉ thanh toán khi định lượng trực tiếp.
1485 1473 03C3.1.HS25 Calci 12.700  
1486 1474 03C3.1.HS12 Calcitonin 132.000  
1487 1475 03C3.1.HS43 Catecholamin 212.000  
1488 1476 03C3.1.HS50 CEA 84.800  
1489 1477 03C3.1.HS32 Ceruloplasmin 68.900  
1490 1478 03C3.1.HS28 CK-MB 37.100  
1491 1479 03C3.1.HS37 Complement 3 (C3)/4 (C4) (1 loại) 58.300  
1492 1480 03C3.1.HS7 Cortison 90.100  
1493 1481   C-Peptid 169.000  
1494 1482 03C3.1.HS4 CPK 26.500  
1495 1483   CRP định lượng 53.000  
1496 1484 03C3.1.HS31 CRP hs 53.000  
1497 1485 03C3.1.HS60 Cyclosporine 318.000  
1498 1486 03C3.1.HS66 Cyfra 21 - 1 95.400  
1499 1487 04C5.1.311 Điện giải đồ (Na, K, CL) 28.600 Áp dụng cho cả trường hợp cho kết quả nhiều hơn 3 chỉ số
1500 1488 03C3.1.HS69 Digoxin 84.800  
1501 1489   Định lượng 25OH Vitamin D (D3) 286.000  
1502 1490   Định lượng Alpha1 Antitrypsin 63.600  
1503 1491   Định lượng Anti CCP 307.000  
1504 1492   Định lượng Beta Crosslap 137.000  
1505 1493 04C5.1.315 Định lượng Bilirubin toàn phần hoặc trực tiếp; các enzym: phosphataze kiềm hoặc GOT hoặc GPT… 21.200 Không thanh toán đối với các xét nghiệm Bilirubin gián tiếp; Tỷ lệ A/G là những xét nghiệm có thể ngoại suy được.
1506 1494 04C5.1.313 Định lượng các chất Albumine; Creatine; Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn phần, Ure, Axit Uric, Amylase,… 21.200 Mỗi chất
1507 1495   Định lượng Cystatine C 84.800  
1508 1496   Định lượng Ethanol (cồn) 31.800  
1509 1497   Định lượng Free Kappa niệu/huyết thanh 513.000  
1510 1498   Định lượng Free Lambda niệu/huyết thanh 513.000  
1511 1499   Định lượng Gentamicin 95.400  
1512 1500   Định lượng Methotrexat 392.000  
1513 1501   Định lượng p2PSA 678.000  
1514 1502   Định lượng sắt chưa bão hòa huyết thanh 74.200  
1515 1503 04C5.1.314 Định lượng Sắt huyết thanh hoặc Mg ++ huyết thanh 31.800  
1516 1504   Định lượng Tobramycin 95.400  
1517 1505   Định lượng Tranferin Receptor 106.000  
1518 1506 04C5.1.316 Định lượng Tryglyceride hoặc Phospholipid hoặc Lipid toàn phần hoặc Cholesterol toàn phần hoặc HDL-Cholesterol hoặc LDL - Cholesterol 26.500  
1519 1507   Đo hoạt độ Cholinesterase (ChE) 26.500  
1520 1508   Đo hoạt độ P-Amylase 63.600  
1521 1509   Đo khả năng gắn sắt toàn thể 74.200  
1522 1510 04C5.1.346 Đường máu mao mạch 15.000  
1523 1511   E3 không liên hợp (Unconjugated Estriol) 180.000  
1524 1512 03C3.1.HS10 Erythropoietin 79.500  
1525 1513 03C3.1.HS52 Estradiol 79.500  
1526 1514 03C3.1.HS48 Ferritin 79.500  
1527 1515 03C3.1.HS67 Folate 84.800  
1528 1516   Free bHCG (Free Beta Human Chorionic Gonadotropin) 180.000  
1529 1517 03C3.1.HS54 FSH 79.500  
1530 1518 03C3.1.HS30 Gama GT 19.000  
1531 1519 03C3.1.HS8 GH 159.000  
1532 1520 03C3.1.HS77 GLDH 95.400  
1533 1521 03C3.1.HS1 Gross 15.900  
1534 1522 03C3.1.HS76 Haptoglobin 95.400  
1535 1523 04C5.1.351 HbA1C 99.600  
1536 1524 03C3.1.HS75 HBDH 95.400  
1537 1525   HE4 296.000  
1538 1526 03C3.1.HS57 Homocysteine 143.000  
1539 1527 03C3.1.HS35 IgA/IgG/IgM/IgE (1 loại) 63.600  
1540 1528   Inhibin A 233.000  
1541 1529 03C3.1.HS49 Insuline 79.500  
1542 1530 03C3.1.HS74 Kappa định tính 95.400  
1543 1531 03C3.1.HS42 Khí máu 212.000  
1544 1532 03C3.1.HS72 Lactat 95.400  
1545 1533 03C3.1.HS73 Lambda định tính 95.400  
1546 1534 03C3.1.HS29 LDH 26.500  
1547 1535 03C3.1.HS53 LH 79.500  
1548 1536 03C3.1.HS36 Lipase 58.300  
1549 1537 03C3.1.HS2 Maclagan 15.900  
1550 1538 03C3.1.HS58 Myoglobin 90.100  
1551 1539 03C3.1.HS21 Ngộ độc thuốc 63.600  
1552 1540 03C3.1.HS18 Nồng độ rượu trong máu 29.600  
1553 1541   NSE (Neuron Specific Enolase) 190.000  
1554 1542 03C3.1.HS19 Paracetamol 37.100  
1555 1543 04C5.1.321 Phản ứng cố định bổ thể 31.800  
1556 1544 03C3.1.VS7 Phản ứng CRP 21.200  
1557 1545 03C3.1.HS14 Phenytoin 79.500  
1558 1546 04C5.1.344 PLGF 720.000  
1559 1547 03C3.1.HS71 Pre albumin 95.400  
1560 1548 04C5.1.339 Pro-BNP (N-terminal pro B-type natriuretic peptid) 402.000  
1561 1549 04C5.1.338 Pro-calcitonin 392.000  
1562 1550 03C3.1.HS56 Progesteron 79.500  
1563 1551 04C5.1.342 PRO-GRP 344.000  
1564 1552 03C3.1.HS55 Prolactin 74.200  
1565 1553 03C3.1.HS47 PSA 90.100  
1566 1554   PSA tự do (Free prostate-Specific Antigen) 84.800  
1567 1555 03C3.1.HS61 PTH 233.000  
1568 1556 03C3.1.HS17 Quinin/ Cloroquin/ Mefloquin 79.500  
1569 1557 03C3.1.HS39 RF (Rheumatoid Factor) 37.100  
1570 1558 03C3.1.HS22 Salicylate 74.200  
1571 1559 04C5.1.341 SCC 201.000  
1572 1560 04C5.1.345 SFLT1 720.000  
1573 1561 03C3.1.HS44 T3/FT3/T4/FT4 (1 loại) 63.600  
1574 1562 04C5.1.343 Tacrolimus 713.000  
1575 1563 04C5.1.350 Testosteron 92.200  
1576 1564 03C3.1.HS15 Theophylin 79.500  
1577 1565 03C3.1.HS11 Thyroglobulin 174.000  
1578 1566 03C3.1.HS13 TRAb định lượng 402.000  
1579 1567 03C3.1.HS41 Transferin/độ bão hòa tranferin 63.600  
1580 1568 03C3.1.HS16 Tricyclic anti depressant 79.500  
1581 1569 03C3.1.HS59 Troponin T/I 74.200  
1582 1570 03C3.1.HS45 TSH 58.300  
1583 1571 03C3.1.HS68 Vitamin B12 74.200  
1584 1572 04C5.1.310 Xác định Bacturate trong máu 201.000  
1585 1573 04C5.1.317 Xác định các yếu tố vi lượng (đồng, kẽm...) 25.400  
1586 1574 04C5.1.318 Xác định các yếu tố vi lượng Fe (sắt) 25.400  
1587     Nước tiểu    
1588 1575 03C3.2.4 Amphetamin (định tính) 42.400  
1589 1576 04C5.2.364 Amylase niệu 37.100  
1590 1577 04C5.2.358 Calci niệu 24.300  
1591 1578 04C5.2.357 Catecholamin niệu (HPLC) 413.000  
1592 1579   Điện di Protein nước tiểu (máy tự động) 159.000  
1593 1580 04C5.2.360 Điện giải đồ ( Na, K, Cl) niệu 28.600 Áp dụng cho cả trường hợp cho kết quả nhiều hơn 3 chỉ số.
1594 1581 03C3.2.8 DPD 190.000  
1595 1582 03C3.2.7 Dưỡng chấp 21.200  
1596 1583 04C5.2.366 Gonadotrophin để chẩn đoán thai nghén bằng phương pháp hóa học-miễn dịch định tính 23.300  
1597 1584 04C5.2.367 Gonadotrophin để chẩn đoán thai nghén định lượng 89.000  
1598 1585 04C5.2.369 Hydrocorticosteroid định lượng 38.100  
1599 1586 03C3.2.5 Marijuana định tính 42.400  
1600 1587 03C3.2.2 Micro Albumin 42.400  
1601 1588 04C5.2.368 Oestrogen toàn phần định lượng 31.800  
1602 1589 03C3.2.3 Opiate định tính 42.400  
1603 1590 04C5.2.359 Phospho niệu 20.100  
1604 1591 04C5.2.370 Porphyrin định tính 47.700  
1605 1592 03C3.2.6 Protein Bence - Jone 21.200  
1606 1593 04C5.2.361 Protein niệu hoặc đường niệu định lượng 13.700  
1607 1594 04C5.2.362 Tế bào cặn nước tiểu hoặc cặn Adis 42.400  
1608 1595 04C5.2.371 Tế bào/trụ hay các tinh thể khác định tính 3.100  
1609 1596 03C3.2.1 Tổng phân tích nước tiểu 27.000  
1610 1597 04C5.2.372 Tỷ trọng trong nước tiểu/ pH định tính 4.700  
1611 1598 04C5.2.363 Ure hoặc Axit Uric hoặc Creatinin niệu 15.900  
1612 1599 04C5.2.365 Xentonic/ sắc tố mật/ muối mật/ urobilinogen 6.300  
1613     Phân    
1614 1600 04C5.3.375 Amilase/ Trypsin/ Mucinase định tính 9.500  
1615 1601 04C5.3.373 Bilirubin định tính 6.300  
1616 1602 04C5.3.374 Canxi, Phospho định tính 6.300  
1617 1603 04C5.3.377 Urobilin, Urobilinogen: Định tính 6.300  
      Dịch chọc dò    
1618 1604 04C5.4.398 Clo dịch 22.200  
1619 1605 04C5.4.397 Glucose dịch 12.700  
1620 1606 04C5.4.399 Phản ứng Pandy 8.400  
1621 1607 04C5.4.396 Protein dịch 10.600  
1622 1608 04C5.4.400 Rivalta 8.400  
1623 1609 04C5.4.393 Xét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn đoán tế bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa phế quản…) 55.100  
1624 1610 04C5.4.394 Xét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn đoán tế bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa phế quản…) có đếm số lượng tế bào 90.100  
IV IV   Vi sinh    
1625 1611   AFB trực tiếp nhuộm huỳnh quang 63.200  
1626 1612 03C3.1.VS41 Anti HAV-IgM bằng miễn dịch bán tự động/tự động 103.000  
1627 1613 03C3.1.VS42 Anti HAV-total bằng miễn dịch bán tự động/tự động 97.700  
1628 1614 03C3.1.HH71 Anti-HBc IgM miễn dịch bán tự động/tự động 109.000  
1629 1615 03C3.1.HH72 Anti-HBe miễn dịch bán tự động/tự động 92.000  
1630 1616 03C3.1.HH68 Anti-HIV (nhanh) 51.700  
1631 1617 03C3.1.HH65 Anti-HIV bằng miễn dịch bán tự động/tự động 103.000  
1632 1618 03C3.1.HH70 Anti-HBc IgG miễn dịch bán tự động/tự động 69.000  
1633 1619 04C5.4.385 Anti-HBs định lượng 112.000  
1634 1620 03C3.1.HH69 Anti-HBs miễn dịch bán tự động/tự động 69.000  
1635 1621 03C3.1.HH67 Anti-HCV (nhanh) 51.700  
1636 1622 03C3.1.HH64 Anti-HCV miễn dịch bán tự động/tự động 115.000  
1637 1623 03C3.1.HS40 ASLO 40.200  
1638 1624 03C3.1.VS34 Aspergillus miễn dịch bán tự động/tự động 103.000  
1639 1625   BK/JC virus Real-time PCR 444.000  
1640 1626 03C3.1.VS24 Chlamydia IgG miễn dịch bán tự động/tự động 172.000  
1641 1627   Chlamydia test nhanh 69.000  
1642 1628   Clostridium difficile miễn dịch tự động 800.000  
1643 1629   CMV Avidity 241.000  
1644 1630 04C5.4.387 CMV đo tải lượng hệ thống tự động 1.810.000  
1645 1631 03C3.1.VS23 CMV IgG miễn dịch bán tự động/tự động 109.000  
1646 1632 03C3.1.VS22 CMV IgM miễn dịch bán tự động/tự động 126.000  
1647 1633 04C5.4.386 CMV Real-time PCR 720.000  
1648 1634 03C3.1.VS35 Cryptococcus test nhanh 109.000  
1649 1635 03C3.1.VS15 Dengue IgG miễn dịch bán tự động/tự động 149.000  
1650 1636 03C3.1.VS14 Dengue IgM miễn dịch bán tự động/tự động 149.000  
1651 1637 03C3.1.VS8 Dengue NS1Ag/IgM-IgG test nhanh 126.000  
1652 1638 03C3.1.VS27 EBV EA-D IgG miễn dịch bán tự động/tự động 195.000  
1653 1639 03C3.1.VS28 EBV EB-NA1 IgG miễn dịch bán tự động/tự động 207.000  
1654 1640 03C3.1.VS26 EBV-VCA IgG miễn dịch bán tự động/tự động 178.000  
1655 1641 03C3.1.VS25 EBV-VCA IgM miễn dịch bán tự động/tự động 184.000  
1656     EV71 IgM/IgG test nhanh 110.200  
1657 1642 03C3.1.HH10 Giun chỉ ấu trùng trong máu nhuộm soi 34.500  
1658 1643   HBeAb test nhanh 57.500  
1659 1644 03C3.1.HH73 HBeAg miễn dịch bán tự động/tự động 92.000  
1660 1645   HBeAg test nhanh 57.500  
1661 1646 03C3.1.HH66 HBsAg (nhanh) 51.700  
1662 1647 04C5.4.384 HBsAg Định lượng 460.000  
1663 1648   HBsAg khẳng định 600.000  
1664 1649   HBsAg miễn dịch bán tự động/ tự động 72.000  
1665 1650 03C3.1.VS11 HBV đo tải lượng hệ thống tự động 1.300.000  
1666 1651   HBV đo tải lượng Real-time PCR 650.000  
1667 1652   HCV Core Ag miễn dịch tự động 530.000  
1668 1653 03C3.1.VS12 HCV đo tải lượng hệ thống tự động 1.310.000  
1669 1654   HCV đo tải lượng Real-time PCR 810.000  
1670 1655   HDV Ag miễn dịch bán tự động 400.000  
1671 1656   HDV IgG miễn dịch bán tự động/ tự động 207.000  
1672 1657   HDV IgM miễn dịch bán tự động/ tự động 305.000  
1673 1658   Helicobacter pylori Ag test nhanh 150.800  Áp dụng với trường hợp người bệnh không nội soi dạ dày hoặc tá tràng.
1674 1659   HEV IgG miễn dịch bán tự động/tự động 305.000  
1675 1660   HEV IgM miễn dịch bán tự động/tự động 305.000  
1676     HIV Ag/Ab test nhanh 94.600  Xét nghiệm cho kết quả đồng thời Ab và Ag
1677 1661   HIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động/ tự động 126.000  
1678 1662   HIV đo tải lượng hệ thống tự động 928.000  
1679 1663   HIV khẳng định 165.000 Tính cho 2 lần tiếp theo.
1680 1664   Hồng cầu trong phân test nhanh 63.200  
1681 1665 04C5.3.376 Hồng cầu, bạch cầu trong phân soi trực tiếp 36.800  
1682 1666   HPV genotype PCR hệ thống tự động 1.050.000  
1683 1667   HPV Real-time PCR 368.000  
1684 1668 03C3.1.VS21 HSV1+2 IgG miễn dịch bán tự động/ tự động 149.000  
1685 1669 03C3.1.VS20 HSV1+2 IgM miễn dịch bán tự động/ tự động 149.000  
1686 1670   Influenza virus A, B Real-time PCR 1.550.000  
1687 1671   Influenza virus A, B test nhanh 164.000  
1688 1672   JEV IgM (test nhanh) 120.000  
1689 1673   JEV IgM miễn dịch bán tự động/tự động 422.000  
1690 1674 04C5.4.378 Ký sinh trùng/ Vi nấm soi tươi 40.200  
1691 1675   Leptospira test nhanh 133.000  
1692 1676   Measles virus IgG miễn dịch bán tự động/ tự động 245.000  
1693 1677   Measles virus IgM miễn dịch bán tự động/ tự động 245.000  
1694 1678   Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 1 môi trường lỏng 720.000  
1695 1679   Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 2 môi trường đặc 230.000  
1696 1680   Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc PZA môi trường lỏng 340.000  
1697 1681   Mycobacterium tuberculosis đa kháng LPA 875.000  
1698 1682   Mycobacterium tuberculosis định danh và kháng RMP Xpert 330.000  
1699 1683   Mycobacterium tuberculosis kháng thuốc hàng 1 môi trường đặc 178.000  
1700 1684   Mycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường đặc 166.000  
1701 1685 03C3.1.VS13 Mycobacterium tuberculosis nuôi cấy môi trường lỏng 270.000  
1702 1686 04C5.4.388 Mycobacterium tuberculosis PCR hệ thống tự động 800.000  
1703 1687   Mycobacterium tuberculosis Real-time PCR 345.000  
1704 1688   Mycobacterium tuberculosis siêu kháng LPA 1.500.000  
1705 1689 03C3.1.VS30 Mycoplasma pneumoniae IgG miễn dịch bán tự động 241.000  
1706 1690 03C3.1.VS29 Mycoplasma pneumoniae IgM miễn dịch bán tự động 161.000  
1707 1691   NTM định danh LPA 900.000  
1708 1692 03C3.1.VS5 Nuôi cấy tìm vi khuẩn kỵ khí/vi hiếu khí 1.300.000  
1709 1693   Phản ứng Mantoux 11.500  
1710 1694 04C5.1.319 Plasmodium (ký sinh trùng sốt rét) trong máu nhuộm soi 31.000  
1711 1695 03C3.1.VS9 Pneumocystis miễn dịch bán tự động/ tự động 345.000  
1712 1696   Rickettsia Ab 115.000  
1713 1697 03C3.1.VS17 Rotavirus Ag test nhanh 172.000  
1714 1698 03C3.1.VS33 RSV (Respiratory Syncytial Virus) miễn dịch bán tự động/ tự động 138.000  
1715 1699 03C3.1.VS32 Rubella IgG miễn dịch bán tự động/ tự động 115.000  
1716 1700 03C3.1.VS31 Rubella IgM miễn dịch bán tự động/ tự động 138.000  
1717 1701   Rubella virus Ab test nhanh 144.000  
1718 1702   Rubella virus Avidity 290.000  
1719 1703 03C3.1.VS37 Salmonella Widal 172.000  
1720 1704   Toxoplasma Avidity 245.000  
1721 1705 03C3.1.VS19 Toxoplasma IgG miễn dịch bán tự động/ tự động 115.000  
1722 1706 03C3.1.VS18 Toxoplasma IgM miễn dịch bán tự động/ tự động 115.000  
1723 1707 04C5.4.390 Treponema pallidum RPR định lượng 83.900  
1724 1708 04C5.4.389 Treponema pallidum RPR định tính 36.800  
1725 1709 04C5.4.392 Treponema pallidum TPHA định lượng 172.000  
1726 1710 04C5.4.391 Treponema pallidum TPHA định tính 51.700  
1727 1711   Trứng giun sán, đơn bào phương pháp trực tiếp 138.000  
1728 1712 03C3.1.VS1 Vi hệ đường ruột 28.700  
1729 1713   Vi khuẩn khẳng định 450.000  
1730 1714 04C5.4.379 Vi khuẩn nhuộm soi 65.500  
1731 1715 04C5.4.382 Vi khuẩn nuôi cấy định danh phương pháp thông thường 230.000  
1732 1716 03C3.1.VS6 Vi khuẩn nuôi cấy và định danh hệ thống tự động 287.000  
1733 1717   Vi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng (IgG, IgM) miễn dịch bán tự động/miễn dịch tự động 290.000  
1734 1718   Vi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng genotype Real-time PCR (cho 1 vi sinh vật) 1.550.000  
1735 1719   Vi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng Real-time PCR 720.000  
1736 1720   Vi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng test nhanh 230.000  
1737 1721   Vi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh trùng xác định trình tự một đoạn gene 2.610.000  
1738 1722 04C5.4.380 Vi khuẩn/vi nấm kháng thuốc định lượng (MIC - cho 1 loại kháng sinh) 178.000  
1739 1723 04C5.4.381 Vi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc định tính hoặc vi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc trên máy tự động 189.000  
1740 1724 04C5.4.383 Vi nấm nuôi cấy và định danh phương pháp thông thường 230.000  
1741 1725 03C3.1.VS10 Xác định dịch cúm, á cúm 2 bằng miễn dịch bán tự động/tự động 460.000  
1742 1726   HBV kháng thuốc Real-time PCR (cho một loại thuốc) 1.100.000  
1743 1727 03C3.3.1 Xét nghiệm cặn dư phân 51.700  
V V   XÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:    
1744 1728 03C3.5.16 Chẩn đoán mô bệnh học bệnh phẩm phẫu thuật 140.000  
1745 1729 03C3.5.18 Chọc, hút tuyến tiền liệt, nhuộm và chẩn đoán 280.000  
1746 1730 03C3.5.19 Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán mào tinh hoàn/tinh hoàn trong điều trị vô sinh 520.000  
1747 1731 03C3.5.21 Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán u nang buồng trứng 400.000  
1748 1732 03C3.5.17 Chọc, hút, nhuộm, chẩn đoán các u nang (1 u) 140.000  
1749 1733 03C3.5.20 Chọc, hút, xét nghiệm tế bào các u/ tổn thương sâu 210.000  
1750 1734 03C3.5.23 Sinh thiết và làm tiêu bản tổ chức xương 140.000  
1751 1735 04C5.4.414 Xét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn đoán tế bào học 147.000  
1752 1736 04C5.4.409 Xét nghiệm chẩn đoán tế bào học bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou 322.000  
1753 1737 03C3.5.22 Xét nghiệm cyto (tế bào) 98.000  
1754 1738   Xét nghiệm đột biến gen BRAF 4.520.000  
1755 1739   Xét nghiệm đột biến gen EGFR 5.320.000  
1756 1740   Xét nghiệm đột biến gen KRAS 5.120.000  
1757 1741   Xét nghiệm FISH 5.520.000  
1758 1742   Xét nghiệm lai tại chỗ bạc hai màu (Dual-SISH) 4.620.000  
1759 1743   Xét nghiệm lai tại chỗ gắn màu (CISH) 5.320.000  
1760 1744   Cell Bloc (khối tế bào) 220.000  
1761 1745   Thin-PAS 550.000  
1762 1746 04C5.4.410 Xét nghiệm và chẩn đoán hoá mô miễn dịch cho một dấu ấn (Marker) chưa bao gồm kháng thể 2 và hóa chất bộc lộ kháng nguyên 407.000  
1763 1747 04C5.4.411 Xét nghiệm và chẩn đoán miễn dịch huỳnh quang cho bộ 6 kháng thể để chẩn đoán mô bệnh học 1.187.000  
1764 1748 04C5.4.404 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Đỏ Công gô 276.000  
1765 1749 04C5.4.408 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Giem sa 262.000  
1766 1750 04C5.4.413 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Gomori 339.000  
1767 1751 04C5.4.401 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin 304.000  
1768 1752 04C5.4.403 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Mucicarmin 381.000  
1769 1753 04C5.4.402 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide - Siff) 360.000  
1770 1754 04C5.4.405 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Sudan III 374.000  
1771 1755 04C5.4.406 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Van Gie'son 353.000  
1772 1756 04C5.4.407 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Xanh Alcial 402.000  
1773 1757 04C5.4.412 Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học tức thì bằng phương pháp cắt lạnh 493.000  
1774 1758 04C5.4.415 Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) 238.000  
      Các thủ thuật còn lại khác    
1775 1759   Thủ thuật loại I 421.000  
1776 1760   Thủ thuật loại II 237.000  
1777 1761   Thủ thuật loại III 115.000  
VI VI   XÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT    
1778 1762 04C5.4.425 Định lượng cấp NH3 trong máu 238.000  
1779 1763 03C3.6.7 Định tính porphyrin trong nước tiểu chẩn đoán tiêu cơ vân 49.000  
1780 1764 03C3.6.4 Định tính thuốc gây ngộ độc (1 chỉ tiêu) 105.000  
1781 1765 03C3.6.5 Định tính thuốc trừ sâu (1 chỉ tiêu) 105.000  
1782 1766 04C5.4.424 Đo áp lực thẩm thấu dịch sinh học trên 01 chỉ tiêu 86.800  
1783 1767 04C5.4.418 Xét nghiệm định tính một chỉ tiêu ma tuý trong nước tiểu bằng máy Express pluss 182.000  
1784 1768 04C5.4.419 Xét nghiệm sàng lọc và định tính 5 loại ma tuý 630.000  
1785 1769 04C5.4.422 Xét nghiệm xác định thành phần hoá chất bảo vệ thực vật bằng sắc ký khí khối phổ 1.175.000  
1786 1770 04C5.4.417 Xét nghiệm định lượng một chỉ tiêu kim loại nặng trong máu bằng máy AAS 336.000  
1787 1771 04C5.4.421 Xét nghiệm định lượng một chỉ tiêu thuốc trong máu bằng máy sắc ký lỏng khối phổ 1.200.000  
1788 1772 04C5.4.423 Xét nghiệm định tính một chỉ tiêu độc chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng 131.000  
1789 1773 04C5.4.420 Xét nghiệm định tính PBG trong nước tiểu 67.200  
1790 1773 04C5.4.416 Xử lý mẫu xét nghiệm độc chất 182.000  
E E   THĂM DÒ CHỨC NĂNG    
1791 1774 04C3.1.182 Đặt và thăm dò huyết động 4.532.000 Bao gồm cả catheter Swan granz, bộ phận nhận cảm áp lực.
1792 1775 03C3.7.3.8 Điện cơ (EMG) 126.000  
1793 1776 03C3.7.3.9 Điện cơ tầng sinh môn 136.000  
1794 1777 04C6.427 Điện não đồ 60.000  
1795 1778 04C6.426 Điện tâm đồ 30.000  
1796 1779 03C3.7.3.6 Điện tâm đồ gắng sức 187.000  
1797 1780 03C1.42 Đo áp lực đồ bàng quang 124.000  
1798 1781 03C1.43 Đo áp lực đồ cắt dọc niệu đạo 134.000  
1799 1782   Đo áp lực thẩm thấu niệu 27.700  
1800 1783   Đo áp lực bàng quang bằng cột nước 473.000  
1801 1784   Đo áp lực bàng quang bằng máy niệu động học 1.954.000  
1802 1785   Đo áp lực bàng quang ở người bệnh nhi 1.896.000  
1803 1786   Đo áp lực hậu môn trực tràng 907.000  
1804 1787 DƯ-MDLS Đo biến đổi thể tích toàn thân - Body Plethysmography 827.000  
1805 1788 03C2.1.90 Đo các chỉ số niệu động học 2.282.000  
1806 1789 DƯ-MDLS Đo các thể tích phổi - Lung Volumes 2.774.000  
1807 1790   Đo chỉ số ABI (Chỉ số cổ chân/cánh tay) 67.800  
1808 1791 04C6.429 Đo chức năng hô hấp 120.000  
1809 1792   Đo đa ký giấc ngủ 2.298.000  
1810 1794 DƯ-MDLS Đo FeNO 382.000  
1811 1795 DƯ-MDLS Đo khuếch tán phổi - Diffusion Capacity 1.316.000  
1812 1796 DƯ-MDLS Đo phế dung kế - Spirometry (FVC, SVC, TLC)/dung tích sống gắng sức - FVC/dung tích sống chậm - SVC/ thông khí tự nguyện tối đa - MVV/áp suất tối đa hít vào/thở ra - MIP / MEP 767.000  
1813 1797   Đo vận tốc lan truyền sóng mạch 67.800  
1814 1798 03C3.7.3.7 Holter điện tâm đồ/ huyết áp 191.000  
1815 1799 04C6.428 Lưu huyết não 40.600  
1816 1800   Nghiệm pháp dung nạp glucose cho bệnh nhân thường 128.000  
1817 1801   Nghiệm pháp dung nạp glucose cho người bệnh thai nghén 158.000  
1818 1802   Nghiệm pháp kích Synacthen 411.000  
1819 1803   Nghiệm pháp nhịn uống 581.000  
1820 1804   Nghiệm pháp ức chế bằng Dexamethason liều cao 407.000  
1821 1805   Nghiệm pháp ức chế bằng Dexamethason liều thấp 247.000  
1822 1806 04C6.434 Test dung nạp Glucagon 37.400  
1823 1807   Test Glucagon gián tiếp (Định lượng C - Peptid thời điểm 0' và 6' sau tiêm) 203.000 Chưa bao gồm thuốc.
1824 1808 03C3.7.3.1 Test Raven/ Gille 22.700  
1825 1809 03C3.7.3.3 Test tâm lý BECK/ ZUNG 17.700  
1826 1810 03C3.7.3.2 Test tâm lý MMPI/ WAIS/ WICS 27.700  
1827 1811 04C6.432 Test thanh thải Creatinine 58.800  
1828 1812 04C6.433 Test thanh thải Ure 58.800  
1829 1813 03C3.7.3.5 Test trắc nghiệm tâm lý 27.700  
1830 1814 03C3.7.3.4 Test WAIS/ WICS 32.700  
1831 1815 04C6.435 Thăm dò các dung tích phổi 246.000  
1832 1816 03C2.1.37 Thăm dò điện sinh lý trong buồng tim 1.900.000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ thăm dò điện sinh lý tim.
1833 1817 04C6.431 Thử nghiệm dung nạp Cabonhydrate (glucoza, fructoza, galactoza, lactoza) 32.100  
1834 1818 04C6.430 Thử nghiệm ngấm Bromsulphtalein trong thăm dò chức năng gan 32.100  
      Các thủ thuật còn lại khác    
1835 1819   Thủ thuật loại đặc biệt 680.000  
1836 1820   Thủ thuật loại I 263.000  
1837 1821   Thủ thuật loại II 165.000  
1838 1822   Thủ thuật loại III 85.200  
F F   CÁC THĂM DÒ VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ    
I I   THĂM DÒ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ (giá chưa bao gồm dược chất, vật tư phóng xạ và Invivo kit)    
1839 1823 04C7.447 Điều trị bệnh bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ 728.000  
1840 1824 04C7.441 Định lượng CA 19-9 hoặc CA 50 hoặc CA 125 hoặc CA 15-3 hoặc CA 72-4 hoặc PTH bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ 271.000  
1841 1825 04C7.440 Định lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ: LH hoặc FSH hoặc HCG hoặc Insullin hoặc Testosteron hoặc Prolactin hoặc Progesteron hoặc Estradiol hoặc CEA hoặc AFP hoặc PSA hoặc Cortisol 196.000  
1842 1826 04C7.437 Định lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ: T3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 hoặc TSH hoặc Micro Albumin niệu hoặc kháng thể kháng Insullin hoặc Calcitonin 176.000  
1843 1827 04C7.442 Định lượng kháng thể kháng Tg hoặc ACTH hoặc GH hoặc TRAb bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ 361.000  
1844 1828 03C3.7.1.13 Độ tập trung I-131 tuyến giáp 197.000  
1845 1829 04C7.446 SPECT CT 886.000  
1846 1830 03C3.7.1.1 SPECT não 416.000  
1847 1831 04C7.445 SPECT phóng xạ miễn dịch (2 thời điểm) 561.000  
1848 1832 03C3.7.1.2 SPECT tưới máu cơ tim 553.000  
1849 1833 04C7.443 SPECT tuyến cận giáp với đồng vị kép 616.000  
1850 1834 03C3.7.1.4 Thận đồ đồng vị 264.000  
1851 1835 03C3.7.1.31 Xạ hình bạch mạch với Tc-99m HMPAO 316.000  
1852 1836 03C3.7.1.28 Xạ hình chẩn đoán chức năng co bóp dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid 336.000  
1853 1837 03C3.7.1.27 Xạ hình chẩn đoán chức năng thực quản và trào ngược dạ dày - thực quản với Tc-99m Sulfur Colloid 446.000  
1854 1838 03C3.7.1.19 Xạ hình chẩn đoán khối u 416.000  
1855 1839 03C3.7.1.24 Xạ hình chẩn đoán nhồi máu cơ tim với Tc-99m Pyrophosphate 386.000  
1856 1840 03C3.7.1.30 Xạ hình chẩn đoán túi thừa Meckel với Tc-99m 316.000  
1857 1841 03C3.7.1.9 Xạ hình chẩn đoán u máu trong gan 386.000  
1858 1842 03C3.7.1.17 Xạ hình chẩn đoán xuất huyết đường tiêu hoá với hồng cầu đánh dấu Tc-99m 386.000  
1859 1843 03C3.7.1.3 Xạ hình chức năng thận 366.000  
1860 1844 03C3.7.1.5 Xạ hình chức năng thận - tiết niệu sau ghép thận với Tc-99m MAG3 426.000  
1861 1845 03C3.7.1.23 Xạ hình chức năng tim 416.000  
1862 1846 03C3.7.1.8 Xạ hình gan mật 386.000  
1863 1847 03C3.7.1.10 Xạ hình gan với Tc-99m Sulfur Colloid 416.000  
1864 1848   Xạ hình hạch Lympho 416.000  
1865 1849 03C3.7.1.11 Xạ hình lách 386.000  
1866 1850 03C3.7.1.20 Xạ hình lưu thông dịch não tuỷ 416.000  
1867 1851 03C3.7.1.29 Xạ hình não 336.000  
1868 1852 04C7.444 Xạ hình phóng xạ miễn dịch (2 thời điểm) 561.000  
1869 1853 03C3.7.1.6 Xạ hình thận với Tc-99m DMSA (DTPA) 366.000  
1870 1854 03C3.7.1.33 Xạ hình thông khí phổi 416.000  
1871 1855 03C3.7.1.16 Xạ hình tĩnh mạch với Tc-99m MAA 416.000  
1872 1856 03C3.7.1.18 Xạ hình toàn thân với I-131 416.000  
1873 1857 03C3.7.1.32 Xạ hình tưới máu phổi 386.000  
1874 1858 03C3.7.1.14 Xạ hình tưới máu tinh hoàn với Tc-99m 286.000  
1875 1859 04C7.439 Xạ hình tụy 535.000  
1876 1860 03C3.7.1.21 Xạ hình tuỷ xương với Tc-99m Sulfur Colloid hoặc BMHP Sulfur Colloid hoặc BMHP 436.000  
1877 1861 04C7.438 Xạ hình tuyến cận giáp: với Tc-99m MIBI hoặc với Tc-99m - V- DMSA hoặc với đồng vị kép 535.000  
1878 1862 03C3.7.1.12 Xạ hình tuyến giáp 266.000  
1879 1863 03C3.7.1.15 Xạ hình tuyến nước bọt với Tc-99m 316.000  
1880 1864 03C3.7.1.7 Xạ hình tuyến thượng thận với I-131 MIBG 416.000  
1881 1865 03C3.7.1.34 Xạ hình tuyến vú 386.000  
1882 1866 03C3.7.1.22 Xạ hình xương 386.000  
1883 1867 03C3.7.1.35 Xạ hình xương 3 pha với Tc-99m MDP 416.000  
1884 1868 03C3.7.1.26 Xác định đời sống hồng cầu, nơi phân huỷ hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr-51 386.000  
1885 1869 03C3.7.1.25 Xác định thể tích hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr-51 286.000  
II II   Điều trị bằng chất phóng xạ (giá chưa bao gồm dược chất phóng xạ, hợp chất đánh dấu, vật tư phóng xạ và các thuốc bổ trợ khác, nếu có sử dụng)    
1886 1870 03C3.7.2.36 Điều trị Basedow/ bướu tuyến giáp đơn thuần/ nhân độc tuyến giáp bằng I-131 700.000  
1887 1871 03C3.7.2.38 Điều trị ung thư tuyến giáp bằng I-131 850.000  
1888 1872 03C3.7.2.44 Điều trị bệnh đa hồng cầu nguyên phát/ bệnh Leucose kinh/ giảm đau do ung thư di căn vào xương bằng P-32 507.000  
1889 1873 03C3.7.2.46 Điều trị giảm đau bằng Sammarium 153 (1 đợt điều trị 10 ngày) 723.000  
1890 1874 03C3.7.2.40 Điều trị sẹo lồi/ Eczema/ u máu nông bằng P-32 (tính cho 1 ngày điều trị) 200.000  
1891 1875 03C3.7.2.43 Điều trị tràn dịch màng bụng/ màng phổi do ung thư bằng keo phóng xạ 1.681.000  
1892 1876 03C3.7.2.52 Điều trị u tuyến thượng thận và u tế bào thần kinh bằng I-131 MIBG 569.000  
1893 1877 03C3.7.2.49 Điều trị ung thư gan bằng keo Silicon P-32 775.000  
1894 1878 03C3.7.2.47 Điều trị ung thư gan nguyên phát bằng I-131 Lipiodol 639.000  
1895 1879 03C3.7.2.48 Điều trị ung thư gan nguyên phát bằng Renium188 625.000  
1896 1880 03C3.7.2.51 Điều trị ung thư tiền liệt tuyến bằng hạt phóng xạ I-125 15.090.000  
1897 1881 03C3.7.2.50 Điều trị ung thư vú bằng hạt phóng xạ I-125 15.090.000  
1898 1882 03C3.7.2.42 Điều trị viêm bao hoạt dịch bằng keo phóng xạ 448.000  
1899 1883   Điều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y 14.873.000 Chưa bao gồm chi phí dây dẫn trong trường hợp tiêm hạt vi cầu vào khối u gan thứ 2 trở lên.
1900 1884   PET/CT bằng bức xạ hãm ở bệnh nhân ung thư gan, ung thư đường mật trong gan, ung thư di căn gan sau điều trị bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y 3.673.000  
      Các thủ thuật còn lại khác    
1901 1885   Thủ thuật loại đặc biệt 471.000  
1902 1886   Thủ thuật loại I 285.000  
1903 1887   Thủ thuật loại II 187.000  
Ghi chú:
1. Giá của các dịch vụ kỹ thuật đã bao gồm tiền thuốc, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế để thực hiện dịch vụ trừ một số trường hợp đặc biệt đã có ghi chú cụ thể. Bệnh viện không được thu thêm của người bệnh các chi phí đã kết cấu trong giá của các dịch vụ.
2. Chi phí gây mê:
+ Giá của các phẫu thuật đã bao gồm chi phí gây mê (trừ chuyên khoa Mắt);
+ Giá của các thủ thuật đã bao gồm chi phí thuốc gây tê, an thần tiền mê, chưa bao gồm chi phí gây mê (trừ một số trường hợp đã ghi chú cụ thể).
Trường hợp khi thực hiện phẫu thuật chuyên khoa mắt hoặc các thủ thuật cần gây mê: chi phí gây mê được thanh toán theo giá của dịch vụ số 1230 của Phụ lục này.
3. Dịch vụ định nhóm máu ABO trong truyền máu đối với các xét nghiệm số 1281, 1282, 1283 quy định tại Phụ lục này:
a) Định nhóm máu hệ ABO tại khoa xét nghiệm khi phát máu toàn phần và các chế phẩm khối hồng cầu, khối bạch cầu, khối tiểu cầu, huyết tương:
- Định nhóm máu cho người bệnh: thanh toán 1 lần theo giá dịch vụ số thứ tự 1283 (do mức giá của dịch vụ 1283 đã tính chi phí của 2 lần định nhóm máu hệ ABO trên cùng một mẫu máu hoặc 2 mẫu máu của cùng một người bệnh bằng 2 phương pháp huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu);
- Định nhóm máu hệ ABO của đơn vị túi máu, đơn vị chế phẩm máu: thanh toán 01 lần theo giá dịch vụ số thứ tự 1281;
- Trường hợp người bệnh được phát nhiều đơn vị máu hoặc chế phẩm máu tại cùng một thời điểm thì bắt đầu từ đơn vị máu hoặc đơn vị chế phẩm thứ 2 trở đi, cứ phát thêm một đơn vị thì sẽ được thanh toán thêm 01 lần định nhóm máu hệ ABO của đơn vị túi máu theo giá dịch vụ có số thứ tự 1281. Trường hợp này không phải xác định nhóm máu hệ ABO của người bệnh do người bệnh đã được xác định nhóm máu hệ ABO khi phát đơn vị máu hoặc đơn vị chế phẩm thứ nhất.
b) Xét nghiệm định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh:
- Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh khi người bệnh được truyền máu toàn phần hoặc khối hồng cầu hoặc khối bạch cầu: thanh toán 01 lần theo giá dịch vụ có số thứ tự 1281;
- Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh khi người bệnh được truyền chế phẩm huyết tương, khối tiểu cầu: thanh toán 01 lần theo giá dịch vụ có số thứ tự 1282;
- Trường hợp tại cùng một thời điểm người bệnh được truyền nhiều đơn vị máu hoặc chế phẩm máu thì bắt đầu từ đơn vị máu hoặc đơn vị chế phẩm thứ 2 trở đi thanh toán thêm 01 lần định nhóm máu tại giường bệnh theo mức giá dịch vụ có số thứ tự 1281; Số lần định nhóm máu ABO tại giường, thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.
- Mức giá của các dịch vụ định nhóm máu ABO từ số thứ tự 1281, 1282, 1283 được quy định chung cho các phương pháp ống nghiệm, phiến đá hoặc trên giấy.
 
PHỤ LỤC IV
BỔ SUNG GHI CHÚ CỦA MỘT SỐ DỊCH VỤ KỸ THUẬT Y TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư 15 /2018/TT-BYT ngày 30 /5 /2018 của Bộ Y tế)
Đơn vị: đồng
STT Mã theo TT50 Tên theo Thông tư 50/2014/TT-BYT Tên theo thông tư 15/2018/TT-BYT Giá tại Thông tư 15/2018/TT-BYT Ghi chú
1 1.209 Dẫn lưu não thất cấp cứu ≤ 8 giờ Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng  640.000 Chưa bao gồm bộ dẫn lưu não thất và đo áp lực nội sọ. Thanh toán theo số lần thực hiện kỹ thuật đặt dẫn lưu, không thanh toán theo giờ.
2 1.231 Đặt ống thông Blakemore vào thực quản cầm máu Thủ thuật loại I (HSCC - CĐ)  713.000 Chưa bao gồm bộ ống thông Blakemore
3 2.127 Triệt đốt thần kinh giao cảm động mạch thận bằng năng lượng sóng tần số radio qua đường ống thông trong điều trị tăng huyết áp kháng trị Chụp và can thiệp tim mạch (van tim, tim bẩm sinh, động mạch vành) dưới DSA  6.696.000 Chưa bao gồm catheter đốt và cáp nối
4 2.219 Nội soi bơm rửa bàng quang, bơm hoá chất Nội soi bàng quang không sinh thiết  506.000 Chưa bao gồm hóa chất
5 2.461 Điều trị rối loạn nhịp tim bằng sóng cao tần thông thường Điều trị suy tĩnh mạch bằng Laser nội mạch  1.973.000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ điều trị rối loạn nhịp tim bằng RF.
6 10.51 Phẫu thuật u rễ thần kinh ngoài màng tủy kèm tái tạo đốt sống, bằng đường vào phía sau Phẫu thuật nội soi não hoặc tuỷ sống  4.847.000 Chưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đốt sống nhân tạo.
7 10.53 Phẫu thuật u trong và ngoài ống sống, kèm tái tạo đốt sống, bằng đường vào trước hoặc trước-ngoài Phẫu thuật nội soi não hoặc tuỷ sống  4.847.000 Chưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương, đốt sống nhân tạo.
8 10.167 Phẫu thuật điều trị vết thương - chấn thương mạch máu chi Phẫu thuật loại I (Ngoại khoa)  2.619.000 Chưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.
9 10.175 Phẫu thuật Hybrid trong cấp cứu mạch máu (phẫu thuật mạch + can thiệp mạch) Phẫu thuật đặc biệt (Ngoại khoa)  4.335.000 Chưa bao gồm: mạch nhân tạo, keo sinh học, bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống thông hoặc vi ống thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối.
10 10.249 Phẫu thuật bắc cầu điều trị thiếu máu mạn tính chi Phẫu thuật loại I (Ngoại khoa)  2.619.000 Chưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.
11 10.250 Phẫu thuật điều trị tắc động mạch chi cấp tính do huyết khối, mảnh sùi, dị vật Phẫu thuật loại I (Ngoại khoa)  2.619.000 Chưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.
12 10.251 Phẫu thuật điều trị tắc động mạch chi bán cấp tính Phẫu thuật loại I (Ngoại khoa)  2.619.000 Chưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.
13 10.258 Phẫu thuật bắc cầu động mạch nách - động mạch đùi Phẫu thuật loại I (Ngoại khoa)  2.619.000 Chưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.
14 10.270 Phẫu thuật Hybrid điều trị bệnh mạch máu (phẫu thuật mạch + can thiệp mạch) Phẫu thuật đặc biệt (Ngoại khoa)  4.335.000 Chưa bao gồm: mạch nhân tạo, keo sinh học, bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống thông hoặc vi ống thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối.
15 10.312 Chọc hút và bơm thuốc vào nang thận Chọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm  145.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
16 10.312 Chọc hút và bơm thuốc vào nang thận Chọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính  719.000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
17 10.313 Dẫn lưu đài bể thận qua da Đặt sonde JJ niệu quản  904.000 Chưa bao gồm sonde.
18 10.318 Dẫn lưu thận qua da dưới hướng dẫn của siêu âm Đặt sonde JJ niệu quản  904.000 Chưa bao gồm sonde.
19 10.383 Đặt ống Stent chữa bí đái do phì đại tiền liệt tuyến Phẫu thuật nội soi đặt Sonde JJ  1.684.000 Chưa bao gồm stent.
20 10.603 Lấy huyết khối tĩnh mạch cửa Phẫu thuật khâu lỗ thủng tiêu hóa hoặc lấy dị vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại tràng  3.414.000 Chưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.
21 10.604 Các loại phẫu thuật phân lưu cửa chủ Phẫu thuật khâu lỗ thủng tiêu hóa hoặc lấy dị vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại tràng  3.414.000 Chưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.
22 10.618 Thăm dò kết hợp với tiêm cồn hoặc đốt sóng cao tần hoặc áp lạnh Phẫu thuật thăm dò ổ bụng hoặc mở thông dạ dày hoặc mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân tạo  2.447.000 Chưa bao gồm kim đốt sóng cao tần.
23 10.823 Phẫu thuật và điều trị trật khớp quay trụ dưới Phẫu thuật loại I (Ngoại khoa)  2.619.000 Chưa bao gồm kim găm, nẹp vít.
24 10.829 Phẫu thuật phương pháp Suave.Kapandji và điều trị viêm khớp quay trụ dưới Phẫu thuật loại I (Ngoại khoa)  2.619.000 Chưa bao gồm kim găm, nẹp vít.
25 15.2 Phẫu thuật cấy máy trợ thính đường xương (BAHA) Phẫu thuật loại I (Tai Mũi Họng)  1.884.000 Chưa bao gồm máy trợ thính đường xương.
26 18.580 Đốt sóng cao tần điều trị các khối u số hóa xóa nền Điều trị các tổn thương xương, khớp, cột sống và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị các khối u tạng và giả u xương...)  2.996.000  Chưa bao gồm bộ kim đốt và dây dẫn tín hiệu.
27 27.65 Phẫu thuật nội soi lấy nhân đệm cột sống thắt lưng qua lỗ liên hợp Phẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân  3.109.000 Chưa bao gồm bộ kít dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống, mũi khoan (mài), miếng ghép đĩa đệm, nẹp, vít.
28 27.66 Phẫu thuật nội soi cắt bản sống giải ép trong hẹp ống sống thắt lưng Phẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân  3.109.000 Chưa bao gồm bộ kít dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống, mũi khoan (mài), miếng ghép đĩa đệm, nẹp, vít.
29 27.68 Phẫu thuật nội soi lấy đĩa đệm cột sống ngực đường trước trong vẹo cột sống Phẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân  3.109.000 Chưa bao gồm hệ thống bộ kít dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống, mũi khoan (mài), miếng ghép đĩa đệm, nẹp, vít, xương nhân tạo hoặc sản phẩm thay thế xương.
30 27.69 Phẫu thuật nội soi chỉnh vẹo cột sống ngực Phẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân  3.109.000 Chưa bao gồm hệ thống bộ kít dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống, mũi khoan (mài), miếng ghép đĩa đệm, nẹp, vít, xương nhân tạo hoặc sản phẩm thay thế xương.
31 27.70 Phẫu thuật nội soi lấy thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đường sau Phẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân  3.109.000 Chưa bao gồm mũi khoan (mài).
32 27.74 Phẫu thuật nội soi lấy đĩa đệm cột sống ngực Phẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân  3.109.000 Chưa bao gồm mũi khoan (mài), miếng ghép đĩa đệm, nẹp
33 27.82 Phẫu thuật nội soi cắt - khâu kén khí phổi Nội soi màng phổi, sinh thiết màng phổi  5.760.000 Chưa bao gồm: máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.
34 27.90 Phẫu thuật nội soi cắt u trung thất nhỏ (< 5 cm) Nội soi màng phổi, sinh thiết màng phổi  5.760.000 Chưa bao gồm: máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.
35 27.91 Phẫu thuật nội soi cắt u trung thất lớn (> 5 cm) Phẫu thuật nội soi cắt u trung thất  9.589.000 Chưa bao gồm: máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.
36 27.94 Phẫu thuật nội soi cắt một phần thùy phổi, kén - nang phổi Phẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương  7.895.000 Chưa bao gồm: máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.
37 27.95 Phẫu thuật nội soi cắt một thùy phổi Phẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương  7.895.000 Chưa bao gồm: máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.
38 27.96 Phẫu thuật nội soi cắt một thùy phổi kèm nạo vét hạch Phẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương  7.895.000 Chưa bao gồm: máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.
39 27.97 Phẫu thuật nội soi cắt một phổi Phẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương  7.895.000 Chưa bao gồm: máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.
40 27.98 Phẫu thuật nội soi cắt một phổi kèm nạo vét hạch Phẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương  7.895.000 Chưa bao gồm: máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.
41 27.99 Phẫu thuật nội soi cắt - nối phế quản Phẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương  7.895.000 Chưa bao gồm: máy cắt nối tự động, ghim khâu máy; hoặc Stapler.
42 27.135 Phẫu thuật mở cơ thực quản nội soi ngực phải điều trị bệnh co thắt thực quản lan tỏa Phẫu thuật đặc biệt (Phẫu thuật Nội soi)  3.469.000 Chưa bao gồm dao hàn mạch, hàn mô.
43 27.313 Phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới nhân tạo đường vào hoàn toàn trước phúc mạc (TEP) Phẫu thuật loại I (Nội soi)  2.061.000 Chưa bao gồm tấm lưới nhân tạo.
44 27.314 Phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới nhân tạo trước phúc mạc đường vào qua ổ bụng (TAPP) Phẫu thuật loại I (Nội soi)  2.061.000 Chưa bao gồm tấm lưới nhân tạo.
45 27.315 Phẫu thuật nội soi đặt lưới nhân tạo trong ổ bụng Phẫu thuật loại I (Nội soi)  2.061.000 Chưa bao gồm tấm lưới nhân tạo.
46 27.354 Tán sỏi thận qua da Phẫu thuật loại I (Nội soi)  2.061.000 Chưa bao gồm sonde JJ.
47 27.355 Nội soi niệu quản ngược dòng bằng ống soi mềm tán sỏi thận bằng laser Phẫu thuật loại I (Nội soi)  2.061.000 Chưa bao gồm sonde JJ và rọ lấy sỏi.
48 27.445 Phẫu thuật nội soi đính lại điểm bám gân nhị đầu Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng  4.101.000 Chưa bao gồm lưỡi bào (mài), bộ dây bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.
49 27.448 Phẫu thuật nội soi khâu chóp xoay Phẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân  3.109.000 Chưa bao gồm lưỡi bào (mài), bộ dây bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.
50 27.451 Phẫu thuật nội soi cắt hoạt mạc viêm khớp khuỷu Phẫu thuật loại I (Nội soi)  2.061.000 Chưa bao gồm lưỡi bào (mài), bộ dây bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.
51 27.454 Phẫu thuật nội soi điều trị viêm mỏm trên lồi cầu ngoài Phẫu thuật loại I (Nội soi)  2.061.000 Chưa bao gồm lưỡi bào (mài), bộ dây bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.
52 14.49 Phẫu thuật cố định IOL thì hai + cắt dịch kính Cắt dịch kính đơn thuần hoặc lấy dị vật nội nhãn  1.200.000 Chưa bao gồm: thủy tinh thể nhân tạo, đầu cắt dịch kính, đầu laser, dây dẫn sáng.
53 14.42 Lấy thể thủy tinh sa, lệch trong bao phối hợp cắt dịch kính có hoặc không cố định IOL Phẫu thuật cắt thủy tinh thể  1.160.000 Chưa bao gồm đầu cắt, thủy tinh thể nhân tạo.
54 14.43 Cắt thể thủy tinh, dịch kính có hoặc không cố định IOL Phẫu thuật cắt thủy tinh thể  1.160.000 Chưa bao gồm đầu cắt, thủy tinh thể nhân tạo.
55 01.0023 Thăm dò huyết động theo phương pháp PiCCO Đặt catheter động mạch quay  533.000 Chưa bao gồm bộ theo dõi cung liên tục tim PiCCO (catheter động mạch đùi có đầu nhận cảm biến)
56 01.0247 Hạ thân nhiệt chỉ huy Lọc máu liên tục (01 lần)  2.173.000 Chưa bao gồm: bộ bẫy khí và hệ thống kết nối (bộ dây truyền dịch ICY hoặc chăn hạ nhiệt)
57 01.0322 Khai thông động mạch vành bằng sử dụng thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp Đặt catheter động mạch quay  533.000 Chưa bao gồm thuốc tiêu sợi huyết
58 01.0346 Khai thông mạch não bằng điều trị thuốc tiêu sợi huyết trong nhồi máu não cấp Đặt catheter động mạch quay  533.000 Chưa bao gồm thuốc tiêu sợi huyết
59 01.0386 Khai thông động mạch phổi bằng sử dụng thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị tắc mạch phổi cấp Đặt catheter động mạch quay 533.000 Chưa bao gồm thuốc tiêu sợi huyết
60 01.0191 Lọc máu hấp phụ bằng quả lọc resin Thận nhân tạo cấp cứu  1.515.000 Chưa bao gồm quả lọc Resin
 

 

Tài nguyên mới

QUYẾT ĐỊNH 3780/QĐ-BYT NGÀY 26/8/2019

     BỘ Y TẾ

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Số: 3780/QĐ-BYT              Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2019
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG XỬ TRÍ U XƠ CƠ TỬ CUNG”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định s 2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược Dân s Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt tài liệu “Hướng dẫn lâm sàng xử trí u xơ cơ tử cung” kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Chánh thanh tra Bộ và các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng của Bộ Y tế; Giám đốc các Viện, Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các Học viện, Hiệu trưởng các trường Đại học có đào tạo nhân lực y tế; Thủ trưởng Y tế ngành; giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Website Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế
- Lưu: VT, BMTE,
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)





Nguyễn Viết Tiến
 
 
 
 
BỘ Y TẾ
 
 
 
 
 
 
HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG
XỬ TRÍ U XƠ CƠ TỬ CUNG
(Ban hành kèm theo quyết định số ……../QĐ-BYT ngày  tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hà nội, 2009
 
 
BAN CHỈ ĐẠO
GS. TS. BS. Nguyễn Viết Tiến
GS. BS. Nguyễn Thị Ngọc Phượng
GS. TS. BS. Cao Ngọc Thành
GS. TS. BS. Trần Thị Phương Mai
ThS. BS. Nguyễn Đức Vinh
 
BAN CHUYÊN GIA
GS. TS. BS. Trần Thị Lợi
PGS. TS. BS. Lê Hồng Cẩm
PGS. TS. BS. Lưu Thị Hồng
ThS. BS. Tống Trần Hà
ThS. BS. Nghiêm Thị Xuân Hạnh
PGS. TS. BS. Nguyễn Vũ Quốc Huy
TS. BS. Vương Thị Ngọc Lan
ThS. BS. Hồ Mạnh Tường
PGS. TS. BS. Huỳnh Nguyễn Khánh Trang
BS. CKII. Nguyễn Hữu Dự
PGS. TS. BS. Trần Danh Cường
PGS. TS. BS. Lê Hoàng
PGS. TS. BS. Hồ Sỹ Hùng
ThS. BS. Lê Quang Thanh
TS. BS. Hoàng Thị Diễm Tuyết
TS. BS. Trần Đình Vinh
TS. BS. Huỳnh Thị Thu Thủy
BS. CKII. Hoàng Thị Mỹ Ý
ThS. BS. Nguyễn Thị Quý Khoa
PGS. TS. BS. Nguyễn Duy Ánh
TS. BS. Vũ Văn Tâm
BS. CKII. Nguyễn Bá Mỹ Nhi
BS. CKI. Âu Nhựt Luân
ThS. BS. Đặng Quang Vinh
TS. BS. Tạ Thị Thanh Thủy
TS. BS. Bùi Chí Thương
TS. BS. Trần Nhật Thăng
 
 
MỤC LỤC
Trang 1 Chương I. Đại cương
Trang 3 Chương II. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ
Trang 5 Chương III. Phân loại u xơ cơ tử cung
Trang 7 Chương IV. Triệu chứng lâm sàng của u xơ cơ tử cung
Trang 11 Chương V. Chẩn đoán u xơ cơ tử cung
Trang 15 Chương VI. Biến chứng u xơ cơ tử cung
Trang 18 Chương VII. Tiếp cận và xử trí các trường hợp u xơ cơ tử cung
không có chỉ định can thiệp nội ngoại khoa
Trang 20 Chương VIII. Điều trị nội khoa u xơ cơ tử cung
Trang 27 Chương IX. Điều trị ngoại khoa u xơ cơ tử cung
Trang 36 Chương X. Các thủ thuật thay thế phẫu thuật
Trang 39 Chương XI. Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật
Trang 42 Chương XII. U xơ cơ tử cung và hiếm muộn
Trang 45 Chương XIII. U xơ cơ tử cung trong thai kỳ
Trang 49 Chương XIV. Những điều cần ghi nhớ về xử trí u xơ cơ tử cung
Trang 54 Chương XV. Tóm tắt hướng dẫn lâm sàng xử trí u xơ cơ tử cung
Trang 60 Biểu đồ 1. Phác đồ xử trí u xơ cơ tử cung
Trang 61 Biểu đồ 2. U xơ cơ tử cung đã chẩn đoán xác định, có siêu âm
Trang 62 Biểu đồ 3. Phác đồ điều trị nội khoa u xơ cơ tử cung bằng UPA
Trang 63 Biểu đồ 4. Phác đồ xử trí u xơ cơ tử cung L2 hoặc đa nhân L2-L5 ở phụ nữ tuổi sinh đẻ
Trang 64 Tài liệu tham khảo

CHƯƠNG I.
ĐẠI CƯƠNG
U xơ cơ tử cung (leiomyoma − UXCTC), trước đây thường được gọi theo u xơ tử cung, là khối u lành tính không rõ nguyên nhân do sự phát triển quá mức của sợi cơ trơn và mô liên kết ở tử cung (Breech và cs, 2003). Bệnh có khuynh hướng di truyền.
UXCTC thường không có triệu chứng (Sciarra và cs, 1986), được phát hiện tình cờ qua khám hay siêu âm. Trong một số trường hợp u xơ gây biến chứng như cường kinh gây thiếu máu, đau vùng chậu, triệu chứng chèn ép… UXCTC có biến chứng gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người phụ nữ. Do thường không có triệu chứng nên không xác định được chính xác tần suất UXCTC trong dân số chung. Tỷ lệ mới mắc của UXCTC tăng theo tuổi, khoảng 20 - 50% nếu phụ nữ > 30 tuổi (Payson và cs, 2006) ước tính tỷ lệ mới mắc ở phụ nữ 50 tuổi là 70 % (Cao và cs, 2017; Khan và cs, 2014).
Chẩn đoán UXCTC dựa vào hỏi tiền căn, khám lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh. Cần chẩn đoán phân biệt với sarcoma tử cung. Trong tổng số các trường hợp được cắt tử cung vì nhiều lý do, tỷ lệ sarcoma cơ trơn thân tử cung khoảng 0,26% bằng  với tần suất 0,27% khi dân số được khảo sát là phụ nữ có khối u vùng chậu phát triển nhanh. Như vậy một UXCTC đã được phát hiện từ lâu đột ngột lớn nhanh ở người phụ nữ tuổi mãn kinh hay mới xuất hiện khi đã mãn kinh là một dấu hiệu nghi ngờ ác tính cao (Vilos và cs, 2015).
UXCTC không có triệu chứng không cần can thiệp. Không nên điều trị dự phòng để tránh biến chứng trong tương lai vì không có yếu tố tiên lượng đáng tin cậy về sự tiến triển của UXCTC. Trong một số trường hợp có thể điều trị dự phòng ngăn sẩy thai ở UXCTC dưới niêm (nếu người này dự định mang thai) và u xơ nằm trong dây chằng rộng gây tắc nghẽn đường tiết niệu đưa đến thận ứ nước.
UXCTC có triệu chứng (ra huyết âm đạo bất thường, đau, chèn ép) cần được điều trị. Phương thức và thời gian điều trị dựa trên một số yếu tố ảnh hưởng như: phân loại UXCTC, mức độ triệu chứng, kích thước, vị trí, số lượng khối u xơ, tuổi người bệnh, kế hoạch sinh sản và tiền căn sản khoa, tình trạng bệnh nội khoa kèm theo, nguy cơ thoái hóa ác tính, tình trạng sắp mãn kinh và mong muốn bảo tồn tử cung của người phụ nữ. Trong những năm qua UXCTC là một trong các chỉ định thường gặp nhất cho cắt tử cung trên toàn cầu. Tuy nhiên, cắt tử cung gây nhiều biến chứng cũng như tăng gánh nặng kinh tế cho người bệnh (Philippines Society for Reproductive Medicine, 2017).
Các thụ thể của estrogen (ER) và của progesterone (PR) được tìm thấy nhiều trên  các sợi cơ của UXCTC hơn là trên các sợi cơ bình thường của tử cung. Như vậy cả hai hormones steroids, estrogen và progesterone đều có ảnh hưởng lên sự phát triển của UXCTC. Nếu bị cắt nguồn steroids, hầu hết các u xơ sẽ có chiều hướng thoái triển. Progesterone đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của UXCTC (Carranza và cs, 2015). Dựa trên đặc tính đó, điều trị nội khoa bằng cách điều hòa các thụ thể của hormones steroids đóng vai trò quan trọng trong điều trị UXCTC. Xuất phát từ những phương pháp điều trị mới ra đời đã được nghiên cứu và có những chứng cứ y học mức độ cao, hướng dẫn lâm sàng dành riêng cho xử trí u xơ cơ tử cung được ra đời. Nội dung của hướng dẫn sẽ bao gồm theo dõi không điều trị, điều trị nội khoa, điều trị ngoại khoa, đặc biệt với u xơ dưới niêm mạc, u xơ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và thai kỳ.
Mục tiêu của hướng dẫn thực hành lâm sàng xử trí UXCTC là đưa ra các khuyến nghị trong chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân UXCTC tại Việt Nam dựa trên các bằng chứng y khoa và kinh nghiệm lâm sàng hiện có, nhằm đưa đến cách xử trí thống nhất trong ngành sản phụ khoa Việt Nam.

 
CHƯƠNG II.
DỊCH TỄ HỌC VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
UXCTC là khối u lành tính của tử cung phổ biến nhất ở phụ nữ. Đa số các trường hợp UXCTC không có biểu hiện lâm sàng (Pavone và cs, 2018), ước tính chỉ có khoảng 25% UXCTC có biểu hiện lâm sàng ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và khoảng 25% trong số đó có triệu chứng nặng cần điều trị (Stewart và cs, 2017).
Tỉ lệ mới mắc UXCTC là 217 – 3.745/100.000 mỗi năm và tỉ lệ hiện mắc 4,5 – 68,6% (Stewart và cs, 2017). Các tỉ lệ này dao động rất nhiều, phụ thuộc vào phương pháp nghiên cứu và dân số nghiên cứu (đa số các nghiên cứu được tiến hành ở đối tượng phụ nữ có biểu hiện triệu chứng hoặc sau phẫu thuật) (Stewart và cs, 2017).
Có nhiều yếu tố nguy cơ làm gia tăng tỉ lệ phát sinh UXCTC bao gồm (Stewart và cs, 2017, Pavone và cs, 2018):
Tuổi. Tần suất xuất hiện UXCTC tăng theo tuổi (Pavone và cs, 2018). Phụ nữ trên 40 tuổi có nguy cơ bị UXCTC cao hơn 4 lần phụ nữ dưới 40 tuổi (OR 4,1; KTC 95%, 3,3 – 5,0) (Selo-Ojeme và cs, 2008). Phụ nữ ở nhóm tuổi 41 – 50 (RR, 10,4, KTC 95%, 3,8 – 30,2), nhóm tuổi từ 51 – 60 (RR 10,6, KTC 95%, 3,9 – 31,5) có nguy cơ phát hiện UXCTC cao hơn 10 lần nhóm tuổi 21 – 30 (Lurie và cs, 2005). Ngoài ra, khi tuổi của người phụ nữ gia tăng thì UXCTC cũng thường có kích thước lớn hơn, số lượng u xơ cũng nhiều hơn và tỉ lệ phải nhập viện vì UXCTC cũng cao hơn. Điều này phản ánh diễn tiến tự nhiên theo thời gian của UXCTC (DeWaay và cs, 2002). Tuy nhiên, tỉ lệ mắc bệnh sẽ giảm ở nhóm phụ nữ tuổi mãn kinh.
Chủng tộc. Tỉ lệ mới mắc UXCTC không khác biệt giữa người da trắng, châu Á và Mỹ Latin. Tuy nhiên, người da đen có nguy cơ phát triển UXCTC cao hơn 2 đến 3 lần. Ngoài ra, nguy cơ suốt đời đối với UXCTC là gần 70% ở người da trắng, và trên 80% ở người da đen. Phụ nữ da đen thường được chẩn đoán UXCTC ở độ tuổi trẻ hơn, u xơ thường nhiều và lớn hơn, đồng thời cũng gây ra các triệu chứng nghiêm trọng hơn ở các nhóm chủng tộc khác. Những khác biệt này phần nào gợi ý sự khác nhau về sinh tổng hợp estrogen, chuyển hóa và di truyền (Stewart và cs, 2017, Pavone và cs, 2018).
Tiền sử gia đình. Một nghiên cứu ở Thái Lan cho thấy, tiền sử gia đình bị UXCTC làm tăng nguy cơ cho người phụ nữ hơn 3 lần (OR 3,47; KTC 95%, 2,55 – 4,71) (Lumbiganon và cs, 1996).
Các yếu tố di truyền. Một số gene (như MED12, HMGA2, CYP1A1, và CYP1B1) (Styer và cs, 2016)và các bất thường nhiễm sắc thể (trisomy 12; đảo đoạn 12q, 6p, 10q, 13q; và mất đoạn 7q, 3q, 1p) (Mehine và cs, 2013)được tìm thấy có liên quan đến sự hình thành và phát triển của UXCTC.
Khoảng cách so với lần sinh con trước đây. Một số nghiên cứu cho thấy khoảng cách từ 5 năm trở lên làm tăng nguy cơ phát triển UXCTC lên 2-3 lần (Wise và cs, 2004, Terry và cs, 2010).
Giai đoạn tiền mãn kinh có nguy cơ bị UXCTC cao hơn đến 10 lần giai đoạn mãn kinh (Chiaffarino và cs, 1999). Đồng thời, tỉ lệ UXCTC có triệu chứng cũng cao hơn 3 lần (Templeman và cs, 2009).
Rối loạn chuyển hóa: Béo phì, kháng insulin, hội chứng buồng trứng đa nang, tăng lipid máu, tăng huyết áp… là những yếu tố gây ra hội chứng chuyển hóa và đều góp phần làm gia tăng nguy cơ phát triển UXCTC (Stewart và cs, 2017, Pavone và cs, 2018). Riêng phụ nữ có bệnh lý tăng huyết áp có thể làm gia tăng gần 5 lần (OR 4,90; KTC 95%, 2,31 – 10,38) nguy cơ phát triển UXCTC so với phụ nữ không tăng huyết áp (Takeda và cs, 2008).
Lối sống và chế độ ăn uống cũng có thể liên quan đến nguy cơ gia tăng UXCTC, tuy nhiên rất khó nghiên cứu và đánh giá vì có nhiều yếu tố nhiễu. Ít hoạt động thể chất và nhiều stress làm gia tăng nguy cơ bị UXCTC. Các loại thực phẩm chứa nhiều acid béo nguồn gốc động vật, sử dụng nhiều thịt bò, thịt đỏ, thiếu vitamin D, tiêu thụ nhiều thức uống có cồn, caffeine có nguy cơ làm gia tăng tỉ lệ UXCTC (Stewart và cs, 2017, Pavone và cs, 2018).
Các chất phụ gia sử dụng trong chế biến và bảo quản thực phẩm làm tăng nguy cơ phát triển UXCTC đến 3 lần (OR 3,17; KTC 95%, 2,25 – 4,46) (Shen và cs, 2013).
Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều yếu tố được coi là yếu tố bảo vệ như mang thai và sinh con nhiều lần, hoạt động thể chất thường xuyên, ăn nhiều cá và rau xanh, trái cây, vitamin A có nguồn gốc động vật (Stewart và cs, 2017, Pavone và cs, 2018).

 
CHƯƠNG III.
PHÂN LOẠI U XƠ CƠ TỬ CUNG
UXCTC được phân loại theo hai cách, theo tính chất và theo vị trí khối u.
Theo tính chất, u xơ có 2 dạng: không triệu chứng và có triệu chứng. Hầu hết UXCTC thuộc dạng không triệu chứng, thường không cần điều trị. UXCTC có triệu chứng cần được điều trị và theo dõi (Murase và cs, 1999; Vilos và cs, 2015).
Theo vị trí, hiện nay, hệ thống phân loại UXCTC của Hiệp hội Sản Phụ khoa Quốc tế FIGO năm 2011 được sử dụng phổ biến nhất (Munro và cs, 2011). Phân loại được mô tả chi tiết theo hình bên dưới.
Các UXCTC L0, L1, L2 thường gây triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường, có thể là nguyên nhân của vô sinh và sẩy thai. Nhóm này cần được điều trị bằng phương pháp nội soi buồng tử cung (Lefebvre và cs, 2003).
UXCTC L3 cũng có thể gây triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường hoặc không. Điều trị nhóm này thường ưu tiên dùng thuốc để làm giảm kích thước khối u trước khi mang thai (Lefebvre và cs, 2003).
Các UXCTC L4-8 thường không gây xuất huyết tử cung bất thường. U xơ nhóm này cần điều trị khi kích thước to hoặc u chèn ép gây thận ứ nước hoặc bí tiểu hoặc táo bón. Có thể cân nhắc điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật bóc u đối với phụ nữ còn nguyện vọng mang thai.

 
Bảng 1. Phân loại UXCTC theo FIGO, 2011.
UXCTC 0 Có cuống, trong buồng tử cung
1 > 50% trong buồng tử cung
2 ≤ 50% trong buồng tử cung
O – Khác
3 Dưới niêm nhưng 100% trong cơ tử cung
4 Hoàn toàn nằm trong cơ tử cung
5 Dưới thanh mạc, ≥ 50% trong cơ tử cung
6 Dưới thanh mạc, < 50% trong cơ tử cung
7 Dưới thanh mạc, có cuống
8 Vị trí khác (cổ tử cung, các cơ quan quanh tử cung)
  Nếu u xơ nằm trọn trong cơ và lồi ra dưới niêm và dưới thanh mạc, có thể có 2 số chỉ vị trí khối u, 2–5, cách nhau bằng 1 gạch nối. Theo quy ước, số đầu chỉ khối u gần niêm mạc, số sau chỉ khối u gần thanh mạc.
UXCTC (L2-5) Dưới niêm và dưới thanh mạc (< 50% nằm trong lòng tử cung và < 50% lồi ra dưới thanh mạc, hướng vào ổ bụng).

 
CHƯƠNG IV.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA U XƠ CƠ TỬ CUNG
UXCTC thường nhỏ và không có triệu chứng nên thường được phát hiện tình cờ thông qua thăm khám, siêu âm phụ khoa. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ có UXCTC cũng gặp nhiều vấn đề làm ảnh hưởng cuộc sống như xuất huyết tử cung bất thường, đau bụng hay vô sinh. Những triệu chứng của UXCTC thường liên quan đến số lượng, kích thước và vị trí của khối UXCTC.
TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
Những triệu chứng của UXCTC gồm rong kinh, cường kinh, bụng to, cảm giác trằn nặng vùng hạ vị, đau, tiểu khó, táo bón (Stewart và cs, 2015).
Trong số các triệu chứng bất thường do UXCTC gây ra thì xuất huyết tử cung bất thường là triệu chứng phổ biến nhất, chiếm 26 – 29%, các triệu chứng khác chiếm tỷ lệ ít hơn.
Ra kinh nhiều hoặc kéo dài là triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường điển hình nhất trong UXCTC và là triệu chứng thường gặp nhất do UXCTC gây ra (Fraser và cs, 2007). Tình trạng của xuất huyết tử cung bất thường phụ thuộc nhiều nhất vào vị trí khối u, sau đó là đến kích thước khối u:
  • UXCTC dưới niêm mạc nhô vào trong lòng tử cung, dù nhỏ (như L0, L1, L2 theo phân loại FIGO 2011), thường liên quan với tình trạng chảy máu kinh nhiều. (Buttram và cs, 1981; Wamsteker và cs, 1993; Wegienka và cs, 2003; Munro và cs, 2011)
  • UXCTC trong cơ tử cung cũng có thể gây ra tình trạng chảy máu kinh nhiều hoặc kéo dài nhưng UXCTC dưới thanh mạc thường không được xem là nguyên nhân chính gây ra tình trạng này.
  • UXCTC ở cổ tử cung nếu nằm gần kênh cổ tử cung cũng có thể gây ra tình trạng xuất huyết tử cung bất thường. UXCTC ở cổ tử cung thường gây giao hợp đau.
Triệu chứng do chèn ép thay đổi nhiều, phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và vị trí các khối UXCTC. Những triệu chứng này bao gồm cảm giác khó chịu hay đau vùng chậu, thận ứ nước nếu chèn ép niệu quản, bí tiểu hoặc đi tiểu khó nếu chèn ép bàng quang hay cổ bàng quang, táo bón nếu chèn ép trực tràng, chèn ép tĩnh mạch.
  • Cảm giác khó chịu, đau vùng chậu – Triệu chứng trằn nặng, đau vùng chậu âm ỉ thường gặp ở phụ nữ bị UXCTC to. Tuy nhiên, triệu chứng này ít xuất hiện hơn xuất huyết tử cung bất thường.
  • Đau bụng kinh được ghi nhận ở nhiều phụ nữ có UXCTC. Thường tình trạng đau bụng kinh này thường xuất hiện kèm hiện tượng chảy máu kinh nhiều, có máu đông.
  • Đau khi giao hợp hiện còn là một triệu chứng chưa rõ có mối liên quan với UXCTC hay không. Tuy nhiên, những trường hợp có UXCTC nằm ở thành trước, ở cổ tử cung, hoặc ở vùng đáy có thể có cảm giác đau sâu khi giao hợp. (Ferrero và cs, 2006)
Triệu chứng đau lưng cũng có thể xuất hiện trong UXCTC, cần loại trừ các nhóm bệnh lý khác có thể gây ra triệu chứng này.
Trong một nghiên cứu đoàn hệ nhỏ cho thấy trong 14% trường hợp phụ nữ có UXCTC xuất hiện tình trạng thận ứ nước, thường ở bên phải, có thể do UXCTC nằm trong dây chằng rộng, chèn ép phải niệu quản phải. Kích thước UXCTC lớn nhất trung bình khoảng 6 cm và kích thước cả tử cung khoảng thai 18 tuần thường có sự liên quan với tình trạng thận ứ nước (Fletcher và cs, 2013).
  • Chèn ép tĩnh mạch – UXCTC rất lớn có thể chèn ép tĩnh mạch chủ và làm tăng nguy cơ tắc mạch do huyết khối. Nghiên cứu đã chứng minh nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối do UXCTC to cao hơn nguy cơ sau phẫu thuật (Fletcher và cs, 2009).
  • UXCTC thoái hóa hoặc xoắn (thường là UXCTC L7) cũng có thể gây ra triệu chứng đau bụng cấp tính. Đau bụng vùng chậu do UXCTC thoái hóa thường có thể xuất hiện kèm triệu chứng sốt nhẹ, tử cung đau khi sờ chạm, tăng bạch cầu, hoặc dấu cảm ứng phúc mạc. Đặc biệt, UXCTC trong thai kỳ thường to nhanh, mạch máu nuôi tăng trưởng theo không kịp đưa đến hoại tử vô trùng, đau rất nhiều và kéo dài. Tình trạng đau bụng do UXCTC thoái hóa thường giới hạn trong vài ngày đến vài tuần và đáp ứng với thuốc giảm đau NSAIDS.
  • Chẩn đoán UXCTC thoái hóa thường dựa theo sự tồn tại của UXCTC cùng các triệu chứng điển hình. Khi siêu âm, triệu chứng đau khi quét đầu dò trực tiếp vùng UXCTC là triệu chứng giúp định hướng chẩn đoán. Trong trường hợp không rõ chẩn đoán, chụp MRI vùng chậu có thể được sử dụng với gadolinium giúp việc chẩn đoán có thể rõ hơn thông qua dấu hiệu vùng UXCTC thoái hóa không tăng độ tương phản khi sử dụng gadolinium (Laughlin và cs, 2011). Trong trường hợp đau bụng cấp tính nghi ngờ do UXCTC thoái hóa và có chỉ định phẫu thuật thì cần loại trừ cẩn thận các bệnh lý khác có thể gây tình trạng đau vùng chậu cấp như lạc nội mạc tử cung, cơn đau quặn thận, hay các bệnh lý ít gặp như lao vùng chậu. (Mollica và cs, 1996; Moore và cs, 2008)
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ: Khám tổng quát và khám phụ khoa
Sốt: hiếm gặp, thường chỉ gặp trong trường hợp UXCTC thoái hóa.
Thiếu máu: xuất hiện khi tình trạng xuất huyết tử cung nặng và/hoặc kéo dài, có thể gây ảnh hưởng sinh hiệu (mạch nhanh, huyết áp tuột) nhưng hiếm, thường gặp hơn là tình trạng da xanh, niêm nhợt. Có thể sử dụng xét nghiệm tổng phân tích máu toàn bộ để đánh giá chính xác hơn mức độ thiếu máu.
Khám mỏ vịt: có thể thấy khối UXCTC tại cổ ngoài cổ tử cung hoặc thấy UXCTC dưới niêm nằm nhô ra ngoài cổ tử cung, thường được chẩn đoán phân biệt với polyp nội mạc tử cung bằng độ chắc của khối u và giải phẫu bệnh lý.
Khám: nên khám kỹ để đánh giá kích thước, vị trí, độ di động của khối UXCTC, khi khám nên kết hợp khám tay trong âm đạo và tay ngoài thành bụng.
  • Kích thước của tử cung có UXCTC khi thăm khám thường được ước tính tương đương với kích thước một tử cung khi mang thai sống.
  • Một tử cung to, di động với đường viền không đều, cảm giác nhiều khối nhỏ lổn nhổn trên bề mặt là một tử cung đa nhân xơ.
  • Tử cung to nhưng ít di động hoặc không di động, chúng ta nên nghĩ tới tình trạng viêm nhiễm hoặc kết hợp với lạc nội mạc tử cung.
TRIỆU CHỨNG CÁC BIẾN CHỨNG
Vô sinh là tình trạng có thể gặp phải thường liên quan với khối UXCTC làm biến dạng lòng tử cung như UXCTC dưới niêm mạc hoặc UXCTC trong cơ tử cung có 1 phần nhô vào buồng tử cung. Những cấu trúc này dù nhỏ, cũng có thể là nguyên nhân làm cản trở quá trình thụ thai cũng như tăng nguy cơ sẩy thai, sẩy thai liên tiếp (Pritts và cs, 2009). (Xin xem phần “UXCTC và hiếm muộn”)
Biến chứng sản khoa: UXCTC cũng đã được chứng minh là làm tăng các biến chứng sản khoa như nhau bong non, thai chậm tăng trưởng trong tử cung, ngôi thai bất thường và sinh non (Qidwai và cs, 2006). (Xin xem phần “UXCTC trong thai kỳ”)
Thoái hóa ác tính: rất hiếm gặp. Nên nghĩ tới tình trạng UXCTC thoái hóa ác tính khi khối u to nhanh, nhất là trên phụ nữ tuổi mãn kinh. Siêu âm có thể thấy tình trạng xuất huyết hoặc hoại tử. (Xin xem phần “Biến chứng của UXCTC”)

 
CHƯƠNG V.
CHẨN ĐOÁN U XƠ CƠ TỬ CUNG
Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng
Hầu hết trường hợp UXCTC đều không biểu hiện triệu chứng và được chẩn đoán tình cờ khi khám phụ khoa và siêu âm vùng chậu (Divakar, 2008). Tuy nhiên cũng có những trường hợp UXCTC gây triệu chứng rầm rộ trên lâm sàng như xuất huyết tử cung bất thường, đau vùng chậu, thiếu máu… (Stewart và cs. 2015).
Chẩn đoán UXCTC trên khám lâm sàng dựa trên các dấu hiệu thường gặp bao gồm (Corazon và cs, 2017): (1) tử cung to, phát triển chậm (2) xuất huyết tử cung bất thường (rối loạn kinh nguyệt, ra kinh nhiều hoặc kéo dài), (3) đau, căng tức vùng chậu do thoái hóa hay do chèn ép các cơ quan xung quanh gây đi tiểu khó, bí tiểu, táo bón, thận ứ nước, (4) sẩy thai liên tiếp.
Chẩn đoán dựa trên hình ảnh
Siêu âm ngả âm đạo: là kỹ thuật hình ảnh đầu tay trong chẩn đoán UXCTC. Đặc điểm của UXCTC điển hình trên siêu âm bao gồm: khối u giới hạn rõ, hình cầu, có thể có dấu calcium hóa, phân bố mạch máu viền quanh tổn thương trên siêu âm doppler (Levy và cs, 2013).
                                        
Hình 1. UXCTC qua siêu âm ngả âm đạo. Nguồn: Bệnh viện Mỹ Đức.
  • Siêu âm ngả bụng: giúp đánh giá tổng quát vùng chậu, đếm số lượng khối u, quan sát các khối u lớn. Ngoài ra, siêu âm ngả bụng còn có thể giúp đánh giá biến chứng chèn ép niệu quản, bàng quang, trực tràng.
  • Siêu âm doppler: đánh giá phân bố mạch máu trong UXCTC, chẩn đoán phân biệt dạng phân bố xuyên tổn thương trong bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis). Ngoài ra, siêu âm doppler đánh giá chỉ số đập (PI) và chỉ số kháng trở (RI) động mạch cũng giúp ích trong chẩn đoán phân biệt UXCTC và bệnh tuyến-cơ tử cung.
  • Siêu âm bơm nước buồng tử cung: thường chỉ định trong chẩn đoán UXCTC dưới niêm mạc (L 0-2 theo phân loại của FIGO).
  • Trong trường hợp UXCTC không điển hình, không thể chẩn đoán xác định hoặc cần chẩn đoán phân biệt với bệnh tuyến-cơ tử cung có thể sử dụng cộng hưởng từ (MRI). Phần lớn những trường hợp không thể phân biệt UXCTC và bệnh tuyến-cơ tử cung trên siêu âm là dạng kết hợp cả hai bệnh lý (Podasca và cs, 2016). MRI còn có ưu điểm là giúp đánh giá tổng quát các cơ quan vùng chậu, phát hiện bệnh lý đi kèm hoặc biến chứng.
Chẩn đoán phân biệt
Cần chẩn đoán UXCTC và các bệnh lý sau:
  • Tử cung to do có thai.
  • Polyp nội mạc tử cung (trường hợp UXCTC dưới niêm mạc).
  • Khối u buồng trứng (trường hợp UXCTC dưới thanh mạc có cuống).
  • Leiomyosarcoma: sarcoma tử cung được chẩn đoán xác định dựa trên kết quả giải phẫu bệnh. Chẩn đoán lâm sàng sarcoma tử cung thật sự là một thách thức, bởi sự biệt hóa đa dạng của sarcoma, dấu hiệu lâm sàng nghèo nàn, không đặc hiệu. Cần đặc biệt lưu ý trường hợp UXCTC đột ngột tăng nhanh kích thước hoặc mới xuất hiện trên phụ nữ tuổi mãn kinh. Đặc điểm của sarcoma tử cung trên siêu âm thường là khối đặc với phản âm không đồng nhất; kèm tăng sinh mạch máu mức độ trung bình trở lên (Ludovisi và cs, 2019).

 
Về chẩn đoán hình ảnh, cần chẩn đoán phân biệt UXCTC và bệnh tuyến-cơ tử cung:
A B C D
Hình 2. Chẩn đoán phân biệt UXCTC và bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) trên siêu âm. Nguồn: Bệnh viện Mỹ Đức
A: phân bố mạch máu quanh UXCTC trên siêu âm doppler
B: UXCTC trên siêu âm thang xám ngả âm đạo
C: bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) trên siêu âm thang xám ngả âm đạo
D: phân bố mạch đâm xuyên qua tổn thương (mạch lưới) bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) trên siêu âm doppler
Đặc điểm UXCTC điển hình Bệnh tuyến-cơ tử cung (Adenomyosis)
Đường bờ thanh mạc tử cung Phân thùy hoặc bờ đều Tử cung hình cầu, tăng kích thước
Giới hạn tổn thương Giới hạn rõ Giới hạn không rõ
Sự đồng nhất của thành tử cung Thành tử cung không đồng nhất trong vùng tổn thương giới hạn rõ Thành trước – sau cơ tử cung không đồng nhất
Đường bờ tổn thương Giới hạn rõ, trơn láng Bờ không rõ, không đồng nhất
Hình dạng Tròn, oval, phân thùy Không có hình dạng nhất định
Viền tổn thương Phản âm kém hoặc  dày Không có viền tổn thương
Bóng (lưng) Bóng lưng ở bờ hoặc bên trong tổn thương (thường có hình rẻ quạt) Không có bóng lưng ở bờ tổn thương, bóng lưng hình rẻ quạt
Độ hồi âm Đồng nhất: có thể đồng âm, giảm âm hoặc tăng âm
Không đồng nhất: phản âm hỗn hợp
Không đồng nhất: phản âm hỗn hợp
Nhiều nang, nhiều vùng tăng âm, nhiều đường phản âm sọc dưới NMTC
Phân bố mạch máu Quanh tổn thương Mạch đâm xuyên qua tổn thương (mạch lưới)
Vùng nối
Dày vùng nối, tính đồng nhất
 
Vùng nối gián đoạn
Không dày, đều hoặc không quan sát thấy
Mất liên tục hoặc giãn ở vùng có UXCTC L1-3 theo FIGO
Dày vùng nối, không đều hoặc giới hạn không rõ
Vùng nối mất liên tục (ngay cả khi không quan sát thấy tổn thương khu trú)
Nguồn: Van Den Bosch và cs, 2019.

 
CHƯƠNG VI.
BIẾN CHỨNG U XƠ CƠ TỬ CUNG
Hầu hết phụ nữ có UXCTC nhỏ không có triệu chứng. UXCTC to, gây chèn ép, gây xuất huyết tử cung bất thường làm cho phụ nữ lo lắng và đến khám phụ khoa.
Xuất huyết tử cung bất thường
Xuất huyết tử cung bất thường là biến chứng thường gặp nhất, do UXCTC nằm trong buồng tử cung hay nhô ra làm biến dạng buồng tử cung (L0, L1, L2). Xuất huyết tử cung bất thường là cường kinh (30%, Lumsden MA và cs, 1998), rong kinh và xuất huyết giữa chu kỳ kinh. Cơ chế xuất huyết tử cung bất thường do UXCTC vẫn chưa được hiểu rõ, giải thích được chấp nhận nhiều nhất là tăng diện tích bề mặt niêm mạc, bất thường mạch máu tử cung kết hợp với sự thay đổi hệ thống cầm máu tại nội mạc tử cung (Miura và cs, 2006).
Mức độ xuất huyết phụ thuộc vào vị trí hơn là kích thước khối u. UXCTC dưới niêm mạc (L0, L1, L2) dù nhỏ nhưng vẫn có thể gây cường kinh.
UXCTC dưới niêm mạc có thể giải quyết bằng phẫu thuật nội soi buồng tử cung (L0, L1, L2) hay điều trị nội khoa (L2, L3) bằng thuốc điều hòa thụ thể progesterone có chọn lọc; thuốc ngừa thai; GnRH đồng vận; LNG-IUS (vòng Mirena) sau khi đã cắt bỏ UXCTC L0 và L1; tranexamic acid.
Chèn ép
UXCTC có thể to lên và chèn ép các cơ quan lân cận trong vùng chậu. Chèn ép niệu quản gây thận ứ nước, chèn ép bàng quang gây rối loạn đi tiểu hoặc chèn ép trực tràng gây nên táo bón. Các triệu chứng liên quan đến tiểu tiện nên được thăm khám và loại trừ các nguyên nhân khác trước khi kết luận các triệu chứng này liên quan đến UXCTC. (Lumsden và cs, 1998). Một số ít trường hợp khối UXCTC to chèn ép tĩnh mạch vùng chậu, dẫn đến sự ứ máu tại vùng chậu và dẫn đến thuyên tắc mạch. UXCTC gặp ở độ tuổi tiền mãn kinh có nguy cơ liên quan đến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi (Tanaka và cs, 2002).

 
Đau
Đau do UXCTC ít gặp và thường liên quan đến thoái hóa. Đa cũng có thể do UXCTC có cuống xoắn và có thể kết hợp với bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) và/hoặc lạc nội mạc tử cung. Đau do UXCTC không đáp ứng với điều trị nội khoa cũng là một trong những chỉ định của điều trị ngoại khoa (Carranza và cs, 2015)
Thoái hóa
Thoái hóa là biến chứng cũng thường gặp của UXCTC. Thoái hóa được phân chia thành nhiều dạng khác nhau như thoái hóa kính, thoái hóa nang, hoại sinh vô khuẩn hoặc hóa vôi.
  • Thoái hóa kính là loại thoái hóa thường gặp nhất, chiếm 60%.
  • Thoái hóa nang gặp khoảng 4% và thường xảy ra sau khi có thoái hóa kính.
  • Hoại sinh vô khuẩn thường gặp trong khi mang thai, khoảng 8% UXCTC trong thai kỳ, khoảng 3% cho các UXCTC nói chung (Kawakami và cs, 1994).
Thoái hóa ác tính (sarcomatous degeneration) hiếm xảy ra, tỷ lệ khoảng 0,2% cho tất cả các loại UXCTC. Cần đặc biệt chú ý đến các khối UXCTC phát triển nhanh hoặc những khối u mới xuất hiện khi đã mãn kinh. Triệu chứng của thoái hóa ác tính có thể là đau và xuất huyết tử cung bất thường (Yanai H và cs, 2010). Khi phẫu thuật bóc nhân xơ hoặc cắt tử cung, nếu khối u to, mặt cắt màu vàng hoặc nâu, mềm, có đốm xuất huyết hay hoại tử thì nghi ngờ thoái hóa ác tính. Chẩn đoán được xác định bằng giải phẫu bệnh lý.
Hiếm muộn
Ảnh hưởng của UXCTC lên khả năng sinh sản luôn là vấn đề được quan tâm nhưng chưa được hiểu biết rõ ràng. UXCTC đơn thuần không phải là nguyên nhân tuyệt đối gây hiếm muộn, nhiều bệnh nhân có UXCTC vẫn có thai mà không cần can thiệp. UXCTC dưới niêm làm giảm khả năng có thai, tăng nguy cơ sẩy thai, UXCTC dưới niêm (L0, L1, L2) phải được xử trí bằng phẫu thuật nội soi buồng tử cung. Trong khi đó, UXCTC trong cơ có thể không có ảnh hưởng rõ ràng, tuy nhiên nếu gây biến dạng lòng tử cung thì có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ thai cũng như tăng nguy cơ sẩy thai, sẩy thai liên tiếp (Carranza và cs, 2015) (Xin xem phần UXCTC và hiếm muộn).

CÁC BIẾN CHỨNG LIÊN QUAN Thai kỳ
Tần suất phát hiện UXCTC trong thai kỳ phụ thuộc vào các nghiên cứu siêu âm, chủng tộc và độ tuổi (Laughlin và cs, 2009).
Hầu hết các nghiên cứu siêu âm cho thấy UXCTC có thể to lên, nhỏ đi hoặc giữ kích thước như trước khi có thai (Laughlin và cs, 2010; De Vivo và cs, 2011).
Một vài nghiên cứu hồi cứu  cho thấy ảnh hưởng của UXCTC và kết cục thai kỳ. Phân tích gộp vào năm 2008 cho thấy có tăng nguy cơ ngôi bất thường, mổ lấy thai và sinh non (Klatsky và cs, 2008). Vào năm 2010, một nghiên cứu bao gồm 72.000 phụ nữ cho thấy tăng nguy cơ nhau tiền đạo, nhau bong non, vỡ ối sớm, sinh non < 34 tuần và thai lưu. Tuy nhiên khác biệt này < 2% và không có ý nghĩa thống kê. Điều này cho thấy UXCTC (đặc biệt các khối UXCTC lớn ) và thai kỳ nên được theo dõi chặt chẽ để có kết cục sản và nhi khoa tốt (Stout và cs, 2010) (Xin xem phần UXCTC và thai kỳ).

 
CHƯƠNG VII.
TIẾP CẬN VÀ XỬ TRÍ
CÁC TRƯỜNG HỢP U XƠ CƠ TỬ CUNG
CHƯA CÓ CHỈ ĐỊNH
CAN THIỆP NỘI - NGOẠI KHOA
UXCTC là loại khối u vùng chậu thường gặp nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Hiện nay, đồng thuận của các Hiệp hội Sản Phụ khoa thế giới (Divakar, 2008; Lefebvre và cs, 2003; Myers và cs, 2002; Pérez-López và cs, 2014) cho rằng các trường hợp UXCTC không có triệu chứng và người bệnh không nhu cầu mang thai thì không cần điều trị. Do đó, chỉ định điều trị nội khoa và ngoại khoa chỉ đặt ra khi UXCTC có biến chứng gây nên những triệu chứng làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng sinh sản của phụ nữ.
Tuy không cần phải điều trị, các trường hợp UXCTC không có chỉ định can thiệp nội khoa hay ngoại khoa vẫn cần được tiếp cận, theo dõi để dự phòng các biến chứng có thể xảy ra (Singh và cs, 2015).
Để tiếp cận và theo dõi các trường hợp này, có thể phân thành 2 đối tượng:
UXCTC ở phụ nữ trong lứa tuổi sinh sản
  • Theo dõi sự phát triển kích thước của khối u bằng các số đo của siêu âm mỗi 6 tháng – 1 năm tuỳ vị trí, kích thước của khối u.
  • Theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng liên quan đến các biến chứng: khai thác bệnh sử, thăm khám mỗi 6 tháng – 1 năm
UXCTC ở phụ nữ mãn kinh
  • Vì UXCTC có khuynh hướng giảm kích thước một cách đáng kể, thậm chí biến mất ở phụ nữ mãn kinh, vì vậy ở đối tượng này thì thái độ thận trọng theo dõi là một chọn lựa tối ưu hơn là một biện pháp can thiệp khác (Bulun, 2013). Theo dõi sự phát triển về kích thước, tính chất của khối u qua khảo sát siêu âm mỗi 3-6 tháng. Chú ý khả năng hóa ác khi khối u to nhanh, hình ảnh hoại tử trong lòng khối u.
  • Đối với những phụ nữ mãn kinh có điều trị nội tiết thay thế, thì cần được cảnh báo rằng UXCTC có thể sẽ không giảm kích thước và có thể xuất hiện một số triệu chứng liên quan của UXCTC (Ryan và cs, 2005). Nếu có  xuất huyết âm đạo, cần theo dõi sát để xác định khả năng ác tính. Cần đo bề dày niêm mạc tử cung ở mỗi lần siêu âm và nạo sinh thiết tầng nếu nội mạc tử cung dày.

 
CHƯƠNG VIII.
ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA U XƠ CƠ TỬ CUNG
Hiện nay, các Hiệp hội Sản Phụ Khoa đều đồng thuận rằng việc điều trị UXCTC chỉ được đặt ra khi UXCTC có biến chứng gây nên những triệu chứng làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng sinh sản của phụ nữ (Mas và cs, 2017; Breech và cs, 2003).
Việc điều trị UXCTC nên được cá thể hóa dựa trên tuổi, triệu chứng, kích thước UXCTC, nhu cầu mang thai và các tác dụng phụ có thể có của của từng phương pháp.
Trước đây, các trường hợp UXCTC có biến chứng thường được chỉ định phẫu thuật. Tuy nhiên, điều trị nội khoa có nhiều tiến bộ và xu hướng điều trị bảo tồn tăng lên do yêu cầu của bản thân người phụ nữ và do có những bằng chứng cho thấy phụ nữ cắt tử cung, chừa 1 hoặc 2 buồng trứng, có nguy cơ mãn kinh sớm hơn 2-3 năm so với nhóm chứng (Moorman và cs, 2011).
Nhiều nhóm thuốc được nghiên cứu và bước đầu mang lại kết quả khả quan tạo thêm nhiều lựa chọn phù hợp cho từng bệnh nhân và giúp bảo tồn khả năng sinh sản.
Điều trị nội khoa có thể được áp dụng cho các trường hợp:
  • UXCTC gây rong kinh rong huyết nhưng chưa ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể trạng của bệnh nhân như gầy sút, thiếu máu nặng, chất lượng cuộc sống suy giảm trầm trọng.
  • UXCTC không gây chèn ép lòng tử cung, vô sinh hoặc sẩy thai liên tiếp.
  • UXCTC không gây chèn ép nặng niệu quản, thận ứ nước, suy thận mãn sau thận do tắc nghẽn.
  • Để giảm kích thước khối u và tử cung, cải thiện tình trạng thiếu máu của bệnh nhân trước khi mổ.
Tranexamic acid
Tranexamic acid là một chất chống ly giải fibrin. Tranexamic acid được chứng minh làm giảm lượng máu kinh kể cả khi có UXCTC (Telner và cs, 2007). Khuyến cáo:
  • Có bằng chứng ủng hộ sử dụng tranexamic acid trên bệnh nhân cường kinh và kiểm soát chảy máu trong phẫu thuật. (Khan và cs, 2014; Laughlin và cs, 2011; Wellington và cs, 2003)
  • Điều trị kết hợp thuốc ngừa thai và tranexamic không được khuyến cáo. (Peitsidis và cs, 2014)
  • Tranexamic acid không được khuyến cáo trên bệnh nhân có bệnh lý đông máu bẩm sinh hoặc có tiền căn huyết khối. Cách sử dụng:
    • Đường uống: viên Transamin 250 mg hoặc 500 mg, 1viên x 3 lần mỗi ngày đến khi ngưng xuất huyết. Liều tối đa: 750 mg – 2.000 mg/24 giờ.
    • Hoặc đường tiêm (ống thuốc có hàm lượng 250 mg hoặc 500 mg/5mL) : 250 - 500 mg/ngày tiêm bắp hay tĩnh mạch, dùng 1 - 2 lần/ngày trước khi mổ hoặc nếu xuất huyết trong hay sau phẫu thuật 500 – 1.000 mg/lần tiêm tĩnh mạch hoặc 500 – 2.500 mg pha trong 500 mL dung dịch glucose 5% hay dung dịch có chất điện giải, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 24 giờ.
    • Cẩn thận trên bệnh nhân đang điều trị huyết khối tĩnh mạch, suy thận hay quá mẫn với các thành phần của thuốc.
    • Lưu ý tác dụng phụ có thể gặp bao gồm thống kinh, nôn ói, buồn nôn dù không thường xuyên xuất hiện.
ThuỐc viên tránh thai nỘi tiẾt kẾt hỢp (TVTTNTKH)
Khuyến cáo:
  • Có bằng chứng ủng hộ sử dụng TVTTNTKH để điều trị triệu chứng xuất huyết tử cung nặng liên quan tới UXCTC, sau khi đã điều trị đợt xuất huyết cấp. (Vilos và cs, 2015)
  • Chống chỉ định trên bệnh nhân có nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch, béo phì, tăng huyết áp và hút thuốc. (Practice Committee of the American Society for Reproductive Medicine, 2017)
Nguy cơ có thể gặp gồm ung thư vú, nhồi máu cơ tim, đột quỵ được xem là thấp dựa trên các chứng cứ hiện có (Kiley và cs, 2007). Ngoài ra, thuốc còn có các tác dụng phụ khác như đau đầu, buồn nôn, căng ngực.

 
Progestins-DỤng cỤ tỬ cung chỨa levonorgestrel (Levonorgestrel intrauterine system − LNG-IUS)
Khuyến cáo:
  • LNG-IUS được chỉ định điều trị triệu chứng cường kinh và có thể là biện pháp điều trị thay thế để tránh nguy cơ phẫu thuật trong trường hợp cường kinh là triệu chứng chính của bệnh nhân.
  • LNG-IUS có thể cải thiện nồng độ haemoglobin.
  • LNG-IUS không được khuyến cáo cho những bệnh nhân xuất huyết âm đạo bất thường chưa xác định nguyên nhân.
  • Bệnh nhân cần được điều trị ổn định qua đợt xuất huyết cấp, được nội soi buồng tử cung cắt các khối UXCTC L0, L1, L2, và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục (nếu có) trước khi đặt vòng LNG-IUS.
LNG-IUS làm giảm đáng kể lượng máu mất bằng cách giảm phân bào nội mạc tử cung, tăng cường chết tế bào theo chương trình (Maruo và cs, 2001).
LNG-IUS làm giảm 80% lượng máu kinh trong 4 tháng đầu tiên, có thể gây vô kinh trong vòng 2 năm. Haemoglobin tăng 7,8% trong 4 tháng đầu điều trị (Dhamangaonkar và cs, 2015). LNG-IUS cải thiện chất lượng sống, tăng mức độ hài lòng của bệnh nhân và tiếp tục duy trì quá trình điều trị, tránh bớt chỉ định phẫu thuật (Qiu và cs, 2014).
Tỷ lệ rơi vòng tuy thấp nhưng có thể xảy ra, đặc biệt ở những trường hợp có UXCTC to dưới niêm hoặc trong cơ (Khan và cs, 2014).
Các thuốc chứa progestins khác cũng có thể làm giảm chảy máu như que cấy chưa etonogestrel (Implanon).
GNRH đỒng vẬn
(Gonadotropin releasing hormone AGONIST)
Khuyến cáo:
  • GnRH đồng vận được sử dụng điều trị UXCTC có triệu chứng, có thể làm giảm kích thước khối u xơ và tử cung. Có thể sử dụng trước phẫu thuật 1-3 tháng để giảm lượng máu mất và mổ dễ hơn.
  • GnRH đồng vận được khuyến cáo sử dụng trong trường hợp UXCTC có triệu chứng nhằm cải thiện nồng độ huyết sắc tố trước phẫu thuật. (Lethaby và cs, 2000)
  • Ngưng GnRH đồng vận trong khoảng 2 tuần trước khi phẫu thuật.
  • Không nên sử dụng GnRH đồng vận kéo dài trên 6 tháng, trừ khi có kết hợp thêm các điều trị bổ sung nhằm cân bằng những rối loạn do nội tiết tố sinh dục. Có bằng chứng cho thấy GnRH đồng vận gây giảm mật độ xương không hồi phục dù đã bổ sung estrogen trong quá trình điều trị. (Palomba và cs, 1999; Palomba và cs, 2002)
  • GnRH đồng vận gây nên những triệu chứng của mãn kinh như bốc hỏa, viêm teo âm đạo và giảm mật độ xương do đó chỉ nên chỉ định ngắn hạn (dưới 6 tháng) trước khi phẫu thuật nhằm làm giảm kích thước u xơ và cải thiện tình trạng thiếu máu cho bệnh nhân.
Lưu ý, UXCTC có thể tái phát rất nhanh đồng thời kéo theo các triệu chứng liên quan sau khi ngưng điều trị GnRH đồng vận (Letterie và cs, 1989).
ThuỐc điỀu hÒA chỌn lỌc thỤ thỂ Progesterone (Selective progesterone receptor modulators-SPRMs)
Mifepristone
Khuyến cáo:
  • Mifepristone được khuyến cáo chỉ định trong trường hợp UXCTC có xuất huyết tử cung bất thường, trằn nặng hạ vị, thiếu máu và thống kinh (Gurusamy và cs, 2016; Islam và cs, 2013; Khan và cs, 2014; Shen và cs, 2013; Singh và cs, 2015; Tristan và cs, 2012).
  • Mifepristone chống chỉ định sử dụng trong thai kỳ và bệnh nhân đã điều trị steroids trong 3 tháng trước đó. (Bagaria và cs, 2009; Tristan và cs, 2012)
Lưu ý:
  • Khoảng 63% bệnh nhân được ghi nhận dày niêm mạc tử cung khi điều trị với mifepristone (Bagaria và cs, 2009).
  • Những thay đổi trên nội mạc tử cung được gọi là “thay đổi nội mạc tử cung liên quan đến điều hòa thụ thể progesterone-PAEC”, có thể thoái triển khi ngưng liệu trình điều trị. Sự thay đổi này không phải tăng sinh nội mạc tử cung hay ung thư nội mạc tử cung (Chabbert-Buffet và cs, 2014).
  • Cần lưu ý, mifepristone không được đăng ký chính thức để điều trị UXCTC (off-label).
Thuốc điều hòa chọn lọc thụ thể Progesterone (SPRMs)
Ulipristal acetate (UPA)
Khuyến cáo:
  • UPA hiện được khuyến cáo là lựa chọn đầu tay trong điều trị nội khoa UXCTC.
  • UPA được khuyến cáo điều trị làm giảm triệu chứng cường kinh và trằn nặng hạ vị do có tác dụng làm giảm lượng máu kinh (liều 5mg có thể làm giảm lượng máu kinh trên 91% bệnh nhân và 50% bệnh nhân sẽ ngưng xuất huyết trong vòng 10 ngày đầu điều trị (Donnez và cs, 2012)) và giảm kích thước khối u khoảng 25% kích thước sau 13 tuần (Donnez và cs, 2012; Talaulikar và cs, 2012).
  • UPA có thể được chỉ định trước phẫu thuật để làm nhỏ kích thước khối u và tử cung, cải thiện tình trạng thiếu máu của bệnh nhân.
  • Không cần thiết sử dụng đồng thời thuốc ngừa thai nội tiết và progestogens với UPA (Talaulikar và cs, 2014).
  • SPRMs không ảnh hưởng trên tế bào cơ tử cung bình thường và không ức chế hoàn toàn hoạt động trục nội tiết nên không gây ra tình trạng giống mãn kinh (Chabbert-Buffet và cs, 2014). SPRMs gây chết tế bào theo chương trình (apoptosis) của các sợi cơ trong u, giảm chất nền khối u. Do đó khối UXCTC và các triệu chứng ít tái phát sau khi ngưng điều trị.
  • Ulipristal acetate (UPA) là thuốc được sử dụng rộng rãi và cho nhiều kết quả khả quan nhất trong nhóm SPRMs hiện nay (Farris và cs, 2019).
  • UPA có được sửa dụng nhằm (Odejinmi và cs, 2017):
  • Cải thiện khả năng có thai ở phụ nữ hiếm muộn.
  • Cải thiện triệu chứng gây ra bởi UXCTC cho phụ nữ gần tuổi mãn kinh.
  • Tránh phẫu thuật cho bệnh nhân mang UXCTC có triệu chứng, do một số UXCTC sẽ giảm kích thước khi được điều trị với UPA. Từ đó cải thiện khả năng đậu thai.
  • Tránh phẫu thuật cho bệnh nhân không muốn phẫu thuật.
  • Kiểm soát triệu chứng ở người phụ nữ không đủ điều kiện phẫu thuật.
  • Ngăn ngừa tái phát UXCTC ở phụ nữ đã được phẫu thuật bóc u xơ.
  • Liều dùng: UPA 5 mg 1 viên/ngày trong 3 tháng. Nếu muốn dùng lặp lại phải ngưng 2 tháng rồi cho đợt thứ nhì 3 tháng. Có thể dùng tối đa 8 đợt.
  • Chống chỉ định của UPA bao gồm có thai, xuất huyết âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân và bệnh lý ác tính (Talaulikar và cs, 2014).
  • Các tác dụng phụ thường gặp của UPA được ghi nhận gồm đau đầu, căng ngực, đau bụng, tuy nhiên các triệu chứng này cũng rất ít gặp (Donnez và cs, 2012).
  • Nội mạc tử cung dày liên quan với UPA được ghi nhận, có thể do dày nang tuyến, ít liên quan đến tăng sinh nội mạc tử cung (Talaulikar và cs, 2012). Điều trị UPA thời gian dài cần theo dõi độ dày nội mạc tử cung qua siêu âm, đặc biệt ở thời điểm giữa các đợt điều trị.
  • Tính an toàn của UPA đã được Ủy Ban Châu Âu về Dược Phẩm (European Medicines Agency - EMA) yêu cầu xem xét lại từ tháng 11 năm 2017 và đến tháng 05 năm 2018 đã kết luận và cho phép tiếp tục sử dụng UPA, với các lý lẽ như sau:
  • Trên 1.800 bệnh nhân sử dụng UPA 2,5 mg hoặc 5 mg mỗi ngày x 3 tháng mỗi đợt x 1 – 8 đợt: không thấy có dấu hiệu UPA gây độc cho gan.
  • Không có bệnh nhân nào uống 5 mg UPA mỗi ngày trong 1 hoặc nhiều đợt 3 tháng có men gan ALT hay AST tăng gấp 3 lần mức độ cao bình thường và không có bệnh nhân nào tổn thương gan do thuốc theo tiêu chuẩn quốc tế (Hy’s Law).
  • Có một số ca báo cáo về tổn thương gan xảy ra sau khi UPA được lưu hành trên thị trường (8/765.000 ca đang sử dụng UPA – tỷ lệ # 1/100.000).
  • UPA không nằm trong nhóm thuốc gây tổn thương gan (drugs-induced liver injuries - DILI).
  • Trong thời điểm hiện tại, trên thị trường không có một loại thuốc nào ngoài UPA đã được chứng minh có hiệu quả điều trị u xơ cơ tử cung có biến chứng nặng hoặc trung bình, được cấp phép điều trị.
  • Tổn thương gan có thể được loại trừ khi sử dụng UPA bằng cách xét nghiệm chức năng gan như sau:
  • Trước khi bắt đầu điều trị: xét nghiệm chức năng gan, nếu AST (aspartate aminotransferase) hoặc ALT (alanine transaminase) > 2 lần giá trị bình thường, không nên chỉ định UPA.
  • Trong 2 đợt điều trị đầu, xét nghiệm AST, ALT mỗi tháng.
  • Những đợt điều trị tiếp theo: xét nghiệm AST, ALT trước khi bắt đầu đợt điều trị hoặc khi lâm sàng có triệu chứng liên quan.
  • Cuối mỗi đợt điều trị: xét nghiệm AST, ALT sau 2-4 tuần kết thúc đợt.
  • Ngưng ngay UPA nếu men gan tăng gấp 3 lần giới hạn trên và chuyển bệnh nhân khám chuyên khoa gan mật.
(Donnez và cs, 2018)
Điều trị nội khoa UXCTC bằng UPA là một biện pháp:
  • Có thể sử dụng trước phẫu thuật làm nhỏ khối u và tử cung, cải thiện tình trạng thiếu máu.
  • Có thể sử dụng lâu dài.
  • Có thể thay thế phẫu thuật, nhất là cho phụ nữ sắp mãn kinh hoặc mong muốn có con, đáp ứng nguyện vọng giữ tử cung một cách an toàn cho hầu hết bệnh nhân.

CHƯƠNG IX.
ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA U XƠ CƠ TỬ CUNG
Trong thời gian gần đây, điều trị nội khoa UXCTC được phát triển nhiều vì có nhiều thuốc mới điều trị hiệu quả. Một số trường hợp vẫn cần điều trị ngoại khoa như:
  • UXCTC to, gây cảm giác khó chịu nhiều cho bệnh nhân lớn tuổi, không mong có thêm con.
  • UXCTC gây biến chứng nặng như xuất huyết tử cung bất thường nặng, sẩy thai liên tiếp.
  • Điều trị nội khoa thất bại (ít gặp).
ChuẨn bỊ trưỚc mỔ
1. Làm giảm kích thước khối u trước phẫu thuật (mức độ chứng cứ: mạnh)
GnRH đồng vận: Theo một phân tích gộp của Cochrane 2001 gồm 26 thử nghiệm lâm sàng cho thấy sử dụng GnRH đồng vận trong 3-4 tháng trước phẫu thuật làm giảm kích thước tử cung và kích thước khối UXCTC nên giảm thời gian phẫu thuật, giảm lượng máu mất và thời gian nằm viện.
Nên tiến hành phẫu thuật sau khi ngừng GnRH đồng vận trong vòng tối đa 2 tuần.
SPRMs (selective progesterone receptor modulators): Một thử nghiệm lâm sàng bao gồm những người bệnh UXCTC có triệu chứng được sử dụng UPA 5 mg/ngày (n=96) hoặc 10 mg/ngày (n=98) trong 13 tuần so với nhóm giả dược (n=48) cho thấy, kết quả kiểm soát được tình trạng chảy máu nặng 91-92% so với nhóm chứng là 19% đồng thời giảm kích thước và khối lượng UXCTC có ý nghĩa thống kê (Donnez và cs, 2012).
2. Loại trừ các tổn thương ung thư nội mạc tử cung hay cổ tử cung trước phẫu thuật
Tất cả những trường hợp có xuất huyết tử cung bất thường cần được loại trừ ung thư trước khi tiến hành phẫu thuật bằng cách thực hiện các thủ thuật nạo sinh thiết từng phần, soi cổ tử cung, phết tế bào cổ tử cung, bấm sinh thiết cổ tử cung nếu có chỉ định.
3. Cần khảo sát kỹ trước phẫu thuật:
  • Yếu tố người bệnh: mức độ trầm trọng của xuất huyết (thiếu máu hay ảnh hưởng đến sinh hoạt), triệu chứng liên quan (đau vùng chậu, vô sinh), các bệnh lý nội khoa mắc phải, nguy cơ tiềm ẩn huyết khối, vị trí, kích thước và số lượng UXCTC, tuổi, PARA, mong muốn có thai. (Stewart và cs, 2017; Templeman và cs, 2009)
  • Yếu tố phẫu thuật viên: quá trình đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệm.
  • Yếu tố cơ sở y tế: trang thiết bị y tế - kỹ thuật sẵn có, dự trữ máu và các thành phần của máu, chất lượng của đội ngũ hỗ trợ.
4. Giải thích và cung cấp đầy đủ thông tin cho người bệnh về điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa, điều trị ngắn hạn và điều trị dài hạn. Người bệnh cần ký cam kết bản đồng thuận điều trị.
5. Đặt sonde JJ đối với các UXCTC to, UXCTC có gây biến chứng chèn ép niệu quản, thận ứ nước.
Tất cả bệnh nhân có UXCTC to gây biến chứng chèn ép niệu quản, thận ứ nước trên siêu âm nên được chụp hệ niệu cản quang (Urographie intra veineuse-UIV) nhằm xác định mức độ tắc nghẽn. CT scan hoặc MRI cũng có thể là chọn lựa nếu cần khảo sát kỹ hơn về hệ niệu, bể thận và nếu điều kiện cơ sở y tế có sẵn.
Những bệnh nhân có tắc nghẽn trên UIV mức độ nhiều cần được đặt sonde JJ trước mổ nhằm giúp phẫu thuật viên (PTV) có thể định vị được vị trí niệu quản một cách thuận lợi trong cuộc mổ. Trong một số trường hợp như khi UXCTC to, hình ảnh thận ứ nước trên siêu âm và không thực hiện được UIV vì nhiều lý do, có thể cân nhắc đặt sonde JJ thường quy trước phẫu thuật.
Điều này rất có ích vì giúp PTV hạn chế được biến chứng tổn thương niệu quản khi bóc những UXCTC nằm ở vị trí khó, gần niệu quản. Ngoài ra nếu có xảy ra biến chứng tổn thương niệu quản trong lúc mổ, PTV có thể dễ dàng phát hiện sớm và hội chẩn bác sĩ chuyên khoa ngoại niệu kịp thời để xử trí.
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
A. BÓC U XƠ CƠ TỬ CUNG
Bóc UXCTC là một lựa chọn với trường hợp UXCTC có biến chứng nhưng mong muốn bảo tồn tử cung để mang thai. Bằng chứng cho thấy bóc UXCTC làm tăng tỷ lệ có thai  phụ nữ < 35 tuổi có hiếm muộn, tỷ lệ sẩy thai giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)(Machupalli và cs, 2013; Li và cs, 1999).
Chỉ định:
  • Có UXCTC nhưng người bệnh muốn giữ tử cung để bảo tồn chức năng mang thai (người bệnh còn mong muốn có thai).
  • Bệnh nhân trẻ có xuất huyết tử cung nặng gây thiếu máu (Milton và cs, 2019), có UXCTC làm biến dạng buồng tử cung (L0, L1, L2).
  • Bệnh nhân trẻ có UXCTC gây đau vùng chậu. (Milton và cs, 2019)
  • Đau vùng chậu cấp
  • Đau mạn tính vùng chậu hoặc thắt lưng hoặc bị đè nặng vùng chậu
  • UXCTC gây hiếm muộn hoặc sẩy thai liên tiếp (Philippines Society for Reproductive Medicine, 2017).
  • Bệnh nhân không muốn cắt tử cung.
Tư vấn nguy cơ:
  • Có thể cắt tử cung trong quá trình phẫu thuật bóc UXCTC, do tổn thương quá nhiều, phức tạp.
  • Khoảng 15% tái phát sau bóc UXCTC, 10% cắt tử cung sau 5 – 10 năm.
  • Nguy cơ vỡ tử cung trong thai kỳ sau phẫu thuật bóc UXCTC đặc biệt là những trường hợp bóc nhiều nhân xơ.
Lựa chọn ngả thực hiện bóc u xơ: Tùy thuộc vào số lượng của khối u, kích thước, vị trí, mức độ dính và kinh nghiệm của phẫu thuật viên mà chọn ngả thực hiện bóc u xơ. Kiểm soát và xử trí tình trạng chảy máu trong quá trình bóc u xơ là ưu tiên hàng đầu để đạt kết quả tốt nhất sau phẫu thuật. (Kovac và cs, 2002).
1. Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt UXCTC
Chỉ định: Hiệp hội Phẫu Thuật Nội Soi Phụ khoa Hoa Kỳ (American Association of Gynecologic Laparoscopists, 2012) khuyến nghị rằng phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt u xơ là lựa chọn đầu tay cho các trường hợp UXCTC dưới niêm L0, L1, L2 có biến chứng gây xuất huyết nặng, vô sinh, sẩy thai liên tiếp, và kích thước khối u < 5 cm.
Một nghiên cứu tại Hoa Kỳ gồm 1422 bệnh nhân ghi nhận nội soi buồng tử cung cắt u xơ L0, L1, L2 đạt kết quả cao trong việc điều trị xuất huyết tử cung bất thường. Tuy nhiên, tỷ lệ tái phát từ 14,5 – 30% sau 3 – 4 năm. Một nghiên cứu tiến cứu khác cũng tại Hoa Kỳ trong 3 năm cho kết quả khả quan khi 94,1% người bệnh đã kiểm soát được xuất huyết tử cung bất thường. Tương tự theo tác giả Piecak và Milart, 2017, phẫu thuật cắt bỏ UXCTC dưới niêm  mạc giúp cải thiện tình trạng mang thai.
Phẫu thuật viên có kinh nghiệm sẽ thực hiện được việc cắt UXCTC dưới niêm (L0, L1, L2) có kích thước 4 – 5 cm qua nội soi buồng tử cung. Cắt UXCTC dưới niêm L2 có nhiều khả năng thực hiện phẫu thuật 2 thì so với L0, L1 vì nguy cơ hấp thụ dịch cao và thủng tử cung trong phẫu thuật. Cần thận trọng khi u xơ dưới niêm cách lớp thanh mạc tử cung dưới 5 mm (Puri K và cs, 2014).
Tai biến:
  • Chảy máu: Trong phẫu thuật nội soi cắt đốt u xơ L0, L1, L2, tỷ lệ chảy máu khoảng  0,1 – 6,0%, sử dụng bóng sonde Foley bơm 30 ml nước muối sinh lý có hiệu quả cầm máu (Piecak và Milart, 2017)
  • Tổn thương tử cung: nguy cơ chít hẹp cổ tử cung, thủng tử cung thường trong xẩy ra trong thì nong cổ tử cung, thủng tử cung trong thì cắt đốt có thể gây tổn thương ruột, bàng quang và các mạch máu lân cận (Piecak và Milart, 2017)
  • Dính buồng tử cung: Là biến chứng thường gặp trong phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt đốt UXCTC L0, L1, L2. Tỷ lệ dính buồng tử cung sau phẫu thuật 35-45% được báo cáo nếu sử dụng năng lượng đơn cực nhưng nếu sử dụng năng lượng lưỡng cực thì tỷ lệ này giảm xuống còn 7,5% (Roy và cs, 2017). Hiện nay tại Việt Nam, một số bệnh viện đã sử dụng bộ đốt lưỡng cực trong nội soi phụ khoa.
Một số phương pháp chống dính buồng tử cung sau phẫu thuật, được cho hiệu quả thấp như đặt dụng cụ tử cung, liệu pháp hormone, trong khi các phương pháp có hiệu quả chống dính buồng tử cung tốt hơn như sử dụng bóng của ống thông Foley, gel hyaluronic. Khuyến cáo nên sử dụng phương pháp chống dính trong khoảng 6-8 tuần sau phẫu thuật (Piecak và Milart, 2017).
  • Nếu cuộc mổ khó, kéo dài, cần bơm nhiều dịch vào buồng tử cung, có thể gây ra tăng tái hấp thụ dịch dẫn đến quá tải tuần hoàn, phù phổi cấp, phù não cấp. Nếu sử dụng dung dịch glycine mà truyền quá nhiều sẽ gây mất cân bằng điện giải (hạ natri máu, hạ protein máu và hematocrit thấp) gây buồn nôn, nôn, nhức đầu và lú lẫn (Piecak và Milart, 2017).
2.  Mổ hở thành bụng bóc UXCTC
Chỉ định:
  • Nhiều nhân xơ, to, trong cơ tử cung ở vị trí L2 đến L7.
  • UXCTC có biến chứng nặng, không điều trị được bằng nội khoa.
  • Bệnh nhân muốn bảo tồn tử cung hoặc đang mong con.
Trong quá trình phẫu thuật, cần giảm lượng máu mất bằng cách tiêm vasopressin hoặc các chất khác (xem phần các thuốc làm giảm chảy máu trong bóc UXCTC).
Tỷ lệ vỡ tử cung, mổ lấy thai thấp hơn so với phẫu thuật nội soi ổ bụng bóc u xơ.
Có thể bóc nhân xơ ngả bụng bằng đường rạch nhỏ < 8 cm nếu các khối u không quá to.
Phẫu thuật bóc UXCTC ngả bụng bằng đường rạch nhỏ là một lựa chọn nhằm giảm sự xâm lấn trên người bệnh có UXCTC lớn và nhiều khối.
Đường rạch da < 8 cm, cho phép phẫu thuật viên có thể sờ nắn các khối u xơ nằm trong cơ tử cung và quá trình khâu phục hồi các lớp cơ của tử cung theo 3 lớp tiêu chuẩn dễ dàng hơn.
Tai biến trong trong phẫu thuật thường là mất máu nhiều nên cần dự trù máu cùng nhóm.
Tai biến sau phẫu thuật
  • Chảy máu trong vết khâu sau bóc nhân xơ nếu không khâu phục hồi cơ tử cung kỹ.
  • Nhiễm trùng, nhất là khi có tụ máu nơi khâu phục hồi cơ tử cung.
  • Vỡ tử cung trong lần mang thai sau, chiếm tỉ lệ 0 – 4%.
  • Dò bàng quang-âm đạo-trực tràng, tổn thương niệu quản.
3. Phẫu thuật nội soi ổ bụng bóc nhân xơ (mức độ chứng cứ: mạnh)
Chỉ định:
  • UXCTC dưới thanh mạc và trong cơ có biến chứng.
  • Kích thước nhỏ hơn 10cm.
Tai biến trong phẫu thuật
  • Chảy máu nhiều, thời gian phẫu thuật kéo dài.
  • Đối với các nhân xơ to sau khi được bóc bằng nội soi, không thể lấy khối u ra khỏi ổ bụng qua đường rạch nội soi rất nhỏ, nhiều phẫu thuật viên đã sử dụng máy bào lấy mô. Tuy nhiên, sử dụng máy bào lấy mô UXCTC có nhiều điểm không thuận lợi như thời gian gây mê kéo dài, khả năng khối u đã hóa ác tính (sarcoma). Bào khối u có thể làm rơi vãi các tế bào ung thư trong ổ bụng gây di căn cho bệnh nhân (Wong và cs, 2018) tổng kết 33723 trường hợp UXCTC ở Trung Quốc được bóc qua nội soi ổ bụng, có sử dụng máy bào điện. Trong số này có 62 ca u đã hóa ác tính (0,18%) do giải phẫu bệnh lý xác nhận. Do đó, nếu sử dụng máy bào thì phải đặt khối u vào trong bao.
  • Tổn thương ruột – bàng quang - các mạch máu lớn do đâm Trocar là biến chứng do lỗi kỹ thuật của phẫu thuật viên và thường ít khi gặp (Piecak và Milart, 2017).
  • Thuyên tắc khí là một biến chứng hết sức nguy hiểm. Phẫu thuật viên và bác sĩ gây mê phải theo dõi sát và phát hiện sớm thuyên tắc khí nếu có xảy ra để điều trị kịp thời (Piecak và Milart, 2017).
Tai biến sau phẫu thuật
  • Chảy máu sau mổ.
  • Nhiễm trùng: viêm nội mạc tử cung trong thời gian hậu phẫu chiếm tỷ lệ 1-5%, nhiễm trùng cơ tử cung, nhiễm trùng vùng chậu dẫn đến cắt tử cung. Kháng sinh dự phòng có thể có hiệu quả để giảm thiểu tỷ lệ nhiễm trùng sau mổ.
  • Vỡ tử cung trong thai kỳ lần sau: dao động từ 0 – 10%.
Theo dõi sau bóc nhân xơ
  • Tái khám định kỳ:
  • 1 tháng sau mổ.
  • Mỗi 6 – 12 tháng tái khám 1 lần.
  • Theo dõi có thai tự nhiên không? Nếu chưa có thai sau mổ 6 – 12 tháng, cân nhắc tư vấn cho bệnh nhân phương pháp TTTON sau khi khám lâm sàng và kiểm tra buồng tử cung.
  • Mổ lấy thai chủ động sau bóc nhân xơ.

4. Phẫu thuật bóc nhân xơ cơ tử cung ngả âm đạo (mức độ chứng cứ: yếu)
Phẫu thuật bóc u xơ cơ tử cung ngả âm đạo, không rạch da là một phẫu thuật khó, chỉ nên được thực hiện đối với UXCTC nhỏ, nằm ở vị trí thuận lợi (cùng đồ sau). Phẫu thuật này đòi hỏi phẫu thuật viên phải có kỹ năng cao và nhiều kinh nghiệm.
B. CẮT TỬ CUNG DO U XƠ CƠ TỬ CUNG
Phẫu thuật cắt tử cung và hai ống dẫn trứng là phương pháp điều trị tận gốc UXCTC có biến chứng. Cắt tử cung hiện nay là phẫu thuật thường gặp, chỉ đứng sau mổ lấy thai tại các bệnh viện chuyên ngành Sản Phụ khoa (Blandon và cs, 2007).
Chỉ định
  • Nghi ngờ UXCTC thoái hóa ác tính.
  • Đa nhân xơ cơ TC, không còn mô lành, không thể bóc được.
  • Trong khi bóc UXCTC mà không kiểm soát được tình trạng chảy máu.
  • Phụ nữ lớn tuổi và đủ con.
  • Có bệnh lý kèm theo như bệnh tuyến-cơ tử cung hoặc bệnh lý cổ tử cung.
Nếu cuộc mổ khó khăn, có thể cắt tử cung bán phần và hai ống dẫn trứng.
  • Nên cắt 2 buồng trứng nếu bệnh nhân trên 50 tuổi. Tuy nhiên, cần sự đồng thuận của bệnh nhân bằng văn bản.
Tư vấn
  • Các nguy cơ và tai biến của phẫu thuật cắt tử cung như tổn thương đường tiết niệu, ruột nếu dính nhiều.
  • Phẫu thuật cắt tử cung có thể gây ra mãn kinh sớm khoảng 2-3 năm.
  • Cắt tử cung có thể làm thay đổi cấu trúc sàn chậu (mất nút trung tâm đáy chậu tự nhiên nên có thể gia tăng tỷ lệ sa tạng chậu sau mổ, thường bắt đầu 5 năm sau mổ. Giảm Libido, rối loạn chức năng tâm lý (có thể trầm cảm) (Blandon và cs, 2007; Ewalds-Kvist và cs, 2005).
  • Các thủ thuật thay thế phẫu thuật: lợi ích và nguy cơ.
 
1. Phẫu thuật cắt tử cung qua mổ hở ngả bụng
Chỉ định: khi UXCTC quá lớn, lan tỏa, nhiều nhân, hoặc các trường hợp chống chỉ định phẫu thuật cắt tử cung ngả âm đạo hoặc nội soi ổ bụng.
2. Phẫu thuật nội soi ổ bụng cắt tử cung
Chỉ định: thực hiện trên tử cung có kích thước < 14 tuần và không dính.
Là lựa chọn tốt hơn so với phẫu thuật hở cắt tử cung ngả bụng do chất lượng sống tốt hơn và giảm biến chứng hậu phẫu. Tuy nhiên, để thực hiện loại phẫu thuật này, cần phải đánh giá cẩn thận kích thước tử cung, cũng như kinh nghiệm, kỹ năng của phẫu thuật viên và trang thiết bị nội soi của bệnh viện để có chỉ định phù hợp. Có thể thực hiện trên người bệnh chưa từng có thai, chưa sanh ngả âm đạo hoặc đã có phẫu thuật ngả bụng trước đó, nếu không dính nhiều vùng chậu. Phục hồi nhu động ruột sớm trong thời gian hậu phẫu.
Tai biến trong phẫu thuật:
  • Thuyên tắc khí.
  • Tổn thương ruột, bàng quang, mạch máu lớn do lỗi đâm trocar.
  • Tổn thương niệu quản.
Tai biến sau phẫu thuật:
  • Nhiễm trùng.
  • Dò âm đạo-trực tràng, bàng quang-âm đạo, niệu quản-âm đạo.
3. Phẫu thuật cắt tử cung ngả âm đạo
Đây là phương pháp ít xâm lấn và chi phí rẻ nhất. Tuy nhiên, tương tự như phẫu thuật bóc UXCTC ngả âm đạo, đây là một phẫu thuật khó thực hiện, nhiều nguy cơ biến chứng như chảy máu nhiều, sa tạng chậu, tổn thương niệu quản. Phẫu thuật này đòi hỏi phẫu thuật viên phải có kỹ năng và nhiều kinh nghiệm. Cần theo dõi sát tình trạng bệnh nhân sau mổ ở cơ sở y tế có đủ trang thiết bị kỹ thuật theo dõi để phát hiện sớm các biến chứng về niệu khoa (bí tiểu, tổn thương niệu quản), chảy máu sau mổ. Có thể cắt tử cung có UXCTC ngả âm đạo với sự trợ giúp của nội soi ổ bụng.
Hiện nay, đã có phẫu thuật nội soi cắt tử cung được áp dụng rộng rãi và hiệu quả, do đó bác sĩ lựa chọn cắt tử cung ngả âm đạo cần cân nhắc kỹ nguy cơ và biến chứng có thể xảy ra.
 
GIẢM MẤT MÁU TRONG BÓC UXCTC
Vasopressin: Là một loại thuốc được ưa chuộng trong phẫu thuật phụ khoa.  Sử dụng 30 – 40 ml dung dịch vasopressin truyền trong mổ được chứng minh là có hiệu quả giảm lượng máu mất (p=0,0001) và nhu cầu truyền máu trong phẫu thuật bóc UXCTC, mặc dù không có sự khác biệt có ý nghĩa về việc làm giảm thời gian phẫu thuật và biến chứng hậu phẫu (Kongnyuy và cs, 2011; Ginsburg và cs, 1993; Fletcher và cs, 1996; Zhao và cs, 2011).
Misoprostol: Đặt trực tràng 400 µg trước phẫu thuật cắt tử cung ngả bụng 1 giờ làm giảm lượng máu mất và thời gian phẫu thuật so với nhóm chứng (574 ± 194,8 ml vs 874 ± 171,5 ml), thêm nữa lượng Hemoglobin giảm trong thời gian hậu phẫu thấp hơn so với nhóm chứng (Abdel-Hafeez và cs, 2015).
Oxytocin: tăng sự co hồi cơ tử cung dẫn đến giảm dòng máu tới tử cung làm giảm tình trạng chảy máu trong quá trình phẫu thuật. Sử dụng oxytocin phối hợp với misoprostol (một trong những yếu tố gây co cơ tử cung) trong phẫu thuật cắt tử cung ngả âm đạo có hỗ trợ của nội soi ổ bụng được cho là có hiệu quả giảm lượng máu mất, thời gian phẫu thuật ngắn hơn và giảm thời gian nằm viện.
Liều sử dụng 30 đơn vị pha trong 500 ml dung dịch Natri Chlorua 0,9% truyền tĩnh mạch cho thấy giảm thể tích máu mất so với nhóm chứng có ý nghĩa thống kê. Nhu cầu cần truyền máu thấp hơn ở nhóm truyền Oxytocin có ý nghĩa thống kê, tỷ lệ truyền máu ở nhóm có truyền Oxytocin là 7,5% và nhóm không truyền Oxytocin là 25% (P < 0,001).
Antifibrinolytics: Tranexamic acid đã cho thấy hiệu quả trong việc cầm máu và giảm tỷ lệ truyền máu trong phẫu thuật, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Với liều 1g tiêm/truyền tĩnh mạch làm giảm lượng máu mất trong phẫu thuật cắt tử cung (p = 0,004), giảm lượng máu mất > 500 ml (p = 0,003) và giảm tỷ lệ phải phẫu thuật lại do biến chứng xuất huyết nội (p = 0,034) (Topsoee và cs, 2016).           

CHƯƠNG X.
CÁC THỦ THUẬT THAY THẾ PHẪU THUẬT
Thuyên tẮc đỘng mẠch tỬ cung
(Uterine Artery Embolisation − UAE)
Thuyên tắc động mạch tử cung (nút mạch tử cung) là thủ thuật ít xâm lấn trong điều trị UXCTC, giúp bảo tồn tử cung và bệnh nhân nhanh chóng hồi phục. Phương pháp điều trị thực hiện bằng cách tiêm các hạt nhỏ vào mạch máu đến tử cung, mục đích chặn việc cung cấp máu cho u xơ để giảm triệu chứng và giảm kích thước của UXCTC.
Có bằng chứng cho thấy thuyên tắc động mạch tử cung có hiệu quả giảm triệu chứng ngắn và trung hạn một cách đáng kể:
  • Giảm 43% khối lượng u xơ sau 2 tháng và 59% sau 6 tháng (Burn và cs, 2000).
  • Giảm triệu chứng 80% trong số 1387 bệnh nhân trong khoảng thời gian 24 tháng.
  • Cải thiện đáng kể cuộc sống trong vòng 3 năm theo dõi (p < 0,001) (Linden, 2012).
UAE có hiệu quả trong điều trị hội chứng chèn ép và cường kinh tuy nhiên thiếu hiệu quả trong điều trị UXCTC dưới niêm và xuất huyết tử cung bất thường (Laughlin và Stewart, 2011; Telner và Jakubovicz, 2007).
Chống chỉ định: Mong con, khối u nghi ngờ ác tính, mãn kinh, nhân xơ cơ tử cung có cuống, nhân xơ cơ tử cung dưới niêm mạc (Smeets và cs, 2010).
Các biến chứng được ghi nhận bao gồm: Nhồi máu tử cung, tổn thương bàng quang và âm hộ, tổn thương buồng trứng, hội chứng sau tắc mạch (Post-embolization syndrome), đau, tăng tiết dịch âm đạo, mãn kinh sớm (Linden, 2012).
Sau 5 năm điều trị tỉ lệ tái phát là 10 − 20% (cao hơn UXCTC dưới niêm) và cần được điều trị lại hoặc phẫu thuật (Memtsa và Homer, 2012). Tuy UAE tốn ít phí thực hiện hơn so với phẫu thuật nhưng sau đó cần theo dõi sát hơn, cần nhiều khảo sát hình ảnh, và thời gian theo dõi sau thủ thuật dài hơn (The REST Investigators, 2007).
Bệnh nhân cần được tư vấn về nguy cơ thất bại điều trị, nguy cơ tái phát và cần can thiệp bổ sung. Phương pháp UAE không phải là lựa chọn đầu tay cho các phụ nữ đang mong con.
Tiêu hỦy UXCTC bẰng nhiỆt
MRI − Guided Focused Ultrasound (MRgFUS) hay High-Intensity Focused Ultrasound (HIFU) là phương pháp tập trung các chùm siêu âm năng lượng cao vào một mô đích, biến thành nhiệt năng.
Nếu nhiệt độ tại mô mục tiêu lớn hơn 55oC thì sẽ làm biến đổi protein mô đích khiến chết tế bào và hoại tử (Hindley và cs, 2004). Các mô xung quanh có thể bị ảnh hưởng ấm lên nhưng không bị hoại tử do nhiệt.
Chỉ định:
  • Bệnh nhân có UXCTC mong muốn bảo tồn tử cung.
  • Bệnh nhân không muốn phẫu thuật bóc nhân xơ cổ điển.
Chống chỉ định: Mang thai, đường kính u xơ lớn hơn 10cm, Hct < 25%, cân nặng trên 113 kg, bệnh lý tim mạch (Hindley và cs, 2004; LeBlang và cs, 2010), sẹo mổ cũ trên đường đi của tia siêu âm, u xơ cơ tử cung vị trí khó tiếp cận, bệnh nhân có chống chỉ định với MRI có cản quang hay siêu âm có cản quang.
Nhược điểm: Khó xác định chính xác được mục tiêu đích (Tempany và cs, 2003), khó đánh giá hiệu quả nhiệt lên cơ quan đích do hạn chế của siêu âm trong đánh giá hiệu quả nhiệt.
Bệnh nhân nhanh chóng hồi phục sau 24 đến 48 giờ (LeBlang và cs, 2010). Hiệu quả giảm kích thước khối u xơ cơ tử cung phụ thuộc vào thể tích tưới máu sau khi điều trị bằng tiêu hủy UXCTC bằng nhiệt. Theo Zhang, thì có thể giảm kích thước khối u hơn 90,1%, giảm rõ rệt triệu chứng kinh nguyệt (Zhang và cs, 2010).
Yêu cầu: Hướng của siêu âm từ thành bụng trước đến u xơ cơ tử cung không đi qua bàng quang và ruột, khoảng cách từ thanh mạc đến u xơ đích lớn hơn 15 mm(LeBlang và cs, 2010). Các bệnh nhân có dụng cụ tử cung phải được lấy ra trước thủ thuật (Ren và cs, 2007; Wang và cs, 2012).
Tác dụng phụ: Vết bỏng da nhỏ, rát da, mụn nước thành bụng trước (Tempany và cs, 2003; Wang và cs, 2012). Bệnh nhân cần được tư vấn trước về thiếu dữ liệu an toàn về khả năng có thai và mang thai sau điều trị MRgFUS, nguy cơ vỡ tử cung khi mang thai, nguy cơ tái phát.
 
 
TIÊU HỦY UXCTC BẰNG SÓNG CAO TẦN (Radiofrequency Myolysis)
Là phương pháp mới trong điều trị UXCTC. UXCTC thường được điều trị thu nhỏ kích thước trước thủ thuật bằng GnRH đồng vận (Goldfarb, 2008). Hiện nay tại Việt Nam, thủ thuật đã được bước đầu triển khai tại bệnh viện Từ Dũ.
 

 
CHƯƠNG XI.
CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC PHẪU THUẬT
ChuẨn bỊ trưỚc mỔ
Hỏi kỹ bệnh sử và tiền căn bệnh nhân và gia đình dị ứng thuốc (tê, mê) hay thức ăn, thuốc đang dùng, có ngưng thở khi ngủ không, nghiện rượu hay thuốc, bệnh: phổi, tim, gan, thận, tuyến giáp, đái tháo đường cao huyết áp… (Hilditch và cs, 2008)
Tư vấn các nguy cơ của phẫu thuật cắt tử cung, bóc UXCTC ( nội soi, mở bụng) và nội soi cắt nhân xơ TC dưới niêm mạc, nguy cơ tái phát khi bóc và nguy cơ vỡ tử cung khi có thai (xem điều trị phẫu thuật UXCTC).
Ký cam kết phẫu thuật
1. Xét nghiệm thường quy: (O’Neill và cs, 2016)
  • Công thức máu, nhóm máu, Hemoglobin/Hct. Thời gian prothrombin (PT), thời gian activated partial thromboplastin (aPTT).
  • Xét nghiệm HbsAg, giang mai và HIV (sau khi tư vấn và bệnh nhân đồng ý).
  • Đường huyết.
  • Chức năng gan.
  • Chức năng thận creatinine/ huyết thanh
  • Bệnh nhân trong tuổi sinh đẻ nên được thử β-hCG.  (O’Neill và cs, 2016)
  • Tổng phân tích nước tiểu.
  • X quang phổi.
  • Điện giải đồ: không cần xét nghiệm thường quy trừ khi bệnh nhân có tiền căn bất thường.
  • ECG không cần xét nghiệm thường quy ở bệnh nhân không có triệu chứng hay bệnh lý tim mạch (ACC/AHA)
  • Phết tế bào cổ tử cung (PAP) hoặc soi cổ tử cung nếu chưa có kết quả PAP.
 
2. Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm để xác định số lượng kích thước và vị trí của UXCTC.
Siêu âm bụng để xác định thận có ứ nước không.
Siêu âm bơm nước buồng tử cung nếu nhân xơ L0, L1, L2.
MRI giúp tránh bỏ sót khi bóc nhân xơ cơ tử cung, phân biệt với bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) và sarcoma tử cung, giúp phân biệt L0-3.
3. Nạo sinh thiết: bệnh nhân xuất huyết tử cung bất thường có nguy cơ tăng sinh nội mạc tử cung hay ung thư nên được nạo sinh thiết và có GPB trước phẫu thuật.
4. Điều trị trước phẫu thuật:
GnRH đồng vận làm giảm kích thước khối u giúp phẫu thuật nội soi tránh mở bụng. Giảm mất máu (xem điều trị nội khoa). Ulipristal acetat (UPA) có thể được sử dụng để giảm thể tích khối u và tử cung, cải thiện tình trạng thiếu máu của bệnh nhân (xem điều trị nội khoa).
Dự phòng thuyên tắc mạch hoặc thuyên tắc phổi nếu cuộc mổ kéo dài hơn 30 phút ở bệnh nhân có nguy cơ trung bình hay cao. (thrombophilia, ung thư, đặt catheter TM trung tâm, có thai, dùng thuốc viên ngừa thai hay nội tiết thay thế, dùng tamoxifen, suy tim , bệnh tim bẩm sinh, hội chứng antiphospholipid, béo phì, suy gan, thận, bệnh viêm ruột, > 65 tuổi…). Quyết định dùng hay không dựa vào lợi ích và nguy cơ  chảy máu khi phẫu thuật (Gould và cs, 2012).
Thiếu máu do thiếu sắt: nên điều chỉnh thiếu máu trước phẫu thuật bằng truyền sắt, không nên truyền máu trước mổ.
5. Chuẩn bị đại tràng: không cần thiết trừ trường hợp có nguy cơ tổn thương ruột khi phẫu thuật (Fanning và Valea, 2011).
6. Tháo bỏ hết tất cả nữ trang hay khuyên đeo ở mũi, lưỡi, miệng. Nếu nội soi buồng tử cung nên lấy DCTC trước mổ. Bệnh nhân nên tắm đêm hôm trước phẫu thuật, tốt nhất bằng dung dịch chlohexidine gluconate (“Top CDC Recommendations to Prevent Healthcare‐Associated Infections”).
Trong phòng mỔ
Kháng sinh dự phòng: cefazolin, cefoxitin hay cefotetan  2 gr tiêm TM trước phẫu thuật 60 phút. Có thể dùng kháng sinh thay thế ampicillin - subactam 2gr TM  hay Clindamycin 900 mg TM hay Vancomycin 2 g TM (American College of Obstetricians and Gynecologists practice bulletin no. 104, 2009).
Bác sĩ phẫu thuật viên: nên khám vùng chậu trước khi phẫu thuật.
Đặt sonde JJ trong các trường hợp có chỉ định (xem bài Xử trí ngoại khoa UXCTC)
Chuẩn bị vùng phẫu thuật: (American College of Obstetricians and Gynecologists practice bulletin no. 195, 2018, Pellegrini và cs, 2017) ngăn nhiễm trùng vị trí phẫu thuật bằng chlohexidine gluconate 4% với 70% isopropyl alcohol tốt hơn là povidone-iodine và iodone – alcohol (Darouiche và cs, 2010). Chuẩn bị âm đạo: bằng povidone-iodine nếu dị ứng sẽ dùng chlorhexidine gluconate 4% (Chlor sẽ không hiệu quả khi ra huyết âm đạo).
Ngay trước khi phẫu thuật:
  • Thực hiện kiểm tra tên tuổi bệnh nhân trước mổ.
  • Đánh dấu vị trí phẫu thuật (phải bảo đảm vẫn còn nhìn thấy sau khi sát trùng và trải săng mổ.
  • Time-out ngay trước khi phẫu thuật để xác định đúng bệnh nhân, phương pháp phẫu thuật, vị trí phẫu thuật, dự kiến thời gian và các phương pháp ngăn ngừa biến chứng. (The Joint Commission on Accreditation of Healthcare Organizations protocol for surgical time-out, 2017)
(Time-out = kỹ thuật viên dụng cụ phòng mổ đọc tên, năm sinh, siêu âm, chỉ định mổ, cách mổ cho cả đội phẫu thuật viên, gây mê hồi sức và bệnh nhân cùng nghe).

 
CHƯƠNG XII.
U XƠ CƠ TỬ CUNG VÀ HIẾM MUỘN
UXCTC là loại khối u thường gặp nhất, xuất hiện ở 20 - 40% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và ở 5 − 10% phụ nữ hiếm muộn (Cook và cs, 2010). Ảnh hưởng của UXCTC lên khả năng sinh sản luôn là vấn đề được quan tâm nhưng chưa được hiểu biết rõ ràng. UXCTC đơn thuần không phải là nguyên nhân tuyệt đối gây hiếm muộn, nhiều bệnh nhân có UXCTC vẫn có thai mà không cần can thiệp. Tuy nhiên, một số dạng UXCTC có liên quan đến tình trạng hiếm muộn như dưới niêm mạc hay trong cơ tử cung mà có gây biến dạng lòng tử cung làm giảm tỷ lệ thai, tỷ lệ trẻ sinh sống, tăng nguy cơ sẩy thai diễn tiến và sinh non. UXCTC dưới thanh mạc không làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản (Pritts và cs, 2009; Sunkara và cs, 2010).
XỬ TRÍ UXCTC Ở BỆNH NHÂN HIẾM MUỘN 
  1. Khảo sát toàn diện các yếu tố liên quan đến hiếm muộn trước khi quyết định can thiệp UXCTC.
  2. Bệnh nhân có UXCTC có triệu chứng lâm sàng: can thiệp UXCTC nên gần với thời điểm mong muốn có thai (> 6 − 12 tháng) để giảm khả năng tái phát của UXCTC.
  3. Siêu âm đánh giá kỹ UXCTC về vị trí, kích thước và số lượng.
  4. Quyết định can thiệp tùy theo vị trí, kích thước của UXCTC và xem xét quá trình điều trị hiếm muộn của bệnh nhân
  5. UXCTC dưới niêm mạc (FIGO L0, L1, L2) gây biến dạng lòng tử cung làm giảm khả năng có thai.
  6. UXCTC (FIGO L0, L1, L2): nội soi buồng tử cung bóc UXCTC dưới niêm trước khi điều trị hỗ trợ sinh sản.
  7. UXCTC (FIGO L2), nếu kích thước UXCTC > 3 cm: nội soi ổ bụng để bóc UXCTC.
  8. Cần tư vấn cho bệnh nhân các nguy cơ liên quan đến tổn thương lòng tử cung, dính lòng tử cung trước tiến hành phẫu thuật. Nguy cơ dính lòng tử cung sau nội soi buồng tử cung khoảng 7,5% (Valle và cs, 1988).

 
  • UXCTC trong cơ tử cung (FIGO L3-5)
  • Kích thước UXCTC > 4 cm hay UXCTC < 4 cm nhưng thất bại chuyển phôi nhiều chu kỳ thụ tinh ống nghiệm mặc dù phôi tốt hay kết cục thai kỳ xấu (sẩy thai, sinh non): Bóc UXCTC (nội soi hay mổ mở) (Oliveira và cs, 2004; Kolankaya và cs, 2006).
  • UXCTC có kích thước to, vị trí cản trở quá trình chọc hút để điều trị thụ tinh ống nghiệm có thể được xem xét bóc trước khi điều trị. Nếu vị trí không gây cản trở việc chọc hút trứng và bệnh nhân trên 35 tuổi, cân nhắc kích thích buồng trứng, tạo phôi, trữ phôi toàn bộ rồi bóc nhân xơ và chờ 1 năm sau chuyển phôi.
  • Các biện pháp điều trị thay thế:
  • Áp dụng cho các trường hợp:
  • UXCTC (FIGO L3-5) kích thước < 4 cm ở bệnh nhân thất bại nhiều chu kỳ thụ tinh ống nghiệm nhiều chu kỳ và bệnh nhân không muốn mổ bóc UXCTC.
  • UXCTC có liên quan kết cục thai kỳ xấu.
  • Phẫu thuật UXCTC tiên lượng thành công kém như đa UXCTC, nguy cơ tổn thương lòng tử cung, dính buồng tử cung.
  • Điều trị thay thế:
  • Nội khoa: Ulispristal Acetate (UPA). UPA là một chất điều hòa thụ thể progesterone có chọn lọc. Trong các nghiên cứu giai đoạn 3 để phát triển UPA, có 21 bệnh nhân đang trong thời gian thử nghiệm, mong con; 15 trong số nầy đã có thai 18 lần (15/21 = 71%). Trong số đó, 12 người đã sinh 13 cháu, khỏe mạnh, bình thường còn 6 lần có thai kia đã bị sẩy thai (Luyckx và cs, 2014).
Kỹ thuật MRgFUS (kỹ thuật điều trị UXCTC bằng năng lượng sóng siêu âm tần số cao) cũng có thể được áp dụng với các trường hợp có UXCTC nhỏ. Tuy nhiên, các bằng chứng tới hiện tại trong y văn chưa ủng hộ việc sử dụng thường quy MRgFUS trong điều trị UXCTC ở phụ nữ mong muốn duy trì hoặc cải thiện khả năng sinh sản.
KẾT LUẬN
UXCTC đơn thuần không là nguyên nhân tuyệt đối gây hiếm muộn. Một số dạng UXCTC có liên quan đến tình trạng hiếm muộn. Xử trí UXCTC ở bệnh nhân hiếm muộn cần xem xét toàn diện các nguyên nhân gây hiếm muộn và quyết định can thiệp UXCTC dựa vào tuổi bệnh nhân, vị trí, kích thước, số lượng nhân xơ và quá trình điều trị hiếm muộn của bệnh nhân.

CHƯƠNG XIII.
U XƠ CƠ TỬ CUNG TRONG THAI KỲ
MỞ ĐẦU
Tỉ lệ mới mắc UXCTC trong thai kỳ ước tính dao động từ 2,7% ở những thai phụ phát hiện trên siêu âm tam cá nguyệt hai, 12,5% trên những thai phụ điều trị thụ tinh trong ống nghiệm và có thể lên đến 25% ở những thai phụ xin trứng (Lee và cs, 2010).
Tỉ lệ mới mắc của UXCTC tăng theo tuổi nên tỉ lệ thai phụ có UXCTC cũng tăng theo tuổi và tiền sử thai sản. Hiện tại chưa có dữ liệu về tỉ lệ hiện mắc UXCTC trong thai kỳ ở các vùng trên thế giới. Nhưng tỉ lệ đó được nhận thấy là tùy thuộc vào độ tuổi, thời điểm siêu âm và chủng tộc.
ẢNH HƯỞNG CỦA THAI KỲ LÊN UXCTC
UXCTC thường tăng kích thước từ tam cá nguyệt một đến hai, nhưng có xu hướng nhỏ đi đáng kể từ tam cá nguyệt ba đến lúc sinh.
Sự tăng trưởng của UXCTC phụ thuộc vào các hormones steroids. Estrogen là hormone chính trong thai kỳ làm tăng kích thước của UXCTC do UX có nhiều thụ thể nội tiết hơn với estrogen. Tuy nhiên gần đây, có bằng chứng cho thấy sự phát triển của UXCTC cũng có lệ thuộc vào progesterone, trong đó thụ thể PR-B có tác dụng làm tăng kích thước UXCTC, thụ thể PR-A không làm thấy đổi kích thước UXCTC. Đa số các nghiên cứu cho thấy UXCTC vẫn không thay đổi kích thước khi có thai (Aharoni và cs, 1988; Lev-Toaff và cs, 1987; Muram và cs, 1980; Neiger và cs, 2006; Rosati và cs, 1992; Strobelt và cs, 1994; Winer-Muram và cs, 1983). Thậm chí, UXCTC có hiện tượng nhỏ đi tự nhiên trên 80% phụ nữ trong 6 tháng đầu hậu sản (Laughlin và cs, 2011). Những nghiên cứu gần đây cũng cho thấy kích thước UXCTC ổn định trong thai kỳ (tăng giảm < 10% thể tích) trong 50 - 60% trường hợp, tăng lên trong 22 − 32% và giảm đi ở 8 − 27% thai phụ (Aharoni và cs, 1988; Lev-Toaff và cs, 1987; Rosati và cs, 1992).
Sự giảm kích thước UXCTC trong thai kỳ có liên quan đến sự thiếu máu nuôi ở lớp nội mạc và cơ tử cung khi gần sinh. Sự thiếu máu nuôi này vẫn tiếp tục hiện diện trong giai đoạn hậu sản, bao gồm cả sự tái cấu trúc của hệ thống mạch máu tử cung (Aharoni và cs, 1988; Ciavattini và cs, 2016; Lev-Toaff và cs, 1987; Rosati và cs, 1992).
ẢNH HƯỞNG CỦA UXCTC LÊN THAI KỲ
Sẩy thai
Trong tam cá nguyệt một, biến chứng thường gặp nhất là sẩy thai. Số lượng cũng như vị trí UXCTC là yếu tố tiên lượng trong sẩy thai. Các UXCTC ở vị trí L0, L1, L2 theo phân loại FIGO thì có nguy cơ gây sẩy thai cao hơn so với các vị trí khác. Sự hiện diện nhiều UXCTC trong cơ (L4-5) có thể không gây sẩy thai. Trong tam cá nguyệt hai, hầu hết các nghiên cứu không cho thấy biến cố bất lợi sản khoa nào đáng chú ý (Benson và cs, 2001).
Sinh non
Một trong những nguyên nhân gây ra các kết cục bất lợi cho sơ sinh trên thai phụ có UXCTC chính là sinh non. Một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu cho thấy tỉ lệ sinh non cao hơn ở những thai phụ có UXCTC, đặc biệt là nhóm có UXCTC > 3 cm (19,2% vs 12,7%, p < 0.001) (Lai và cs, 2012). Thời điểm sinh trung bình ở các sản phụ không có UXCTC, có UXCTC ≤ 5 cm và có UXCTC > 5 cm lần lượt là 38,6, 38,4 và 36,5 tuần, khác biệt này có ý nghĩa thống kê (Shavell và cs, 2012). Bên cạnh đó, sản phụ có UXCTC dưới niêm < 3 cm có nguy cơ sinh non tăng thêm 7% (OR 1,5; KTC 95%, 1,3-1,7) (Klatsky và cs, 2008). Ngoài ra, phụ nữ có nhiều UXCTC khi mang thai cũng có nguy cơ sinh non cao hơn.
Ngôi bất thường
Ngôi thai bất thường cũng khá thường gặp trong UXCTC. Những UXCTC to dưới niêm làm biến dạng lòng tử cung hoặc u xơ nằm ở đoạn dưới có mối liên hệ đến tình trạng ngôi bất thường (OR 2,9; KTC 95% 2,6-3,2) (Klatsky và cs, 2008). Một nghiên cứu trên 72000 thai kỳ đơn thai từ năm 1990 đến 2007 cho thấy tỉ lệ thai ngôi mông tăng lên đáng kể ở nhóm thai kỳ có UXCTC (OR 1,5; KTC 95% 1,3-1,9) (Stout và cs, 2010). Một vài nghiên cứu khác cho thấy các yếu tố như đa UXCTC, UXCTC nằm sau bánh nhau hoặc đoạn dưới tử cung, UXCTC to > 10 cm làm tăng tỉ lệ ngôi thai bất thường (Lev-Toaff và cs, 1987; Qidwai và cs, 2006; Rice và cs, 1989; Worthen và Gonzalez, 1984).
Thai chậm tăng trưởng
UXCTC ảnh hưởng rất ít và gần như không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của thai (OR 1,4; KTC 95% 1,1-1,7) (Exacoustòs và Rosati, 1993; Lev-Toaff và cs, 1987; Rice và cs, 1989; Shavell và cs, 2012). Tuy nhiên những UXCTC to với thể tích > 200 ml có thể liên quan đến cân nặng trẻ sơ sinh nhỏ so với tuổi thai (< bách phân vị 10 của tuổi thai lúc sinh) (Rosati và cs, 1992). UXCTC nằm tại vị trí bánh nhau cũng có liên quan đến thai chậm tăng trưởng do làm giảm tuần hoàn tử cung nhau thai.
Ối vỡ non
Đa số nghiên cứu không ghi nhận sự liên quan giữa UXCTC và ối vỡ non.
Nhiều nghiên cứu cho thấy UXCTC làm tăng nguy cơ nhau bong non, đặc biệt là những UXCTC nằm tại ví trí sau bánh nhau.
TRIỆU CHỨNG UXCTC TRONG THAI KỲ
Đa số các UXCTC không có triệu chứng trong thai kỳ. Một số trường hợp có thể gặp triệu chứng đau do UXCTC thoái hóa, đi kèm sốt, buồn nôn, nôn, bạch cầu tăng (Katz và cs, 1989). Tần suất đau có mối liên hệ với kích thước và thường gặp ở những thai phụ có UXCTC > 5 cm (Exacoustòs và Rosati, 1993; Rice và cs, 1989). Đau thường xuất hiện ở cuối tam cá nguyệt một và đầu tam cá nguyệt hai, lúc UXCTC ở kích thước lớn nhất và có nguy cơ hoại tử nhất. Hoại tử vô trùng UXCTC không do thoái hóa trong thai kỳ thường rất đau, điều trị để giữ thai đến đủ tháng rất khó. Đau trên thai phụ có UXCTC còn được lý giải là do sự thuyên tắc một phần các mạch máu nuôi u xơ khi tử cung phát triển to dần trong thai kỳ (Parker, 2007).
ĐIỀU TRỊ VÀ THEO DÕI
Phụ nữ mang thai có UXCTC gây ra triệu chứng đau có thể cần phải nhập viện để được điều trị phù hợp.
Điều trị hỗ trợ và giảm đau acetaminophen là can thiệp ban đầu. Những thuốc giảm đau opioid với liều chuẩn hoặc giảm đau non-steroids kéo dài trong 48 giờ có thể được dùng nếu như các biện pháp giảm đau khác không hiệu quả. Giảm đau với ibuprofen (indomethacin) chỉ nên được sử dụng đối với những thai nhỏ hơn 32 tuần do nguy cơ có thể làm đóng ống động mạch sớm, làm tăng áp phổi sơ sinh, đa ối, và thậm chí là rối loạn chức năng tiểu cầu cho thai (Dildy và cs, 1992).
Mổ lấy thai (MLT) trên thai phụ có UXCTC chỉ nên thực hiện khi có chỉ định sản khoa (UXCTC tiền đạo) hoặc chỉ định liên quan đến thai (ngôi bất thường, CD ngưng tiến triển, thai suy cấp).
Không nên phẫu thuật bóc UXCTC trong MLT một cách thường quy. Cần đánh giá kỹ nguy cơ – lợi ích cũng như cân nhắc kỹ năng và kinh nghiệm của phẫu thuật viên, lượng máu dự trù, số lượng, vị trí và kích thước của UXCTC.
Không có sự liên quan giữa phẫu thuật bóc UXCTC trong MLT với những kết cục bất lợi lâu dài.
Những UXCTC nằm ở thành trước đoạn dưới tử cung có tiên lượng mổ lấy thai khó hơn u xơ nằm ở các vị trí khác. UXCTC nằm thấp đoạn dưới có khả năng gây bế sản dịch sau mổ dẫn đến biến chứng viêm nội mạc tử cung nếu không được xử trí kịp thời. Do đó có thể cân nhắc bóc nhân xơ khi mổ lấy thai. Hậu sản hay hậu phẫu mổ lấy thai ở những bệnh nhân có UXCTC đoạn dưới, cần đánh giá sản dịch mỗi ngày về lượng, tính chất (màu, mùi) và khám âm đạo, cổ tử cung, đánh giá sinh hiệu để phát hiện kịp thời dấu hiệu bế sản dịch. Nếu có hiện tượng bế sản dịch, cần nong cổ tử cung để xử trí.
Bóc UXCTC ở vị trí thành trước đoạn dưới tử cung, UXCTC có cuống, dưới thanh mạc (L5-6-7) trong cuộc MLT không liên quan đến các yếu tố bất lợi quanh phẫu thuật và được xem là an toàn.
Ở những bệnh nhân đã từng bóc UXCTC đoạn dưới tử cung trong lúc MLT, có thể cho thử sinh ngả âm đạo ở những lần mang thai kế, nhưng phải theo dõi rất sát.

 
CHƯƠNG XIV.
NHỮNG ĐIỀU CẦN GHI NHỚ
VỀ XỬ TRÍ U XƠ CƠ TỬ CUNG
UXCTC là khối u vùng chậu lành tính thường gặp nhất ở phụ nữ.
Yếu tố nguy cơ gồm: chủng tộc da đen, tuổi, tình trạng tiền mãn kinh, cao huyết áp, bệnh sử gia đình, thời gian kể từ lần sinh trước dài (hơn 5 năm), phụ gia thực phẩm và sữa đậu nành. Yếu tố giảm nguy cơ gồm hút thuốc lá, chỉ số khối cơ thể thấp, đa sản, dùng thuốc viên ngừa thai hay DMPA.
Bệnh lý UXCTC không được hiểu rõ tuy nhiên nội tiết steroids đóng vai trò then chốt. Trong đó thụ thể progesterone đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của UXCTC.
Đa số không có triệu chứng lâm sàng.
Phân loại UXCTC theo FIGO góp phần giải thích triệu chứng mà khối u gây ra cũng như ảnh hưởng đến phương pháp và kết quả điều trị. U xơ dưới niêm mạc thường được phân loại theo STEP-w.
Cần chẩn đoán phân biệt với bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis) và sarcoma cơ trơn tử cung (leiomyosarcoma), xuất huyết tử cung bất thường và khối u vùng chậu như u buồng trứng.
 Biến chứng thường gặp của UXCTC là xuất huyết tử cung bất thường, thoái hóa, đau và chèn ép. Biến chứng hiếm gặp gồm thuyên tắc mạch, suy thận, xuất huyết trong phúc mạc, huyết khối tĩnh mạch mạc treo ruột và thoái hóa mủ. Thoái hóa ác rất hiếm.
Siêu âm là phương pháp đầu tay giúp chẩn đoán UXCTC và phân biệt với bệnh tuyến-cơ tử cung (adenomyosis). MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh chính xác nhất cho phát hiện, vị trí và phân loại khối u. CT giá trị thấp do không phân định được u với niêm mạc hay cơ tử cung. Siêu âm bơm nước lòng tử cung được đề nghị cho u xơ dưới niêm mạc. Siêu âm 3 D và nội soi buồng tử cung giá trị giới hạn trong chẩn đoán. Siêu âm màu không giúp phân biệt u lành hay ác.

 
ĐiỀu trỊ
Phụ nữ không có triệu chứng: cần theo dõi cẩn thận sự phát triển của u
Nên theo dõi định kỳ mỗi năm trừ trường hợp UXCTC gây thận ứ nước mức độ trung bình hay nặng, hoặc u xơ dưới niêm mạc và muốn có thai.
Phụ nữ mãn kinh: phần lớn sau mãn kinh khối u sẽ thoái triển, tuy nhiên phụ nữ béo phì và dùng nội tiết thay thế u xơ sẽ không nhỏ đi.
Nên loại trừ sarcoma ở phụ nữ mãn kinh khi có u vùng chậu lớn nhanh hay mới xuất hiện. Tần suất sarcoma là 1-2% ở phụ nữ mãn kinh nếu u to nhanh, hay mới xuất hiện, ra huyết âm đạo bất thường hay đau vùng chậu.
Điều trị nội khoa UXCTC
Điều trị giảm chảy máu nhiều và giảm kích thước khối u
Gồm kháng viêm non-steroids, thuốc viên ngừa thai kết hợp, Letrozole, Carbegoline,  Progesterone và chất điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen: qua các nghiên cứu RCT cho mức độ chứng cứ thấp.
RCT cho thấy LNG-IUS giảm mất máu và giảm kích thước khối u so với thuốc viên ngừa thai kết hợp tuy nhiên mẫu nhỏ (n=58).
Dùng GnRH đồng vận trước phẫu thuật là có hiệu quả hơn so với progesterone uống và LNG-IUS trong cường kinh nặng và giảm kích thước UXCTC. Hầu hết các UXCTC sẽ phát triển trở lại ngay khi ngưng GnRH. Nếu điều trị GnRH kéo dài hơn 6 tháng sẽ gây thiếu hụt estrogen và progesterone. 
Chất điều hòa chọn lọc thụ thể progesterone (SPRM): hiệu quả điều trị giảm xuất huyết nặng và giảm kích thước khối UXCTC. So với GnRH, điều trị với SPRM ít tác dụng phụ hơn và cho hiệu quả kéo dài hơn. SPRM gây biến đổi nội mạc tử cung nhưng sẽ hồi phục hoàn toàn sau điều trị.
Điều trị phẫu thuật  UXCTC có triệu chứng
Điều trị phẫu thuật UXCTC cần phải được tư vấn đầy đủ và ký cam kết, lựa chọn phương pháp phẫu thuật dựa trên nhu cầu sức khỏe của bệnh nhân. Trong bối cảnh có nhiều tiến bộ trong điều trị nội khoa và mối quan ngại về tăng nguy cơ mãn kinh sớm 2-3 năm trên phụ nữ cắt tử cung chừa 1-2 buồng trứng, chỉ định phẫu thuật cần được cân nhắc thực hiện trên từng đối tượng cụ thể.
Các phẫu thuật gồm bóc nhân xơ cơ tử cung (nội soi, mở bụng) cắt tử cung (nội soi, mở bụng), nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ. Lựa chọn loại phẫu thuật tùy thuộc vào: triệu chứng, vị trí kích thước số lượng nhân xơ, tuổi, số con và mong muốn có thai trong tương lai, tùy thuộc vào phẫu thuật viên và trang thiết bị của bệnh viện.
Bóc u xơ cơ tử cung
Ở người muốn bảo tồn tử cung chỉ định bóc UXCTC cho trường hợp u xơ có biến chứng gây chảy máu nặng, đau, chèn ép, vô sinh và sẩy thai tái phát. Phụ nữ nên được tham vấn về nguy cơ cắt tử cung trong lúc phẫu thuật. Khoảng 15% u xơ sẽ tái phát và khoảng 10% u xơ tái phát phải mổ lại cắt tử cung 5-10 năm sau khi phẫu thuật.
Mở bụng nên thực hiện đối với những u xơ lớn. Có thể mở bụng với đường rạch da nhỏ cho những u xơ lớn hay đa u xơ. Nội soi bóc nhân xơ nên thực hiện ở những khối u xơ dưới thanh mạc hay trong cơ. Có thể kết hợp nội soi bóc nhân xơ và mở bụng nhỏ trong những ca UXCTC lớn và nhiều nhân. Robot trợ giúp nội soi bóc nhân xơ cho đến nay không thấy có lợi so với chỉ nội soi.
Nội soi buồng tử cung là chọn lựa đầu tiên cho bóc nhân xơ trong buồng tử cung.
Bóc nhân xơ qua ngả âm đạo có thể thực hiện ở những nhân xơ nằm ở cùng đồ sau.
Nguy cơ vỡ tử cung ở thai phụ có tiền căn mổ bóc UXCTC. Nguy cơ 0-4% nếu mở bụng 0-10% nếu nội soi bóc u. Tránh đốt nhiều và khâu nhiều lớp khi bóc nhân xơ để giảm nguy cơ vỡ tử cung khi có thai. Hiện nay máy bào không nên sử dụng khi bóc nhân xơ nội soi do nguy cơ làm rơi vãi tế bào ung thư, ổ bụng bệnh nhân không được biết là ung thư tử cung. Nên lấy u trong bao.
Cắt tử cung
Cắt tử cung là điều trị triệt để cho những trường hợp UCTC có biến chứng. Chỉ định: UXCTC không có triệu chứng nhưng to ở phụ nữ mãn kinh không dùng nội tiết thay thế. UXCTC gây xuất huyết mà điều trị nội khoa thất bại, UXCTC có triệu chứng nặng, đủ con, mong muốn được điều trị triệt để.
Điều trị thay thế phẫu thuật
Thuyên tắc động mạch tử cung (Nút mạch tử cung - UAE) có thể cân nhắc thay cho phẫu thuật ở phụ nữ UXCTC có biến chứng nhưng không còn muốn duy trì khả năng sinh sản. Tuy nhiên hiệu quả của phương pháp này không cao. UAE chống chỉ định ở UXCTC có cuống, dưới niêm mạc, kích thước u quá lớn, có tiền căn thắt động mạch hạ vị và chưa có con. Sau UAE có 14,4% cần phải can thiệp thêm như mổ cắt tử cung, bóc nhân xơ.
Cho đến nay bằng chứng yếu về hiệu quả của siêu âm tần số cao dưới hướng dẫn của MRI trong điều trị UXCTC.
UXCTC dưới niêm
GnRH và SPRM hiệu quả giảm chảy máu ở phụ nữ trong tuổi sinh sản có nhân xơ dưới niêm (bằng chứng mạnh).
Leuprolide và SPRM trước phẫu thuật nội soi cho hiệu quả cải thiện kết cuộc phẫu thuật, nhưng hiện nay chưa có bằng chứng dùng thường quy trước nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ dưới niêm mạc.
 Nội soi buồng tử cung hiệu quả trong cắt UXCTC dưới niêm, cân nhắc nội soi bụng hay mở bụng trong trường hợp phức tạp UXCTC kích thước > 4cm). Nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ sẽ làm tăng tỷ lệ có thai ở phụ nữ vô sinh.
Các phương pháp làm chín muồi cổ tử cung như laminaria, prostaglandin E1 làm giảm thời gian phẫu thuật nội soi buồng tử cung.
Chuẩn bị phẫu thuật
Trước phẫu thuật các GnRH và SPRM làm cải thiện kết cuộc phẫu thuật, chất ức chế aromatase, thảo dược không có bằng chứng có  lợi, Danazol có hại (chứng cứ mạnh).
Trong phẫu thuật: tiêm vasopressin giảm chảy máu khi bóc u (bằng chứng mạnh). Bằng chứng yếu khi tiêm bupivacain kết hợp epinephrine, tranexamic acid, dinoprostone, buột quanh cổ tử cung hay quanh cổ tử cung và dây chằng rộng để giảm chảy máu khi bóc nhân xơ. Oxytocine, kẹp động mạch tử cung tạm thời không có hiệu quả giảm mất máu.
Tránh dính: không có hiệu quả.
UXCTC và hiếm muộn
UXCTC ảnh hưởng xấu lên khả năng sinh sản do yếu tố cơ học và sinh học. Nên nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ dưới niêm để làm tăng tỷ lệ có thai. Chưa đủ bằng chứng bóc u xơ kích thước lớn trong cơ sẽ tăng tỷ lệ có thai. Nếu bệnh nhân làm thụ tinh trong ống nghiệm thất bại nên cân nhắc bóc UXCTC. UXCTC dưới thanh mạc không ảnh hưởng đến vô sinh. UXCTC dưới niêm và gây biến dạng lòng tử cung gây sẩy thai liên tiếp và thất bại làm tổ nhiều lần nên được phẫu thuật.
UXCTC và thai
Tần suất khoảng 2,7%. Thường to lên trong tam cá nguyệt 1 và 2 của thai kỳ, thoái triển ở tam cá nguyệt 3 hay hậu sản.
UXCTC có thể gây sinh non, ối vỡ non, nhau tiền đạo, nhau bong non, thai chậm phát triển trong tử cung, thai chết, băng huyết sau sinh, ngôi bất thường, chuyển dạ kéo dài.
Không nên bóc nhân xơ thường quy khi mổ lấy thai ở thai phụ có nhân xơ cơ tử cung, cân nhắc  giữa lợi ích và nguy cơ, khả năng mất máu, trình độ và kinh nghiệm của phẫu thuật viên, vị trí kích thước của u xơ và lựa chọn của bệnh nhân.

 
TÓM TẮT
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG
XỬ TRÍ U XƠ CƠ TỬ CUNG (UXCTC)
 
  • Chủ yếu là u lành tính của tử cung, tỷ lệ thoái hóa ác tính rất thấp (# 0,16 – 0,28%).
  • Tiến triển thường chậm, lặng lẽ, qua nhiều năm, không triệu chứng; nếu u to nhanh, nhất là ở tuổi quanh mãn kinh hoặc sau mãn kinh, (khoảng từ 40 đến 60), cần nghĩ ngay đến thoái hóa ác tính.
  • U phụ thuộc vào hormones sinh dục, estrogens, progesterone, và testosterone.
  • U có thể gây ra nhiều biến chứng nặng, thường gặp nhất do vị trí các khối u, là xuất huyết tử cung bất thường (XHTCBT) và các triệu chứng do chèn ép các cơ quan lân cận. UXCTC có thể có ảnh hưởng đến thai kỳ, hiếm muộn, sẩy thai và sẩy thai liên tiếp.
  • FIGO (Hiệp hội Sản Phụ Khoa Quốc tế) đưa ra bảng phân loại mới, năm 2011, đã được đồng thuận sử dụng trên toàn cầu, dựa trên vị trí và số lượng khối u.

  • Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng và siêu âm đầu dò âm đạo, siêu âm ngả bụng, siêu âm có bơm nước, siêu âm Doppler. Đôi khi, để chẩn đoán phân biệt, cần có cộng hưởng từ (MRI).
  • Điều trị:
  • Xu hướng hiện nay là giảm bớt chỉ định phẫu thuật cắt tử cung, kể cả bóc nhân xơ vì đã có nhiều loại thuốc giúp điều trị nội khoa rất hiệu quả.
  • Nếu u không có triệu chứng: không điều trị mà chỉ cần theo dõi các triệu chứng XHTCBT và triệu chứng chèn ép. Đối với phụ nữ tuổi mãn kinh cần theo dõi tiến triển sang ác tính, nhất là khi u to nhanh. Hướng dẫn bệnh nhân khám phụ khoa định kỳ 6 – 12 tháng một lần, mỗi lần gặp, nên hỏi và đánh giá kỹ các triệu chứng lâm sàng, siêu âm theo dõi sự phát triển của khối u.
  • Nếu u có triệu chứng XHTCBT nặng hoặc chèn ép nặng, nhất là ở người đã lớn tuổi, có đủ con, nên cân nhắc chỉ định phẫu thuật sau khi tư vấn kỹ về các thuận lợi và nguy cơ của từng biện pháp điều trị và để bệnh nhân tự lựa chọn, có cam kết bằng văn bản. Nếu có UXCTC loại L0, L1, L2: điều trị nội khoa để chấm dứt xuất huyết, tiến hành nội soi buồng tử cung, cắt các khối u. Nếu bệnh nhân chưa cần có thai ngay, có thể đặt dụng cụ tử cung có chứa progestin (levonorgestrel) để ngăn chặn dính buồng tử cung và tái phát triệu chứng.
  • Nếu các triệu chứng không nặng: có thể điều trị nội khoa ngay, kể cả các trường hợp đa nhân xơ hay nhân xơ to, loại L3.
 
CÁC THUỐC CÓ THỂ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA UXCTC
1. Tranexamic acid chống ly giải fibrin. Có thể sử dụng:
  • Đường uống: viên Transamin 250 mg hoặc 500 mg, 1viên x 3 lần mỗi ngày đến khi ngưng xuất huyết. Liều tối đa: 750 mg – 2000 mg/24 giờ.
  • Hoặc đường tiêm (ống thuốc có hàm lượng 250 mg hoặc 500 mg/5mL) : 250 - 500 mg/ngày tiêm bắp hay tĩnh mạch, dùng 1 - 2 lần/ngày trước khi mổ hoặc nếu xuất huyết trong hay sau phẫu thuật 500 - 1000 mg/lần tiêm tĩnh mạch hoặc 500 - 2500 mg pha trong 500 mL dung dịch glucose 5% hay dung dịch có chất điện giải, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 24 giờ.
  • Cẩn thận trên bệnh nhân đang điều trị huyết khối tĩnh mạch, suy thận hay quá mẫn với thuốc.
2. Thuốc viên nội tiết kết hợp tránh thai (TVNTKHTT) có thể sử dụng nhưng hiệu quả thường chậm.
3. Các loại Progestins, uống hay đặt trong dụng cụ tử cung (LNG-IUS – vòng Mirena), hiện nay ít sử dụng vì sợi cơ của UXCTC có nhiều thụ thể progesterone cũng như estrogens nên có thể làm u to lên. Vòng Mirena có thể được sử dụng sau khi điều trị ngưng XHTCBT.
4. GnRH đồng vận ức chế tuyến yên chế tiết FSH và LH sau tiêm khoảng 7 – 10 ngày (do tác dụng flare-up ngay sau tiêm). Do ức chế nội tiết nên giảm các hormones steroids ở buồng trứng, khối UXCTC giảm thể tích, giảm xuất huyết tử cung. Khi ngưng thuốc, khối u to trở lại cùng với các triệu chứng. Liều sử dụng: Zoladex 3,6 mg hoặc Dipherelin 3,75 mg mỗi ống, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, 4 tuần một lần. Có thể tiêm tối đa 6 lần vì các tác dụng phụ gây triệu chứng giống mãn kinh và làm giảm mật độ xương. Có thể sử dụng GnRH đồng vận 3 tháng, ngưng khoảng 2 tuần trước mổ.
5. Thuốc điều hòa thụ thể progesterone có chọn lọc (SPRMs):
  • Mifepristone: (sử dụng off-label để điều trị UXCTC), chủ yếu gắn vào thụ thể PR-A nên có thể làm giảm thể tích khối u và tử cung khoảng 50% sau 3 tháng và cũng làm ngưng XHTCBT. Liều sử dụng: có thể 5 - 10 mg, uống mỗi ngày một viên đến khi ngưng xuất huyết. Mifepristone có thể gây dày NMTC, nhưng không phải là tăng sản hay ung thư. Cần theo dõi độ dày NMTC trong khi uống. Do cơ chế tác dụng là ức chế nội tiết, nên khi ngưng sử dụng, có tái phát.
  • Ulipristal acetate (UPA): Cơ chế tác dụng là làm tăng chết tế bào theo lập trình (apoptosis) và làm giảm mô nền trong khối u nên ít tái phát sau khi ngưng thuốc. UPA không có tác dụng trên sợi cơ bình thường của khối u, không ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-buồng trứng nên không gây triệu chứng mãn kinh như GnRH đồng vận. Uống UPA 5 mg, một viên mỗi ngày có thể làm ngưng XHTCBT trên 91% bệnh nhân và làm ngưng xuất huyết sau 10 ngày điều trị trên 50% bệnh nhân. kích thước khôi u giảm 25% sau 13 tuần.
Cách sử dụng UPA:
  • Khám và xét nghiệm toàn diện, chú ý chức năng gan trước khi cho sử dụng UPA. Nếu AST và/hoặc ALT tăng gấp 2 lần giá trị cao bình thường, không cho sử dụng.
  • Uống UPA 5 mg, mỗi ngày 1 viên x 3 tháng một đợt. Trong khi điều trị, xét nghiệm chức năng gan mỗi tháng một lần, nếu AST và/hoặc ALT tăng gấp 2 lần, ngưng sử dụng. Sau 13 tuần, ngưng sử dụng và xét nghiệm lại chức năng gan.khoảng 2 -3 tuần sau.
  • Nếu chức năng gan vẫn bình thường, cho uống tiếp đợt 2 sau khi nghỉ thuốc 2 tháng, liều lượng và theo dõi như trên.
  • Nếu cần thiết, có thể ho uống đến 4 – 8 đợt, hai đợt cách nhau 2 tháng.
  • Những đợt sau, chỉ xét nghiệm trước và sau mỗi đợt điều trị.
Tác dụng phụ UPA: nhức đầu, đau bụng, căng ngực, làm dày NMTC nhưng không phải tăng sản hay ung thư. Có thể liên quan đến tổn thương gan nhưng chưa đủ chứng cứ, tỷ lệ 8/765000 bệnh nhân đã và đang sử dụng. Sau điều trị, bệnh nhân có thể có thai tự nhiên hay hỗ trợ. UPA có thể giảm chỉ định phẫu thuật cắt tử cung trước điều trị UPA.

 
Điều trị nội khoa UXCTC bằng UPA là một biện pháp:
  • Có thể sử dụng trước phẫu thuật làm nhỏ khối u và tử cung, cải thiện tình trạng thiếu máu.
  • Có thể sử dụng lâu dài.
  • Có thể thay thế phẫu thuật, nhất là cho phụ nữ sắp mãn kinh hoặc mong muốn có con, đáp ứng nguyện vọng giữ tử cung một cách an toàn cho hầu hết bệnh nhân.
ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA UXCTC
Một số trường hợp có thể vẫn cần chỉ định điều trị ngoại khoa: phẫu thuật bóc nhân xơ tử cung hoặc cắt tử cung:
1. Bóc nhân xơ tử cung: đối với những phụ nữ
  • Có UXCTC có biến chứng nhưng vẫn muốn giữ TC mà điều trị nội khoa không thành công hoặc tiên lượng khó thành công vì u to, nhiều nhân, muốn được điều trị nhanh để mang thai.
  • Có UXCTC gây hiếm muộn hoặc sẩy thai liên tiếp, thường là  khối u nằm trong buồng TC hoặc dưới niêm mạc TC (L0, L1, L2).
  • Bệnh nhân trẻ, có UXCTC gây XHTCBT nặng, thiếu máu và/hoặc làm biến dạng buồng TC, hoặc gây đau vùng chậu không thể chịu đựng thêm.
2. Cắt tử cung và hai ống dẫn trứng: đối với những phụ nữ
  • Có UXCTC nghi ngờ thoái hóa ác tính.
  • Có quá nhiều nhân xơ, dự kiến còn rất ít hoặc không còn mô lành sau khi bóc hết nhân xơ.
  • Trong khi bóc nhân xơ mà không kiểm soát được chảy máu.
  • Phụ nữ lớn tuổi đã có đủ con.
  • Có bệnh lý kèm theo như lạc NMTC nặng, hoặc có bệnh lý cổ TC.
  • Nếu khi mổ cắt TC quá khó vì TC dính nhiều với ruột và các cơ quan lân cận, có thể cắt TC bán phần và 2 ống dẫn trứng.
  • Đối với bệnh nhân trên 50 tuổi, cần giải thích, cung cấp thông tin, và thảo luận trước với bệnh nhân về  việc nên cắt 2 buồng trứng, khi bệnh nhân và gia đình có quyết định đồng ý hay không đồng ý, nên đề nghị nêu rõ trong tờ cam kết đồng thuận.
Cần tư vấn kỹ:
  • Có thể cắt TC qua mổ hở thành bụng hay qua nội soi, đường âm đạo hay ngả bụng.
  • Các nguy cơ và tai biến của từng phương pháp.
  • Cung cấp thông tin đầy đủ như, cắt TC, dù có để lại 2 buồng trứng, vẫn có thể làm cho phụ nữ mãn kinh sớm 2 – 3 năm...
  • Cắt 2 ống dẫn trứng kèm với cắt TC là để giảm tỷ lệ ung thư buồng trứng.
  • Cắt TC làm thay đổi cấu trúc sàn chậu, có thể làm gia tăng tỷ lệ sa tạng chậu sau mổ.
  • Nếu bệnh nhân và gia đình không hiểu rõ ảnh hưởng của việc cắt TC, có thể đưa đến rối loạn chức năng tâm lý, giảm libido, ảnh hưởng hạnh phúc gia đình sau này.
3. Chọn phương pháp phẫu thuật để bóc nhân xơ hay cắt TC: có thể bằng mổ bụng hở hay nội soi, ngả bụng hay đường âm đạo, tùy theo các điều kiện có phẫu thuật viên được đào tạo đúng mức và nhiều kinh nghiệm, có trang bị máy nội soi và dụng cụ đầy đủ, cơ sở có khả năng cấp cứu tốt, có đủ cơ số máu và các thành phần của máu. Phải cân nhắc thận trọng trong tư vấn cho bệnh nhân, giải thích và thông tin đầy đủ về thuận lợi cũng như nguy cơ, tai biến có thể có, để bệnh nhân cùng bác sĩ chọn cách xử trí thích hợp nhất. 
Tuy bệnh nhân có tham gia vào quyết định chọn phương pháp phẫu thuật, nhưng chúng ta cần nhớ, bác sĩ phẫu thuật viên và gây mê hồi sức vẫn là người chịu trách nhiệm chính khi có tai biến xảy ra.
 
 

Biểu đồ 1. Phác đồ xử trí u xơ cơ tử cung.


 
Biểu đồ 2. U xơ cơ tử cung đã chẩn đoán xác định, có siêu âm, có triệu chứng.


 
Biểu đồ 3. Phác đồ điều trị nội khoa u xơ cơ tử cung bằng UPA.
 

Biểu đồ 4. Phác đồ xử trí u xơ cơ tử cung L2 hoặc đa nhân xơ L2-L5 ở phụ nữ tuổi sinh đẻ.

 
 
 
 
Tài liỆu tham khẢo
Abdel-Hafeez, M., Elnaggar, A., Ali, M., Ismail, A. M., & Yacoub, M. (2015). Rectal misoprostol for myomectomy: A randomised placebo-controlled study. The Australian & New Zealand Journal of Obstetrics & Gynaecology, 55(4), 363–368. https://doi.org/10.1111/ajo.12359
Aharoni, A., Reiter, A., Golan, D., Paltiely, Y., & Sharf, M. (1988). Patterns of growth of uterine leiomyomas during pregnancy. A prospective longitudinal study. British Journal of Obstetrics and Gynaecology, 95(5), 510–513. https://doi.org/10.1111/j.1471-0528.1988.tb12807.x
Alizadeh, Z., Faramarzi, S., Saidijam, M., Alizamir, T., Esna-Ashari, F., Shabab, N., & Farimani Sanoee, M. (2013). Effect of intramural myomectomy on endometrial HOXA10 and HOXA11 mRNA expression at the time of implantation window. Iranian Journal of Reproductive Medicine, 11(12), 983–988.
American Association of Gynecologic Laparoscopists (AAGL): Advancing Minimally Invasive Gynecology Worldwide. (2012). AAGL practice report: Practice guidelines for the diagnosis and management of submucous leiomyomas. Journal of Minimally Invasive Gynecology, 19(2), 152–171. https://doi.org/10.1016/j.jmig.2011.09.005
American Association of Gynecologic Laparoscopists (AAGL): Advancing Minimally Invasive Gynecology Worldwide. (2014). AAGL practice report: Morcellation during uterine tissue extraction. Journal of Minimally Invasive Gynecology, 21(4), 517–530. https://doi.org/10.1016/j.jmig.2014.05.010
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Committee opinion no. 557 (2013): Management of acute abnormal uterine bleeding in nonpregnant reproductive-aged women. Obstet Gynecol, 121(4), 891–896. https://doi.org/10.1097/01.AOG.0000428646.67925.9a
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Committee on Practice Bulletins-Gynecology. (2001). ACOG practice bulletin No. 16. Surgical alternatives to hysterectomy in the management of leiomyomas. May 2000 (replaces educational bulletin number 192, May 1994). International Journal of Gynaecology and Obstetrics: The Official Organ of the International Federation of Gynaecology and Obstetrics, 73(3), 285–293.
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Committee Opinion No 701. (2017). Obstetrics & Gynecology, 129(6), e155–e159. https://doi.org/10.1097/aog.0000000000002112
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Practice Bulletin No. 96: Alternatives to Hysterectomy in the Management of Leiomyomas. (2008). Obstetrics & Gynecology, 112(2), 387–400. https://doi.org/10.1097/AOG.0b013e318183fbab
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Committee on Practice Bulletins Gynecology. (2009). ACOG practice bulletin No. 104: Antibiotic prophylaxis for gynecologic procedures. Obstetrics and Gynecology, 113(5), 1180–1189. https://doi.org/10.1097/AOG.0b013e3181a6d011.
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Practice Bulletin No. 128. (2012). Obstetrics & Gynecology, 120(1), 197–206. https://doi.org/10.1097/aog.0b013e318262e320
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) Practice Bulletin No. 195: Prevention of Infection After Gynecologic Procedures. (2018). Obstetrics and Gynecology, 131(6), e172–e189. https://doi.org/10.1097/AOG.0000000000002670
ASEAN clincal practise guidelines on managing symptomatic uterine fibroids.
Bagaria, M., Suneja, A., Vaid, N. B., Guleria, K., & Mishra, K. (2009). Low-dose mifepristone in treatment of uterine leiomyoma: A randomised double-blind placebo-controlled clinical trial. Aust N Z J Obstet Gynaecol, 49(1), 77–83. https://doi.org/10.1111/j.1479-828X.2008.00931.x
Ben-Nagi, J., Miell, J., Mavrelos, D., Naftalin, J., Lee, C., & Jurkovic, D. (2010). Endometrial implantation factors in women with submucous uterine fibroids. Reproductive BioMedicine Online, 21(5), 610–615. https://doi.org/10.1016/j.rbmo.2010.06.039
Benson, C. B., Chow, J. S., Chang-Lee, W., Hill, J. A., & Doubilet, P. M. (2001). Outcome of pregnancies in women with uterine leiomyomas identified by sonography in the first trimester. Journal of Clinical Ultrasound: JCU, 29(5), 261–264. https://doi.org/10.1002/jcu.1031
Bhave Chittawar, P., Franik, S., Pouwer, A. W., & Farquhar, C. (2014). Minimally invasive surgical techniques versus open myomectomy for uterine fibroids. The Cochrane Database of Systematic Reviews, (10), CD004638. https://doi.org/10.1002/14651858.CD004638.pub3
Blandon, R. E., Bharucha, A. E., Melton, L. J., Schleck, C. D., Babalola, E. O., Zinsmeister, A. R., & Gebhart, J. B. (2007). Incidence of pelvic floor repair after hysterectomy: A population-based cohort study. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 197(6), 664.e1-7. https://doi.org/10.1016/j.ajog.2007.08.064
Borah, B. J., Laughlin-Tommaso, S. K., Myers, E. R., Yao, X., & Stewart, E. A. (2016). Association Between Patient Characteristics and Treatment Procedure Among Patients With Uterine Leiomyomas. Obstetrics & Gynecology, 127(1), 67–77. https://doi.org/10.1097/aog.0000000000001160
Breech LL Rook JA. (2003). Leiomyomata uteri and myomectomy. In Te linde’s operative gynecology. In Rock JA , Jones III HW , eds (9th ed.). Philadelphia: PA: JB Lippincott Co.
Bulun, S. E. (2013). Uterine Fibroids. New England Journal of Medicine, 369(14), 1344–1355. https://doi.org/10.1056/nejmra1209993
Burn, P. R., McCall, J. M., Chinn, R. J., Vashisht, A., Smith, J. R., & Healy, J. C. (2000). Uterine Fibroleiomyoma: MR Imaging Appearances before and after Embolization of Uterine Arteries. Radiology, 214(3), 729–734. https://doi.org/10.1148/radiology.214.3.r00fe07729
Buttram, V. C., & Reiter, R. C. (1981). Uterine leiomyomata: Etiology, symptomatology, and management. Fertility and Sterility, 36(4), 433–445. https://doi.org/10.1016/s0015-0282(16)45789-4
Cao, M., Qian, L., Zhang, X., Suo, X., Lu, Q., Zhao, H., … Suo, S. (2017). Monitoring Leiomyoma Response to Uterine Artery Embolization Using Diffusion and Perfusion Indices from Diffusion-Weighted Imaging. BioMed Research International, 2017. https://doi.org/10.1155/2017/3805073
Carranza-Mamane, B., Havelock, J., Hemmings, R., Reproductive Endocrinology And Infertility Committee, & Special Contributor. (2015). The management of uterine fibroids in women with otherwise unexplained infertility. Journal of Obstetrics and Gynaecology Canada. 37(3), 277–285. https://doi.org/10.1016/S1701-2163(15)30318-2
Centers for Disease Control and Prevention. “Top CDC Recommendations to Prevent Healthcare‐Associated Infections”. Retrieved from https://www.cdc.gov/HAI/pdfs/hai/top-cdc-recs-factsheet.pdf.
Chabbert-Buffet, N., Esber, N., & Bouchard, P. (2014). Fibroid growth and medical options for treatment. Fertil Steril, 102(3), 630–639. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2014.07.1238
Chiaffarino, F., Parazzini, F., Vecchia, C., Marsico, S., Surace, M., & Ricci, E. (1999). Use of oral contraceptives and uterine fibroids: Results from a case-control study. BJOG: An International Journal of Obstetrics and Gynaecology, 106(8), 857–860. https://doi.org/10.1111/j.1471-0528.1999.tb08409.x
Ciavattini, A., Delli Carpini, G., Clemente, N., Moriconi, L., Gentili, C., & Di Giuseppe, J. (2016). Growth trend of small uterine fibroids and human chorionic gonadotropin serum levels in early pregnancy: An observational study. Fertility and Sterility, 105(5), 1255–1260. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2016.01.032
Cook, H., Ezzati, M., Segars, J. H., & McCarthy, K. (2010). The impact of uterine leiomyomas on reproductive outcomes. Minerva Ginecologica, 62(3), 225–236.
Darouiche, R. O., Wall, M. J., Itani, K. M. F., Otterson, M. F., Webb, A. L., Carrick, M. M., … Berger, D. H. (2010). Chlorhexidine–Alcohol versus Povidone–Iodine for Surgical-Site Antisepsis. New England Journal of Medicine, 362(1), 18–26. https://doi.org/10.1056/NEJMoa0810988
Day Baird, D., Dunson, D. B., Hill, M. C., Cousins, D., & Schectman, J. M. (2003). High cumulative incidence of uterine leiomyoma in black and white women: Ultrasound evidence. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 188(1), 100–107. https://doi.org/10.1067/mob.2003.99
De Vivo, A., Mancuso, A., Giacobbe, A., Maggio Savasta, L., De Dominici, R., Dugo, N., … Vaiarelli, A. (2011). Uterine myomas during pregnancy: A longitudinal sonographic study. Ultrasound in Obstetrics & Gynecology, 37(3), 361–365. https://doi.org/10.1002/uog.8826
DeWaay, D. (2002). Natural history of uterine polyps and leiomyomata. Obstetrics & Gynecology, 100(1), 3–7. https://doi.org/10.1016/s0029-7844(02)02007-0
Dhamangaonkar, P. C., Anuradha, K., & Saxena, A. (2015). Levonorgestrel intrauterine system (Mirena): An emerging tool for conservative treatment of abnormal uterine bleeding. J Midlife Health, 6(1), 26–30. https://doi.org/10.4103/0976-7800.153615
Dildy, G. A., Moise, K. J., Smith, L. G., Kirshon, B., & Carpenter, R. J. (1992). Indomethacin for the treatment of symptomatic leiomyoma uteri during pregnancy. American Journal of Perinatology, 9(3), 185–189. https://doi.org/10.1055/s-2007-999317
Divakar, H. (2008). Asymptomatic uterine fibroids. Best Practice & Research. Clinical Obstetrics & Gynaecology, 22(4), 643–654. https://doi.org/10.1016/j.bpobgyn.2008.01.007
Donnez, J., Tatarchuk, T. F., Bouchard, P., Puscasiu, L., Zakharenko, N. F., Ivanova, T., … Group, P. I. S. (2012). Ulipristal acetate versus placebo for fibroid treatment before surgery. N Engl J Med, 366(5), 409–420. https://doi.org/10.1056/NEJMoa1103182
Donnez, Jacques, Arriagada, P., Marciniak, M., & Larrey, D. (2018). Liver safety parameters of ulipristal acetate for the treatment of uterine fibroids: A comprehensive review of the clinical development program. Expert Opinion on Drug Safety, 17(12), 1225–1232. https://doi.org/10.1080/14740338.2018.1550070
Ewalds-Kvist, S. B. M., Hirvonen, T., Kvist, M., Lertola, K., & Niemelä, P. (2005). Depression, anxiety, hostility and hysterectomy. Journal of Psychosomatic Obstetrics & Gynecology, 26(3), 193–204. https://doi.org/10.1080/01443610400023163
Exacoustòs, C., & Rosati, P. (1993). Ultrasound diagnosis of uterine myomas and complications in pregnancy. Obstetrics and Gynecology, 82(1), 97–101.
Faivre, E., Surroca, M. M., Deffieux, X., Pages, F., Gervaise, A., & Fernandez, H. (2010). Vaginal Myomectomy: Literature Review. Journal of Minimally Invasive Gynecology, 17(2), 154–160. https://doi.org/10.1016/j.jmig.2009.12.007
Fanning, J., & Valea, F. A. (2011). Perioperative bowel management for gynecologic surgery. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 205(4), 309–314. https://doi.org/10.1016/j.ajog.2011.05.010
Farris, M., Bastianelli, C., Rosato, E., Brosens, I., & Benagiano, G. (2019). Uterine fibroids: An update on current and emerging medical treatment options. Ther Clin Risk Manag, 15, 157–178. https://doi.org/10.2147/TCRM.S147318
Ferrero, S., Abbamonte, L., Giordano, M., Parisi, M., Ragni, N., & Remorgida, V. (2006). Uterine myomas, dyspareunia, and sexual function. Fertility and Sterility, 86(5), 1504–1510. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2006.04.025
Fleisher Lee A., Fleischmann Kirsten E., Auerbach Andrew D., Barnason Susan A., Beckman Joshua A., Bozkurt Biykem, … Wijeysundera Duminda N. (2014). ACC/AHA Guideline on Perioperative Cardiovascular Evaluation and Management of Patients Undergoing Noncardiac Surgery: Executive Summary. Circulation, 130(24), 2215–2245. https://doi.org/10.1161/CIR.0000000000000105
Fletcher, H., Frederick, J., Hardie, M., & Simeon, D. (1996). A randomized comparison of vasopressin and tourniquet as hemostatic agents during myomectomy. Obstetrics and Gynecology, 87(6), 1014–1018.
Fletcher, H. M., Wharfe, G., Williams, N. P., Gordon-Strachan, G., & Johnson, P. (2013). Renal impairment as a complication of uterine fibroids: A retrospective hospital-based study. Journal of Obstetrics and Gynaecology, 33(4), 394–398. https://doi.org/10.3109/01443615.2012.753421
Fletcher, H., Wharfe, G., Williams, N. P., Gordon-Strachan, G., Pedican, M., & Brooks, A. (2009). Venous thromboembolism as a complication of uterine fibroids: A retrospective descriptive study. Journal of Obstetrics and Gynaecology, 29(8), 732–736. https://doi.org/10.3109/01443610903165545
Fraser, I. S., Critchley, H. O. D., Munro, M. G., & Broder, M. (2007). A process designed to lead to international agreement on terminologies and definitions used to describe abnormalities of menstrual bleeding∗. Fertility and Sterility, 87(3), 466–476. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2007.01.023
Ginsburg, E. S., Benson, C. B., Garfield, J. M., Gleason, R. E., & Friedman, A. J. (1993). The effect of operative technique and uterine size on blood loss during myomectomy: A prospective randomized study. Fertility and Sterility, 60(6), 956–962.
Glasser, M. H. (2005). Minilaparotomy myomectomy: A minimally invasive alternative for the large fibroid uterus. Journal of Minimally Invasive Gynecology, 12(3), 275–283. https://doi.org/10.1016/j.jmig.2005.03.009
Goldfarb, H. A. (2008). Myolysis Revisited. JSLS : Journal of the Society of Laparoendoscopic Surgeons, 12(4), 426–430.
Gould, M. K., Garcia, D. A., Wren, S. M., Karanicolas, P. J., Arcelus, J. I., Heit, J. A., & Samama, C. M. (2012). Prevention of VTE in nonorthopedic surgical patients: Antithrombotic Therapy and Prevention of Thrombosis, 9th ed: American College of Chest Physicians Evidence-Based Clinical Practice Guidelines. Chest, 141(2 Suppl), e227S-e277S. https://doi.org/10.1378/chest.11-2297
Gurusamy, K. S., Vaughan, J., Fraser, I. S., Best, L. M., & Richards, T. (2016). Medical Therapies for Uterine Fibroids—A Systematic Review and Network Meta-Analysis of Randomised Controlled Trials. PLoS One, 11(2), e0149631. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0149631
Milton, S. H., Chelmow, D., Talavera, F., Rivlin, M. E. (2019). Gynecologic Myomectomy: Background, History of the Procedure, Problem. Retrieved from https://emedicine.medscape.com/article/267677-overview
Heavy menstrual bleeding: Assessment and management | Guidance | NICE. (n.d.). Retrieved August 2, 2019, from https://www.nice.org.uk/guidance/ng88
Hilditch, W. G., Asbury, A. J., Jack, E., & McGrane, S. (2003). Validation of a pre-anaesthetic screening questionnaire. Anaesthesia, 58(9), 874–877. https://doi.org/10.1046/j.1365-2044.2003.03335.x
Hindley, J., Gedroyc, W. M., Regan, L., Stewart, E., Tempany, C., Hynnen, K., … Jolesz, F. (2004). MRI Guidance of Focused Ultrasound Therapy of Uterine Fibroids:Early Results. American Journal of Roentgenology, 183(6), 1713–1719. https://doi.org/10.2214/ajr.183.6.01831713
Hodge, J. C., & Morton, C. C. (2007). Genetic heterogeneity among uterine leiomyomata: Insights into malignant progression. Human Molecular Genetics, 16(R1), R7–R13. https://doi.org/10.1093/hmg/ddm043
Islam, M. S., Protic, O., Giannubilo, S. R., Toti, P., Tranquilli, A. L., Petraglia, F., … Ciarmela, P. (2013). Uterine leiomyoma: Available medical treatments and new possible therapeutic options. J Clin Endocrinol Metab, 98(3), 921–934. https://doi.org/10.1210/jc.2012-3237
Kawakam, S., Togashi, K., Konishi, I., Kimura, I., Fukuoka, M., Mori, T., & Konishi, J. (1994). Red Degeneration of Uterine Leiomyoma. Journal of Computer Assisted Tomography, 18(6), 925–928. https://doi.org/10.1097/00004728-199411000-00014
Khan, A. T., Shehmar, M., & Gupta, J. K. (2014). Uterine fibroids: Current perspectives. Int J Womens Health, 6, 95–114. https://doi.org/10.2147/IJWH.S51083
Kido, A., Ascher, S. M., Hahn, W., Kishimoto, K., Kashitani, N., Jha, R. C., … Spies, J. B. (2014). 3 T MRI uterine peristalsis: Comparison of symptomatic fibroid patients versus controls. Clinical Radiology, 69(5), 468–472. https://doi.org/10.1016/j.crad.2013.12.002
Kiley, J., & Hammond, C. (2007). Combined oral contraceptives: A comprehensive review. Clin Obstet Gynecol, 50(4), 868–877. https://doi.org/10.1097/GRF.0b013e318159c06a
Kitaya, K., & Yasuo, T. (2010). Leukocyte density and composition in human cycling endometrium with uterine fibroids. Human Immunology, 71(2), 158–163. https://doi.org/10.1016/j.humimm.2009.11.014
Klatsky, P. C., Tran, N. D., Caughey, A. B., & Fujimoto, V. Y. (2008). Fibroids and reproductive outcomes: A systematic literature review from conception to delivery. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 198(4), 357–366. https://doi.org/10.1016/j.ajog.2007.12.039
Kolankaya, A., & Arici, A. (2006). Myomas and Assisted Reproductive Technologies: When and How to Act? Obstetrics and Gynecology Clinics of North America, 33(1), 145–152. https://doi.org/10.1016/j.ogc.2005.12.008
Kongnyuy, E. J., & Wiysonge, C. S. (2011). Interventions to reduce haemorrhage during myomectomy for fibroids. The Cochrane Database of Systematic Reviews, (11), CD005355. https://doi.org/10.1002/14651858.CD005355.pub4
Kovac, S. R., Barhan, S., Lister, M., Tucker, L., Bishop, M., & Das, A. (2002). Guidelines for the selection of the route of hysterectomy: Application in a resident clinic population. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 187(6), 1521–1527. https://doi.org/10.1067/mob.2002.129165
Lai, J., Caughey, A. B., Qidwai, G. I., & Jacoby, A. F. (2012). Neonatal outcomes in women with sonographically identified uterine leiomyomata. The Journal of Maternal-Fetal & Neonatal Medicine: The Official Journal of the European Association of Perinatal Medicine, the Federation of Asia and Oceania Perinatal Societies, the International Society of Perinatal Obstetricians, 25(6), 710–713. https://doi.org/10.3109/14767058.2011.572205
Laughlin, S. K., Baird, D. D., Savitz, D. A., Herring, A. H., & Hartmann, K. E. (2009). Prevalence of Uterine Leiomyomas in the First Trimester of Pregnancy. Obstetrics & Gynecology, 113(3), 630–635. https://doi.org/10.1097/aog.0b013e318197bbaf
Laughlin, S. K., Hartmann, K. E., & Baird, D. D. (2011). Postpartum factors and natural fibroid regression. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 204(6), 496.e1-6. https://doi.org/10.1016/j.ajog.2011.02.018
Laughlin, S. K., Herring, A. H., Savitz, D. A., Olshan, A. F., Fielding, J. R., Hartmann, K. E., & Baird, D. D. (2010). Pregnancy-related fibroid reduction. Fertility and Sterility, 94(6), 2421–2423. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2010.03.035
Laughlin, S. K., & Stewart, E. A. (2011). Uterine leiomyomas: Individualizing the approach to a heterogeneous condition. Obstetrics and Gynecology, 117(2 Pt 1), 396–403. https://doi.org/10.1097/AOG.0b013e31820780e3
LeBlang, S. D., Hoctor, K., & Steinberg, F. L. (2010). Leiomyoma Shrinkage After MRI-Guided Focused Ultrasound Treatment: Report of 80 Patients. American Journal of Roentgenology, 194(1), 274–280. https://doi.org/10.2214/ajr.09.2842
Lee, H. J., Norwitz, E. R., & Shaw, J. (2010). Contemporary Management of Fibroids in Pregnancy. Reviews in Obstetrics and Gynecology, 3(1), 20–27.
Lefebvre, G., Vilos, G., Allaire, C., Jeffrey, J., Arneja, J., Birch, C., … Clinical Practice Gynaecology Committee, Society for Obstetricians and Gynaecologists of Canada. (2003). The management of uterine leiomyomas. Journal of Obstetrics and Gynaecology Canada: JOGC = Journal d’obstetrique et Gynecologie Du Canada: JOGC, 25(5), 396–418; quiz 419–422.
Lethaby, A., Vollenhoven, B., & Sowter, M. (2000). Pre-operative GnRH analogue therapy before hysterectomy or myomectomy for uterine fibroids. Cochrane Database Syst Rev, (2), CD000547. https://doi.org/10.1002/14651858.CD000547
Letterie, G. S., Coddington, C. C., Winkel, C. A., Shawker, T. H., Loriaux, D. L., & Collins, R. L. (1989). Efficacy of a gonadotropin-releasing hormone agonist in the treatment of uterine leiomyomata: Long-term follow-up. Fertil Steril, 51(6), 951–956. (2498132).
Lev-Toaff, A. S., Coleman, B. G., Arger, P. H., Mintz, M. C., Arenson, R. L., & Toaff, M. E. (1987). Leiomyomas in pregnancy: Sonographic study. Radiology, 164(2), 375–380. https://doi.org/10.1148/radiology.164.2.3299488
Levy, G., Dehaene, A., Laurent, N., Lernout, M., Collinet, P., Lucot, J.-P., … Poncelet, E. (2013). An update on adenomyosis. Diagnostic and Interventional Imaging, 94(1), 3–25. https://doi.org/10.1016/j.diii.2012.10.012
Li, T. C., Mortimer, R., & Cooke, I. D. (1999). Myomectomy: A retrospective study to examine reproductive performance before and after surgery. Human Reproduction (Oxford, England), 14(7), 1735–1740. https://doi.org/10.1093/humrep/14.7.1735
Linden, B. (2012). NICE guidance on off-pump coronary artery bypass graftingNational Institute for Health and Clinical Excellence (2011a) Off Pump Coronary Artery Bypass Grafting. [Interventional Procedures Guidance 377]. Www.nice. Org.uk/guidance/IPG377 (accessed 16 December 2011). British Journal of Cardiac Nursing, 7(1), 8–9. https://doi.org/10.12968/bjca.2012.7.1.8
Ludovisi, M., Moro, F., Pasciuto, T., Di Noi, S., Giunchi, S., Savelli, L., … Testa, A. C. (2019). Imaging of gynecological disease: Clinical and ultrasound characteristics of uterine sarcomas. Ultrasound in Obstetrics & Gynecology: The Official Journal of the International Society of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology. https://doi.org/10.1002/uog.20270
Lumbiganon, P., Rugpao, S., Phandhu-fung, S., Laopaiboon, M., Vudhikamraksa, N., & Werawatakul, Y. (1996). Protective effect of depot-medroxyprogesterone acetate on surgically treated uterine leiomyomas: A multicentre case-control study. BJOG: An International Journal of Obstetrics and Gynaecology, 103(9), 909–914. https://doi.org/10.1111/j.1471-0528.1996.tb09911.x
Lumsden, M. A., & Wallace, E. M. (1998). 2 Clinical presentation of uterine fibroids. Baillière’s Clinical Obstetrics and Gynaecology, 12(2), 177–195. https://doi.org/10.1016/s0950-3552(98)80060-6
Lurie, S., PIper, I., Woliovitch, I., & Glezerman, M. (2005). Age-related prevalence of sonographicaly confirmed uterine myomas. Journal of Obstetrics and Gynaecology, 25(1), 42–44. https://doi.org/10.1080/01443610400024583
Luyckx, M., Squifflet, J.-L., Jadoul, P., Votino, R., Dolmans, M.-M., & Donnez, J. (2014). First series of 18 pregnancies after ulipristal acetate treatment for uterine fibroids. Fertility and Sterility, 102(5), 1404–1409. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2014.07.1253
Machupalli, S., Norkus, E. P., Mukherjee, T. K., & Reilly, K. D. (2013). Abdominal Myomectomy Increases Fertility Outcome. Gynecology & Obstetrics 3(2), 1-4. doi: 10.4172/2161-0932.1000144
Maruo, T., Laoag-Fernandez, J. B., Pakarinen, P., Murakoshi, H., Spitz, I. M., & Johansson, E. (2001). Effects of the levonorgestrel-releasing intrauterine system on proliferation and apoptosis in the endometrium. Hum Reprod, 16(10), 2103–2108. https://doi.org/10.1093/humrep/16.10.2103
Mas, A., Tarazona, M., Dasí Carrasco, J., Estaca, G., Cristóbal, I., & Monleón, J. (2017). Updated approaches for management of uterine fibroids. International Journal of Women’s Health, 9, 607–617. https://doi.org/10.2147/IJWH.S138982
Matsuzaki, S., Canis, M., Darcha, C., Pouly, J.-L., & Mage, G. (2009). HOXA-10 expression in the mid-secretory endometrium of infertile patients with either endometriosis, uterine fibromas or unexplained infertility. Human Reproduction, 24(12), 3180–3187. https://doi.org/10.1093/humrep/dep306
Mehine, M., Kaasinen, E., Mäkinen, N., Katainen, R., Kämpjärvi, K., Pitkänen, E., … Aaltonen, L. A. (2013). Characterization of Uterine Leiomyomas by Whole-Genome Sequencing. New England Journal of Medicine, 369(1), 43–53. https://doi.org/10.1056/nejmoa1302736
Memtsa, M., & Homer, H. (2012). Complications Associated with Uterine Artery Embolisation for Fibroids. Obstetrics and Gynecology International, 2012, 1–5. https://doi.org/10.1155/2012/290542
Miura, S., Khan, K. N., Kitajima, M., Hiraki, K., Moriyama, S., Masuzaki, H., … Ishimaru, T. (2006). Differential infiltration of macrophages and prostaglandin production by different uterine leiomyomas. Human Reproduction, 21(10), 2545–2554. https://doi.org/10.1093/humrep/del205
Mollica, G., Pittini, L., Minganti, E., Perri, G., & Pansini, F. (1996). Elective uterine myomectomy in pregnant women. Clinical and Experimental Obstetrics & Gynecology, 23(3), 168–172.
Moore, A. R., Rogers, F. M., Dietrick, D., & Smith, S. (2008). Extrapulmonary Tuberculosis in Pregnancy Masquerading as a Degenerating Leiomyoma. Obstetrics & Gynecology, 111(2, Part 2), 550–552. https://doi.org/10.1097/01.aog.0000285482.21168.a7
Moorman, P. G., Myers, E. R., Schildkraut, J. M., Iversen, E. S., Wang, F., & Warren, N. (2011). Effect of Hysterectomy With Ovarian Preservation on Ovarian Function. Obstetrics and Gynecology, 118(6), 1271–1279. https://doi.org/10.1097/AOG.0b013e318236fd12
Munro, M. G., Critchley, H. O. D., Broder, M. S., & Fraser, I. S. (2011). FIGO classification system (PALM-COEIN) for causes of abnormal uterine bleeding in nongravid women of reproductive age. International Journal of Gynecology & Obstetrics, 113(1), 3–13. https://doi.org/10.1016/j.ijgo.2010.11.011
Munro, M. G., Critchley, H. O. D., & Fraser, I. S. (2011). The FIGO classification of causes of abnormal uterine bleeding in the reproductive years. Fertility and Sterility, 95(7), 2204-2208.e3. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2011.03.079
Muram, D., Gillieson, M., & Walters, J. H. (1980). Myomas of the uterus in pregnancy: Ultrasonographic follow-up. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 138(1), 16–19. https://doi.org/10.1016/0002-9378(80)90005-8
Murase, E., Siegelman, E. S., Outwater, E. K., Perez-Jaffe, L. A., & Tureck, R. W. (1999). Uterine Leiomyomas: Histopathologic Features, MR Imaging Findings, Differential Diagnosis, and Treatment. RadioGraphics, 19(5), 1179–1197. https://doi.org/10.1148/radiographics.19.5.g99se131179
Myers, E. R., Barber, M. D., Gustilo-Ashby, T., Couchman, G., Matchar, D. B., & McCrory, D. C. (2002). Management of uterine leiomyomata: What do we really know? Obstetrics and Gynecology, 100(1), 8–17.
Neiger, R., Sonek, J. D., Croom, C. S., & Ventolini, G. (2006). Pregnancy-related changes in the size of uterine leiomyomas. The Journal of Reproductive Medicine, 51(9), 671–674.
Odejinmi, F., Oliver, R., & Mallick, R. (2017). Is ulipristal acetate the new drug of choice for the medical management of uterine fibroids? Res ipsa loquitur? Women’s Health (London, England), 13(3), 98–105. https://doi.org/10.1177/1745505717740218
Oliveira, F. G., Abdelmassih, V. G., Diamond, M. P., Dozortsev, D., Melo, N. R., & Abdelmassih, R. (2004). Impact of subserosal and intramural uterine fibroids that do not distort the endometrial cavity on the outcome of in vitro fertilization–intracytoplasmic sperm injection. Fertility and Sterility, 81(3), 582–587. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2003.08.034
O’Neill, F., Carter, E., Pink, N., & Smith, I. (2016). Routine preoperative tests for elective surgery: Summary of updated NICE guidance. BMJ, i3292. https://doi.org/10.1136/bmj.i3292
Palomba, S., Affinito, P., Di Carlo, C., Bifulco, G., & Nappi, C. (1999). Long-term administration of tibolone plus gonadotropin-releasing hormone agonist for the treatment of uterine leiomyomas: Effectiveness and effects on vasomotor symptoms, bone mass, and lipid profiles. Fertil Steril, 72(5), 889–895. (10560995).
Palomba, S., Orio, F., Jr., Morelli, M., Russo, T., Pellicano, M., Nappi, C., … Zullo, F. (2002). Raloxifene administration in women treated with gonadotropin-releasing hormone agonist for uterine leiomyomas: Effects on bone metabolism. J Clin Endocrinol Metab, 87(10), 4476–4481. https://doi.org/10.1210/jc.2002-020780
Parker, W. H. (2007). Etiology, symptomatology, and diagnosis of uterine myomas. Fertility and Sterility, 87(4), 725–736. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2007.01.093
Pavone, D., Clemenza, S., Sorbi, F., Fambrini, M., & Petraglia, F. (2018). Epidemiology and Risk Factors of Uterine Fibroids. Best Practice & Research Clinical Obstetrics & Gynaecology, 46, 3–11. https://doi.org/10.1016/j.bpobgyn.2017.09.004
Payson, M., Leppert, P., & Segars, J. (2006). Epidemiology of myomas. Obstetrics and Gynecology Clinics of North America, 33(1), 1–11. https://doi.org/10.1016/j.ogc.2005.12.004
Peitsidis, P., & Koukoulomati, A. (2014). Tranexamic acid for the management of uterine fibroid tumors: A systematic review of the current evidence. World J Clin Cases, 2(12), 893–898. https://doi.org/10.12998/wjcc.v2.i12.893
Pellegrini, J. E., Toledo, P., Soper, D. E., Bradford, W. C., Cruz, D. A., Levy, B. S., & Lemieux, L. A. (2017). Consensus Bundle on Prevention of Surgical Site Infections After Major Gynecologic Surgery. Obstetrics & Gynecology, 129(1), 50–61. https://doi.org/10.1097/aog.0000000000001751
Pérez-López, F. R., Ornat, L., Ceausu, I., Depypere, H., Erel, C. T., Lambrinoudaki, I., … EMAS. (2014). EMAS position statement: Management of uterine fibroids. Maturitas, 79(1), 106–116. https://doi.org/10.1016/j.maturitas.2014.06.002
Philippines Society for reproductive medicine. Clinical Practice Guideline for Uterine Leiomyomas. (2017).
Piecak, K., & Milart, P. (2017). Hysteroscopic myomectomy. Menopausal Review, 16(4), 126–128. https://doi.org/10.5114/pm.2017.72757
Podasca, C., Banciu, S., Moga, M. A., Mironescu, A., Dracea, L. L., Pleș, L., & Barabaș, B. (2016). Preoperative diagnosis of adenomyosis, leiomyoma and intricate situations. https://doi.org/10.18643/gieu.2016.126
Practice Committee of the American Society for Reproductive Medicine (2017). Combined hormonal contraception and the risk of venous thromboembolism: A guideline. Fertility and Sterility, 107(1), 43–51. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2016.09.027
Pritts, E. A., Parker, W. H., & Olive, D. L. (2009). Fibroids and infertility: An updated systematic review of the evidence. Fertility and Sterility, 91(4), 1215–1223. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2008.01.051
Puri, K., Famuyide, A. O., Erwin, P. J., Stewart, E. A., & Laughlin-Tommaso, S. K. (2014). Submucosal fibroids and the relation to heavy menstrual bleeding and anemia. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 210(1), 38.e1-38.e7. https://doi.org/10.1016/j.ajog.2013.09.038
Qidwai, G. I., Caughey, A. B., & Jacoby, A. F. (2006). Obstetric outcomes in women with sonographically identified uterine leiomyomata. Obstetrics and Gynecology, 107(2 Pt 1), 376–382. https://doi.org/10.1097/01.AOG.0000196806.25897.7c
Qiu, J., Cheng, J., Wang, Q., & Hua, J. (2014). Levonorgestrel-releasing intrauterine system versus medical therapy for menorrhagia: A systematic review and meta-analysis. Med Sci Monit, 20, 1700–1713. https://doi.org/10.12659/MSM.892126
Rackow, B. W., & Taylor, H. S. (2010). Submucosal uterine leiomyomas have a global effect on molecular determinants of endometrial receptivity. Fertility and Sterility, 93(6), 2027–2034. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2008.03.029
Ren, X.-L., Zhou, X.-D., Zhang, J., He, G.-B., Han, Z.-H., Zheng, M.-J., … Wang, L. (2007). Extracorporeal Ablation of Uterine Fibroids With High-Intensity Focused Ultrasound. Journal of Ultrasound in Medicine, 26(2), 201–212. https://doi.org/10.7863/jum.2007.26.2.201
Rice, J. P., Kay, H. H., & Mahony, B. S. (1989). The clinical significance of uterine leiomyomas in pregnancy. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 160(5 Pt 1), 1212–1216. https://doi.org/10.1016/0002-9378(89)90194-4
Richards, P. (1998). The ultrastructure of fibromyomatous myometrium and its relationship to infertility. Human Reproduction Update, 4(5), 520–525. https://doi.org/10.1093/humupd/4.5.520
Robboy, S. J., Bentley, R. C., Butnor, K., & Anderson, M. C. (2000). Pathology and Pathophysiology of Uterine Smooth-Muscle Tumors. Environmental Health Perspectives, 108(s5), 779–784. https://doi.org/10.1289/ehp.00108s5779
Rosati, P., Exacoustòs, C., & Mancuso, S. (1992). Longitudinal evaluation of uterine myoma growth during pregnancy. A sonographic study. Journal of Ultrasound in Medicine: Official Journal of the American Institute of Ultrasound in Medicine, 11(10), 511–515.
Ross, R. K., Pike, M. C., Vessey, M. P., Bull, D., Yeates, D., & Casagrande, J. T. (1986). Risk factors for uterine fibroids: Reduced risk associated with oral contraceptives. Br Med J (Clin Res Ed), 293(6543), 359–362. https://doi.org/10.1136/bmj.293.6543.359
Roy, K. K., Metta, S., Kansal, Y., Kumar, S., Singhal, S., & Vanamail, P. (2017). A Prospective Randomized Study Comparing Unipolar Versus Bipolar Hysteroscopic Myomectomy in Infertile Women. Journal of Human Reproductive Sciences, 10(3), 185–193. https://doi.org/10.4103/jhrs.JHRS_134_16
Ryan, G. L., Syrop, C. H., & Van Voorhis, B. J. (2005). Role, Epidemiology, and Natural History of Benign Uterine Mass Lesions. Clinical Obstetrics and Gynecology, 48(2), 312–324. https://doi.org/10.1097/01.grf.0000159538.27221.8c
Sciarra J, Dilts PV Jr. (1986). Gynecology and obstetrics. Philadelphia: PA: JB Lippincott.
Selo-Ojeme, D., Lawal, O., Shah, J., Mandal, R., Pathak, S., Selo-Ojeme, U., & Samuel, D. (2008). The incidence of uterine leiomyoma and other pelvic ultrasonographic findings in 2,034 consecutive women in a north London hospital. Journal of Obstetrics and Gynaecology, 28(4), 421–423. https://doi.org/10.1080/01443610802149863
Shavell, V. I., Thakur, M., Sawant, A., Kruger, M. L., Jones, T. B., Singh, M., … Diamond, M. P. (2012). Adverse obstetric outcomes associated with sonographically identified large uterine fibroids. Fertility and Sterility, 97(1), 107–110. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2011.10.009
Shen, Q., Hua, Y., Jiang, W., Zhang, W., Chen, M., & Zhu, X. (2013). Effects of mifepristone on uterine leiomyoma in premenopausal women: A meta-analysis. Fertil Steril, 100(6), 1722-6 e1-10. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2013.08.039
Shen, Y., Xu, Q., Xu, J., Ren, M. L., & Cai, Y. L. (2013). Environmental exposure and risk of uterine leiomyoma: An epidemiologic survey. European Review for Medical and Pharmacological Sciences, 17(23), 3249–3256.
Singh, S. S., & Belland, L. (2015). Contemporary management of uterine fibroids: Focus on emerging medical treatments. Curr Med Res Opin, 31(1), 1–12. https://doi.org/10.1185/03007995.2014.982246
Smeets, A. J., Nijenhuis, R. J., van Rooij, W. J., Weimar, E. A. M., Boekkooi, P. F., Lampmann, L. E. H., … Lohle, P. N. M. (2010). Uterine Artery Embolization in Patients with a Large Fibroid Burden: Long-Term Clinical and MR Follow-up. CardioVascular and Interventional Radiology, 33(5), 943–948. https://doi.org/10.1007/s00270-009-9793-2
Stephenson, J. (2014). FDA Warns Against Procedure Used in Removing Fibroids. JAMA, 311(19), 1956. https://doi.org/10.1001/jama.2014.5182
Stewart, E. A. (2015). Uterine Fibroids. New England Journal of Medicine, 372(17), 1646–1655. https://doi.org/10.1056/nejmcp1411029
Stewart, E., Cookson, C., Gandolfo, R., & Schulze-Rath, R. (2017). Epidemiology of uterine fibroids: A systematic review. BJOG: An International Journal of Obstetrics & Gynaecology, 124(10), 1501–1512. https://doi.org/10.1111/1471-0528.14640
Stout, M. J., Odibo, A. O., Graseck, A. S., Macones, G. A., Crane, J. P., & Cahill, A. G. (2010). Leiomyomas at routine second-trimester ultrasound examination and adverse obstetric outcomes. Obstetrics and Gynecology, 116(5), 1056–1063. https://doi.org/10.1097/AOG.0b013e3181f7496d
Strobelt, N., Ghidini, A., Cavallone, M., Pensabene, I., Ceruti, P., & Vergani, P. (1994). Natural history of uterine leiomyomas in pregnancy. Journal of Ultrasound in Medicine: Official Journal of the American Institute of Ultrasound in Medicine, 13(5), 399–401.
Styer, A. K., & Rueda, B. R. (2016). The Epidemiology and Genetics of Uterine Leiomyoma. Best Practice & Research Clinical Obstetrics & Gynaecology, 34, 3–12. https://doi.org/10.1016/j.bpobgyn.2015.11.018
Sunkara, S. K., Khairy, M., El-Toukhy, T., Khalaf, Y., & Coomarasamy, A. (2009). The effect of intramural fibroids without uterine cavity involvement on the outcome of IVF treatment: A systematic review and meta-analysis. Human Reproduction, 25(2), 418–429. https://doi.org/10.1093/humrep/dep396
Takeda, T., Sakata, M., Isobe, A., Miyake, A., Nishimoto, F., Ota, Y., … Kimura, T. (2008). Relationship between Metabolic Syndrome and Uterine Leiomyomas: A Case-Control Study. Gynecologic and Obstetric Investigation, 66(1), 14–17. https://doi.org/10.1159/000114250
Talaulikar, V. S., & Manyonda, I. (2014). Ulipristal acetate for use in moderate to severe symptoms of uterine fibroids. Womens Health (Lond), 10(6), 565–570. https://doi.org/10.2217/whe.14.60
Talaulikar, V. S., & Manyonda, I. T. (2012). Ulipristal acetate: A novel option for the medical management of symptomatic uterine fibroids. Adv Ther, 29(8), 655–663. https://doi.org/10.1007/s12325-012-0042-8
Tanaka, H., Umekawa, T., Kikukawa, T., Nakamura, M., & Toyoda, N. (2002). Venous thromboembolic diseases associated with uterine myomas diagnosed before hysterectomy: A report of two cases. Journal of Obstetrics and Gynaecology Research, 28(6), 300–303. https://doi.org/10.1046/j.1341-8076.2002.00059.x
Telner, D. E., & Jakubovicz, D. (2007). Approach to diagnosis and management of abnormal uterine bleeding. Can Fam Physician, 53(1), 58–64. (17872610).
Tempany, C. M. C., Stewart, E. A., McDannold, N., Quade, B. J., Jolesz, F. A., & Hynynen, K. (2003). MR Imaging–guided Focused Ultrasound Surgery of Uterine Leiomyomas: A Feasibility Study. Radiology, 226(3), 897–905. https://doi.org/10.1148/radiol.2271020395
Templeman, C., Marshall, S. F., Clarke, C. A., DeLellis Henderson, K., Largent, J., Neuhausen, S., … Bernstein, L. (2009). Risk factors for surgically removed fibroids in a large cohort of teachers. Fertility and Sterility, 92(4), 1436–1446. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2008.08.074
Terry, K. L., De Vivo, I., Hankinson, S. E., & Missmer, S. A. (2010). Reproductive characteristics and risk of uterine leiomyomata. Fertility and Sterility, 94(7), 2703–2707. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2010.04.065
The Joint Commission on Accreditation of Healthcare Organizations. Time-outs and their role in improving safety and quality in surgery. (2017, June 1). Retrieved August 4, 2019, from The Bulletin website: http://bulletin.facs.org/2017/06/time-outs-and-their-role-in-improving-safety-and-quality-in-surgery/
The REST Investigators. Uterine-Artery Embolization versus Surgery for Symptomatic Uterine Fibroids. (2007). New England Journal of Medicine, 356(4), 360–370. https://doi.org/10.1056/nejmoa062003
Tocci, A., Greco, E., & Ubaldi, F. M. (2008). Adenomyosis and ‘endometrial– subendometrial myometrium unit disruption disease’ are two different entities. Reproductive BioMedicine Online, 17(2), 281–291. https://doi.org/10.1016/s1472-6483(10)60207-6
Topsoee, M. F., Bergholt, T., Ravn, P., Schouenborg, L., Moeller, C., Ottesen, B., & Settnes, A. (2016). Anti-hemorrhagic effect of prophylactic tranexamic acid in benign hysterectomy-a double-blinded randomized placebo-controlled trial. American Journal of Obstetrics & Gynecology, 215(1), 72.e1-72.e8. doi: 10.1016/j.ajog.2016.01.184
Tristan, M., Orozco, L. J., Steed, A., Ramirez-Morera, A., & Stone, P. (2012). Mifepristone for uterine fibroids. Cochrane Database Syst Rev, (8), CD007687. https://doi.org/10.1002/14651858.CD007687.pub2
Valle, R. F., & Sciarra, J. J. (1988). Intrauterine adhesions: Hysteroscopic diagnosis, classification, treatment, and reproductive outcome. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 158(6), 1459–1470. https://doi.org/10.1016/0002-9378(88)90382-1
Van den Bosch, T., de Bruijn, A. M., de Leeuw, R. A., Dueholm, M., Exacoustos, C., Valentin, L., … Huirne, J. A. F. (2019). Sonographic classification and reporting system for diagnosing adenomyosis. Ultrasound in Obstetrics & Gynecology, 53(5), 576–582. https://doi.org/10.1002/uog.19096
Vilos, G. A., Allaire, C., Laberge, P. Y., Leyland, N., & Special, C. (2015). The management of uterine leiomyomas. J Obstet Gynaecol Can, 37(2), 157–178. https://doi.org/10.1016/S1701-2163(15)30338-8
Wamsteker, K., Emanuel, M. H., & de Kruif, J. H. (1993). Transcervical hysteroscopic resection of submucous fibroids for abnormal uterine bleeding: Results regarding the degree of intramural extension. Obstetrics and Gynecology, 82(5), 736–740.
Wang, W., Wang, Y., Wang, T., Wang, J., Wang, L., & Tang, J. (2012). Safety and efficacy of US-guided high-intensity focused ultrasound for treatment of submucosal fibroids. European Radiology, 22(11), 2553–2558. https://doi.org/10.1007/s00330-012-2517-z
Wegienka, G., Baird, D. D., Hertz-Picciotto, I., Harlow, S. D., Steege, J. F., Hill, M. C., … Hartmann, K. E. (2003). Self-Reported Heavy Bleeding Associated With Uterine Leiomyomata. Obstetrics & Gynecology, 101(3), 431–437. https://doi.org/10.1097/00006250-200303000-00005
Wellington, K., & Wagstaff, A. J. (2003). Tranexamic acid: A review of its use in the management of menorrhagia. Drugs, 63(13), 1417–1433. https://doi.org/10.2165/00003495-200363130-00008
Winer-Muram, H. T., Muram, D., Gillieson, M. S., Ivey, B. J., & Muggah, H. F. (1983). Uterine myomas in pregnancy. Canadian Medical Association Journal, 128(8), 949–950.
Wise, L. A. (2004). Reproductive Factors, Hormonal Contraception, and Risk of Uterine Leiomyomata in African-American Women: A Prospective Study. American Journal of Epidemiology, 159(2), 113–123. https://doi.org/10.1093/aje/kwh016
Wise, L. A., & Laughlin-Tommaso, S. K. (2016). Epidemiology of Uterine Fibroids. Clinical Obstetrics and Gynecology, 59(1), 2–24. https://doi.org/10.1097/grf.0000000000000164
Wong, M., De Wilde, R. L., & Isaacson, K. (2018). Reducing the spread of occult uterine sarcoma at the time of minimally invasive gynecologic surgery. Archives of Gynecology and Obstetrics, 297(2), 285–293. https://doi.org/10.1007/s00404-017-4575-6
Worthen, N. J., & Gonzalez, F. (1984). Septate uterus: Sonographic diagnosis and obstetric complications. Obstetrics and Gynecology, 64(3 Suppl), 34S-38S.
Yanai, H., Wani, Y., Notohara, K., Takada, S., & Yoshino, T. (2010). Uterine leiomyosarcoma arising in leiomyoma: Clinicopathological study of four cases and literature review. Pathology International, 60(7), 506–509. https://doi.org/10.1111/j.1440-1827.2010.02549.x
Yoshino, O., Nishii, O., Osuga, Y., Asada, H., Okuda, S., Orisaka, M., … Hayashi, T. (2012). Myomectomy Decreases Abnormal Uterine Peristalsis and Increases Pregnancy Rate. Journal of Minimally Invasive Gynecology, 19(1), 63–67. https://doi.org/10.1016/j.jmig.2011.09.010
Zhang, L., Chen, W.-Z., Liu, Y.-J., Hu, X., Zhou, K., Chen, L., … Wang, Z.-B. (2010). Feasibility of magnetic resonance imaging-guided high intensity focused ultrasound therapy for ablating uterine fibroids in patients with bowel lies anterior to uterus. European Journal of Radiology, 73(2), 396–403. https://doi.org/10.1016/j.ejrad.2008.11.002
Zhao, F., Jiao, Y., Guo, Z., Hou, R., & Wang, M. (2011). Evaluation of loop ligation of larger myoma pseudocapsule combined with vasopressin on laparoscopic myomectomy. Fertility and Sterility, 95(2), 762–766. https://doi.org/10.1016/j.fertnstert.2010.08.059

BAN THƯ KÝ BIÊN SOẠN
BS CKII. Bùi Đỗ Hiếu
BS CKI. Vương Tú Như
BS CKII. Hồ Cao Cường
BS CKI. Châu Ngọc Minh
BS CKI. Bùi Quang Trung
BS CKI. Lê Văn Khánh
ThS. BS. Hê Thanh Nhã Yến
BS CKI. Triệu Thị Thanh Tuyền
BS CKI. Lê Tiểu My
BS CKI. Vũ Nhật Khang
BS. Hồ Ngọc Anh Vũ
BS. Nguyễn Minh Nhật
BS. Lê Văn Thành
 
 
BAN THƯ KÝ HÀNH CHÁNH
Nguyễn Thạch Thảo Nguyên
Vũ Thị Hà
Trần Hữu Yến Ngọc
 
 

Down: 0 View: 72

CHỈ THỊ SỐ 10/CT-BYT NGÀY 09/9/2019

     BỘ Y TẾ

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
Số:  10 /CT-BYT       Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2019
     
 
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG HÀNH VI                             TRỤC LỢI QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
 
Trong những năm qua, thực hiện Luật bảo hiểm y tế, Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các quy định liên quan, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên cả nước đã triển khai thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, như: đổi mới cơ chế quản lý, cải cách thủ tục hành chính, phát triển khoa học, kỹ thuật, cải tiến chất lượng chuyên môn, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi của người bệnh theo quy định của pháp luật, góp phần quan trọng trong thực hiện mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân.
Tuy nhiên, thời gian gần đây, qua công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện có tình trạng lạm dụng sử dụng dịch vụ y tế, gian lận, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế, ảnh hưởng đến việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế, đến quyền lợi của người bệnh, uy tín của ngành y tế, ý nghĩa nhân văn của chính sách bảo hiểm y tế. Nguyên nhân xảy ra tình trạng trên chủ yếu là do một số bộ phận người lao động trong ngành y tế thiếu kiến thức và hiểu biết chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về tổ chức khám bệnh, chữa bệnh; hạn chế về kiến thức, năng lực chuyên môn; sự phối hợp giữa ngành y tế và ngành Bảo hiểm xã hội trong công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những thiếu sót và giải quyết vướng mắc phát sinh.
Để kịp thời ngăn chặn hành vi lạm dụng, gian lận, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế hợp lý, hiệu quả, Bộ trưởng Bộ Y tế yêu cầu:
1. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các bộ, ngành:
a) Tăng cường công tác tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh. Chú ý đến các nội dung liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế, Luật khám chữa bệnh, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của luật bảo hiểm y tế, Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐTP ngày 18/8/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao về Hướng dẫn áp dụng Điều 214 về Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, Điều 215 về Tội gian lận bảo hiểm y tế và Điều 216 về Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của Bộ Luật hình sự và các quy định khác của pháp luật.
b) Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tăng cường công tác tự kiểm tra phòng chống hành vi gian lận, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhất là sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 146/2018/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành các Thông tư điều chỉnh giá dịch vụ y tế.
c) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; đấu thầu, cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc quyền quản lý; phòng ngừa và kịp thời phát hiện các hành vi gian lận, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế, báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về bảo hiểm y tế.
2. Giám đốc bệnh viện, viện có giường bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh các tuyến:
 a) Có kế hoạch kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh công tác khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đặc biệt chú trọng đến nội dung sau:
- Chỉ định dịch vụ khám, chữa bệnh nhằm phát hiện, ngăn chặn tình trạng lạm dụng chỉ định điều trị nội trú, chỉ định dịch vụ kỹ thuật cận lâm sàng (xét nghiệm, nội soi, chẩn đoán hình ảnh…), kê đơn thuốc quá mức cần thiết; ghi tên dịch vụ kỹ thuật, tên chẩn đoán không đúng với tình trạng bệnh nhằm được chi trả với giá dịch vụ cao hơn.
- Công tác lập hồ sơ bệnh án, kê đơn, cấp thuốc bảo hiểm y tế, không để xảy ra tình trạng lập hồ sơ bệnh án khống, kê đơn khống, cấp thuốc không đầy đủ cho người bệnh,để chiếm dụng thuốc, tiền của quỹ bảo hiểm y tế,
- Đảm bảo quyền lợi của người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế tránh tình trạng yêu cầu người bệnh tự chi trả các dịch vụ kỹ thuật, thuốc mặc dù đã có trong danh mục được bảo hiểm y tế chi trả và không đưa những nội dung này vào bảng kê chi phí.
- Tư vấn cho người bệnh chưa đúng và đầy đủ về phạm vi quyền lợi của người có thẻ bảo hiểm y tế, tránh tình trạng khi cơ quan bảo hiểm xã hội xuất toán những dịch vụ kỹ thuật, thuốc do nguyên nhân chỉ định không phù hợp, nhân viên y tế yêu cầu người bệnh chi trả những dịch vụ này với lý do cơ quan bảo hiểm xã không không thanh toán (như xét nghiệm viêm gan vi rút B, HIV, sốt xuất huyết, nội soi tai mũi họng…).
b) Kiện toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị của bệnh viện, kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc, chỉ định xét nghiệm, chỉ định dịch vụ kỹ thuật và việc tuân thủ đúng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, quy trình kỹ thuật, quy trình chăm sóc người bệnh.
c) Thực hiện việc lập bảng kê chi phí khám, chữa bệnh của người bệnh bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch và phải có chữ ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà người bệnh để lưu trong hồ sơ bệnh án và cung cấp cho người bệnh 01bản theo đúng quy định tại Quyết định số 6556/QĐ-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Cơ quan BHXH có trách nhiệm giải đáp những thắc mắc của người dân liên quan đến quyền lợi và phạm vi mức hưởng theo quy định của Luật BHYT.
d) Công khai Bảng giá dịch vụ y tế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại nơi tiếp nhận người bệnh và nơi thanh toán. Bảng giá dịch vụ y tế phải rõ ràng, dễ đọc, dễ thấy, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải kịp thời giải đáp những thắc mắc của người bệnh liên quan đến giá dịch vụ y tế. Nghiên cứu tổ chức thực hiện triển khai thanh toán viện phí không dùng tiền mặt.
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính trong khám bệnh, chữa bệnh; bảo đảm công khai, minh bạch các danh mục dịch vụ y tế và giá các dịch vụ y tế (bao gồm cả các dịch vụ thực hiện bởi các trang thiết bị xã hội hóa), kịp thời phát hiện những sai sót, trùng lặp trong thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để chấn chỉnh, xử lý. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết kịp thời các vướng mắc, bất cập, phát sinh khi tiếp nhận, kiểm tra cơ sở dữ liệu thẻ bảo hiểm y tế của người đến khám bệnh, chữa bệnh; chú trọng phát hiện những trường hợp đi khám bệnh, chữa bệnh nhiều lần trong một thời gian ngắn để có biện pháp chấn chỉnh.
3. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các bộ, ngành, Giám đốc bệnh viện, viện có giường bệnh, Người đứng đầu các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra sai phạm trong đơn vị, lĩnh vực công tác được giao quản lý, phụ trách.
4. Thanh tra Bộ Y tế làm đầu mối, phối hợp với các Vụ, Cục của Bộ Y tế và các Ban của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất về công tác khám bệnh, chữa bệnh và quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.
5. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh rà soát, hoàn thiện các hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, quy trình kỹ thuật, quy chế  chuyên môn, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh, làm cơ sở để hoàn thiện, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, tăng cường công tác quản lý chất lượng điều trị và giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình chuyên môn, quy chế bệnh viện, bảo đảm chất lượng khám bệnh, chữa bệnh.
6. Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch-Tài chính, Bộ Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương khảo sát chi phí ứng dụng công nghệ thông tin để kết cấu trong giá khám bệnh, chữa bệnh giúp các cơ sở có kinh phí triển khai có hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, góp phần thực hiện công khai, minh bạch và đúng với chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
7. Vụ Kế hoạch – Tài chính khẩn trương xây dựng, trình ban hành các quy định về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo định suất, theo nhóm chẩn đoán liên quan (DRG); phối hợp với Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Viện Chiến lược và Chính sách y tế thực hiện khảo sát, xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm tính đúng, tính đủ, phù hợp thực tiễn.
8. Vụ Bảo hiểm y tế tiếp tục rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như: Danh mục thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật do quỹ bảo hiểm y tế chi trả, chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế…; làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị này để báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế.
9. Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thường xuyên thông báo cho Bộ Y tế, Sở Y tế, cơ quan quản lý y tế các bộ, ngành về những trường hợp sử dụng dịch vụ, thuốc, vật tư quá mức cần thiết, chỉ định người bệnh vào điều trị nội trú chưa đúng quy định để các cơ quan quản lý kịp thời kiểm tra chấn chỉnh các cơ sở y tế.
10. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Tiếp tục chỉ đạo, bố trí ngân sách cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập không bảo đảm bù đắp chi phí từ nguồn thu qua giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế giao phương án tự chủ cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với khả năng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và lộ trình kết cấu chi phí vào giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, tránh việc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tăng thu bằng mọi cách để tự chủ, dễ dẫn tới lạm dụng chỉ định dịch vụ kỹ thuật, thuốc và dịch vụ ngày giường bệnh.
Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu các đơn vị khẩn trương tổ chức thực hiện, báo cáo việc triển khai thực hiện Chỉ thị này và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế)./. 
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- Phó Thủ tướng CP. Vũ Đức Đam (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- BHXH Việt Nam (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để chỉ đạo);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW (để ph/hợp);
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW (để th/hiện);
- Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc                  
   Bộ Y tế                                            (để th/hiện);
- Y tế các Bộ, ngành (để thực hiện);
- Các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ Y tế (để thực hiện);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, BH.
           BỘ TRƯỞNG
                (Đã ký)
 
 
 
 
 
     Nguyễn Thị Kim Tiến
 

Down: 1 View: 78

Thông tư 39 Bộ Y tế Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp

THÔNG TƯ
Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
  giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp


Down: 0 View: 74

Công bố các quy trình thủ tục hành chính và Quản lý, phòng ngừa sự cố y khoa

Các thủ tục hành chính của Trung tâm Y tế thị xã Đông Triều được công bố phù hợp tiêu chuẩn Quốc gia TCVN  ISO 9001:2008; Quy trình Quản lý và phòng ngừa sự cố y khoa.

Down: 10 View: 113

http://www.xemayvn.co/

http://www.xemayvn.co/2017/08/nhong-sen-dia-nhong-xich.html